Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 21h:36' 08-01-2022
Dung lượng: 343.0 KB
Số lượt tải: 876
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Đức Kiệt)
ĐỀ SỐ 01
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Năm học: 2021 - 2022


Họ và tên học sinh: .................................................................................................................... Lớp................ ... .....
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra



......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................


A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm đoạn văn và làm bài tập
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng Nguyên trẻ nhất nước của nước Nam ta.
(Theo Trinh Đường)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng nhất
Câu 1: Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên vào đời vua nào ?
A. Trần Hoàng Tông
 C. Trần Thái Tông

B. Trần Vân Tông
 D. Trần Nhân Tông

Câu 2: Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên năm bao nhiêu tuổi ?
A. Năm 13 tuổi B. Năm 14 tuổi

C. Năm 15 tuổi D. Năm 16 tuổi

Câu 3: Vì sao Nguyễn Hiền phải bỏ học ?
A. Vì mải chơi thả diều
 C. Vì nhà nghèo

B. Vì bố mẹ mất sớm
 D. Vì học kém

Câu 4: Tối đến, chú bé Hiền
A. Đi chăn trâu.
B. Đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học.
C. Đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.
D. Đến nhà bạn học nhóm.
Câu 5: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều” ?
A. Vì chú rất ham thả diều.

B. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.

C. Chú bé ham thích chơi diều Thành phố.

D. Vì chú đỗ Trạng Nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.

Câu 6:  Chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền là:








































































































































Câu 7: Câu: “Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao.” Có:
Động từ là: .....................................................................................................
Tính từ là: .....................................................................................................
Câu 8: Câu : " Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học." thuộc kiểu câu nào? Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó?
































































































































 
Gửi ý kiến