Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Anh Thư
Ngày gửi: 15h:16' 04-04-2022
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
RELATIVE CLAUSE
Lược bỏ đại từ quan hệ:
Ta có thể lược bỏ đại từ quan hện khi đại từ thay thế cho tân ngữ, phía trước nó không có dấu phẩy, không có giới từ( whose không được bỏ).
Eg: The man whom I talked about was Tom.
The man I talked about was Tom.
It is the book that I worte.
It is the book I worte.

Mệnh đề quan hệ rút gọn:
Dùng cụm V-ing:
Khi động từ trong MĐQH ở thể chủ động, rút bỏ MĐQH bằng cách bỏ đại từ quan hệ, đưa động từ về dạng nguyên thể và thêm đuôi –ing.
Eg: I am talking to the girl who works in the factory.
I am talking to the girl working in the factory.
Dùng cụm V-ed/ phân từ hai:
Khi động từ trong MĐQH ở thể bị động, rút gọn MĐQH bằng cách bỏ đại từ quan hệ, bỏ to br, giữ lại P2.
Eg: This was the house which was destroyed in the storm.
This was the house destroyed in the storm.
The woman who was taken to the hospital last week recovered.
The woman taken to the hospital last week recovered.
Dùng cụm động từ nguyên thể (CĐ: to-inf và BĐ: to be P2)
Dùng khi danh từ đứng trước MĐQH có các từ như:
ONLY, LAST, số thứ tự như: FIRST, SECOND,... hoặc so sánh hơn nhất.
Eg: She was the only person who won the prize.
She was the only person to win the prize.
Dùng khi động từ chính của câu là “have”
Eg: The boy had something that he could say.
The boy had something to say.
Dùng khi đầu câu có “Here (be). There (be)”
Eg: Here are the letter that should be written today.
Here are the letter to be written today.
LƯU Ý:Khi rút gọn MĐQH sử dụng to-inf:
Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm “for sb” trước to-inf.
Eg: The restaurant has many dishes for customer to choose.
Tuy nhiên nếu chủ ngữ trong mĐQH là đại từ có nghĩa chung chung như we, you, everyone,... thì có thể không cần nêu ra.
Eg: Taking a gap year is an interesting thing that we should try.
Talking a gap year is an interesting thing (for us) to try.
Nếu trước đại từ quan hệ có giới từ thì phải đem xuống cuối câu.
Eg: I had a garden in which I could play.
I had garden to play in.
Dùng cụm danh từ:
Dùng khi MĐQH có dạng:
Đại từ quan hệ + be + danh từ/cụm danh từ
Rút gọn bằng cách: BỎ WHO, WHICH VÀ TO BE.
Eg: Ha Long, which is an UNESCO Heritage Site, is located in Quang Ninh province.
Ha Long, an UNESCO Heritage Site, is located in Quang Ninh province.
Cách làm bài rút gọn mệnh đề quan hệ:
Bước 1: Xác định MĐQH => xác định danh từ đi trước nó
Bước 2: Xem xét danh từ đó
Có “only, last, first, second,...” hay cấu trúc “have”, “here/ there(be)” => Rút gọn dùng cụm to-inf
Không có chứa only, first,...=> Rút gọn dùng V-ing hoặc P2

 Động từ trong MĐQH ở thể chủ động
Động từ trong MĐQH ở thể bị động
Động từ trong MĐQH ở thể chủ động
Động từ trong MĐQH ở thể bị động

To V-inf
To be P2
V-ing
V-ed/P2

Eg: He is the last man who arrvied at this room.
He is the last man to arrvied at this room.


 
Gửi ý kiến