Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: giáp thị lương p
Ngày gửi: 13h:38' 09-02-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: giáp thị lương p
Ngày gửi: 13h:38' 09-02-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/9/2020
Ngày dạy : 0
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến Thức:
- Giúp học sinh hệ thống hoá toàn bộ kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8: Oxit, axit, bazơ, muối, các loại phản ứng hóa học.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết công thức hóa học, kỹ năng gọi tên, phân loại các chất khi biết công thức hóa học.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tư duy lôgic cho học sinh. Giáo dục tính tự giác, tích cực.
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tái hiện kiến thức, năng lực tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp,..
* Trọng tâm: Đọc tên, phân loại oxit, axit, bazơ, muối. Các công thức áp dụng tính toán.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, hệ thống câu hỏi và bài tập.
2. Học sinh: Ôn tập các nội dung sau:
- Các loại phản ứng hóa học.
- Các công thức: + Chuyển đổi m, n, V.
+ Tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm.
III. Tổ chức hoạt động
1. ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định nề nếp.
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng bài
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Các em đã được làm quen với hoá học 8, với nhiều khái niệm cơ bản về các chất Oxit,Axit.., nhiều kiến thức quan trọng như mol tính toán hoá học, nhằm nắm chắc lại những kiến thức đó hôm nay ta sẽ ôn tập lại.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Ôn tập Mol- Công thức chuyển đổi n,m,V, C%, CM (10’).
- Giáo viên phát vấn học sinh để khai thác các kiến thức:
Mol là gì? 6.1023 là gì?
Khối lượng mol là gì?
MH, O, H2O =?’
Ở đktc 1mol H2, 1mol N2 =?
? Dung dịch là gì? Độ tan là gì?
Nồng độ %, nồng độ mol cho biết điều gì?
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên :
+ Mol: Lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Số 6.1023 được gọi là số Avogađro.
+ Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc N phân tử chất đó.
- Học sinh viết các công thức chuyển đổi giữa m, n, V
+ Nồng độ phần trăm:
C% =
+ Nồng độ mol: CM =
I. Ôn tập Mol - tính toán hoá học.
- n.
- M.
- V.
- Các công thức chuyển đổi giữa m, V và n.
+ m = n. M
( n = , M=
+ V = 22,4. n
( n =
+ Nồng độ phần trăm:
C% =
+ Nồng độ mol:
CM =
Hoạt động 2: Ôn tập: Oxit, axit,bazơ, muối (25’).
- Giáo viên phát vấn học sinh để khai thác các kiến thức:
+ Oxit là gì? Phân loại ôxit? Gọi tên ?
+ Nêu khái niệm, phân loại, tên gọi của axit, bazơ, muối?
- Giáo viên yêu cầu học sinh khái quát lại kiến thức.
- Học sinh nêu khái niệm, phân loại, tên gọi.
-
- Học sinh khái quát và hoàn thiện kiến thức.
II. Ôn tập: Oxit, axit,bazơ, muối.
+ Oxit: Hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là O.
- Axit- Bazơ- Muối:
+ Khái niệm, tên gọi.
+ Phân loại.
4. Luyện tập, củng cố (8’)
Học sinh ôn luyện tập phiếu học tập.
Giáo viên khái quát 1 số nội dung chính của chương trình.
5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Ôn tập toàn bộ kiến thức, nắm vững các công thức tính toán.
- Ôn lại phương pháp giải loại bài tập tính theo phương trình hóa học.
 








Các ý kiến mới nhất