Tham khảo các loại câu tường thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tiếng anh
Người gửi: Trần Trung Khánh
Ngày gửi: 23h:45' 07-01-2022
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn: tiếng anh
Người gửi: Trần Trung Khánh
Ngày gửi: 23h:45' 07-01-2022
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Các loại câu tường thuật cơ bản trong tiếng anh
Câu tường thuật ở dạng câu kể
S + say(s)/said + (that) + S + V
*says/say to + O -> tells/tell + O
* said to + O ->told+O
Eg: He said to me”I haven’t finished my work” -> He told me he hadn’t finished his work.
Câu tường thuật ở dạng câu hỏi
a.Yes/No questions:
S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V
Ex: ”Are you angry?”he asked -> He asked if/whether I was angry.
(Chuyển câu hỏi ở câu trực tiếp sang dạng khẳng định rồi thực hiện thay đổi thì,trạng từ chỉ thời gian,nơi chốn,chủ ngữ,tân ngữ...)
b.Wh-questions:
S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.
* says/say to + O -> asks/ask + O
* said to + O -> asked + O.
Ex: ”What are you talking about?”said the teacher. -> The teacher asked us what we were talking about.
Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh
*Khẳng định: S + told + O + to-infinitive.
Ex: ”Please wait for me here, Mary.
”Tom said -> Tom told Mary to wait for him there.
*Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.
Ex: ”Don’t talk in class”,the teacher said to us. -->The teacher told us not to talk in class.
*Reporting verbs: - agree, decide, offer, promise, refuse...+ to-infinitive - advise, ask, encourage, invite, remind, tell, want, warn...+ O + to infinitive - admit(thừa nhận), deny(phủ nhận), stop, suggest...+-ing form)
- accuse + O + of + V_ing: buộc tội ai- Suspect +…..+ of +……….: nghi ngờ ai làm gì - Congratulate +…..+ on +……….: chúc mừng ai đạt điều gì - Blame +…. + for +………: trách ai làm điều gì - Thank +…. + for +……….: cám ơn ai làm điều gì - Prevent +…...+ from +……….: ngăn ai làm việc gì
Câu tường thuật ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp:
a.Điều kiện có thật, có thể xảy ra (đk loại 1):
- Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp (lùi thì)
Ex: He said,”If I have much money, I’ll travel around the world.” -> He said (that) If he had much money, he would travel around the world.
b.Điều kiện không có thật/giả sử (đk loại 2, loại 3):
- Chúng ta giữ nguyên,không đổi.
Ex: ”If I had two wings, I would fly everywhere”,he said -> He said If he had two wings, he would fly everywhere.
Một số trường hợp khác cầ lưu ý khi sử dụng câu tường thuật
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai ta sử dụng cấu trúc: - offer to do st:
Ví dụ: - He said “Shall I make you a cup of coffee?” -> He offered to make me a cup of coffee.
*Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta sử dụng cấu trúc sau: - advise sb to do st: khuyên ai đó nên làm gì.
Ví dụ: - He said to me “You should go to bed early”. -> He advised me to go to bed early.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa mời mọc ta sử dụng cấu trúc sau: - invite sb to do st
Ví dụ: - My friend said “Will you go the zoo with me?” -> My friend friend invited me to go to the zoo with her.
* Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta sử dụng động từ “exclaim”
Ví dụ: - She said “What an intelligent boy!” -> She exclaimed that the boy was intelligent.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc: - apologize (to sb) for st/ for doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì
Ví dụ: - She said "I`m sorry. I`m late." -> She apologized for being late.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc: - remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì
Ví dụ: - My mother said "Don`t forget to bring your umbrella. - My mother reminded me to bring my umbrella.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc:
Câu tường thuật ở dạng câu kể
S + say(s)/said + (that) + S + V
*says/say to + O -> tells/tell + O
* said to + O ->told+O
Eg: He said to me”I haven’t finished my work” -> He told me he hadn’t finished his work.
Câu tường thuật ở dạng câu hỏi
a.Yes/No questions:
S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V
Ex: ”Are you angry?”he asked -> He asked if/whether I was angry.
(Chuyển câu hỏi ở câu trực tiếp sang dạng khẳng định rồi thực hiện thay đổi thì,trạng từ chỉ thời gian,nơi chốn,chủ ngữ,tân ngữ...)
b.Wh-questions:
S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.
* says/say to + O -> asks/ask + O
* said to + O -> asked + O.
Ex: ”What are you talking about?”said the teacher. -> The teacher asked us what we were talking about.
Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh
*Khẳng định: S + told + O + to-infinitive.
Ex: ”Please wait for me here, Mary.
”Tom said -> Tom told Mary to wait for him there.
*Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.
Ex: ”Don’t talk in class”,the teacher said to us. -->The teacher told us not to talk in class.
*Reporting verbs: - agree, decide, offer, promise, refuse...+ to-infinitive - advise, ask, encourage, invite, remind, tell, want, warn...+ O + to infinitive - admit(thừa nhận), deny(phủ nhận), stop, suggest...+-ing form)
- accuse + O + of + V_ing: buộc tội ai- Suspect +…..+ of +……….: nghi ngờ ai làm gì - Congratulate +…..+ on +……….: chúc mừng ai đạt điều gì - Blame +…. + for +………: trách ai làm điều gì - Thank +…. + for +……….: cám ơn ai làm điều gì - Prevent +…...+ from +……….: ngăn ai làm việc gì
Câu tường thuật ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp:
a.Điều kiện có thật, có thể xảy ra (đk loại 1):
- Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp (lùi thì)
Ex: He said,”If I have much money, I’ll travel around the world.” -> He said (that) If he had much money, he would travel around the world.
b.Điều kiện không có thật/giả sử (đk loại 2, loại 3):
- Chúng ta giữ nguyên,không đổi.
Ex: ”If I had two wings, I would fly everywhere”,he said -> He said If he had two wings, he would fly everywhere.
Một số trường hợp khác cầ lưu ý khi sử dụng câu tường thuật
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai ta sử dụng cấu trúc: - offer to do st:
Ví dụ: - He said “Shall I make you a cup of coffee?” -> He offered to make me a cup of coffee.
*Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta sử dụng cấu trúc sau: - advise sb to do st: khuyên ai đó nên làm gì.
Ví dụ: - He said to me “You should go to bed early”. -> He advised me to go to bed early.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa mời mọc ta sử dụng cấu trúc sau: - invite sb to do st
Ví dụ: - My friend said “Will you go the zoo with me?” -> My friend friend invited me to go to the zoo with her.
* Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta sử dụng động từ “exclaim”
Ví dụ: - She said “What an intelligent boy!” -> She exclaimed that the boy was intelligent.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc: - apologize (to sb) for st/ for doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì
Ví dụ: - She said "I`m sorry. I`m late." -> She apologized for being late.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc: - remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì
Ví dụ: - My mother said "Don`t forget to bring your umbrella. - My mother reminded me to bring my umbrella.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc:
 








Các ý kiến mới nhất