Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

có ma trận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Cẩm Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:41' 16-05-2022
Dung lượng: 1'002.5 KB
Số lượt tải: 374
Số lượt thích: 0 người
Bảng ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2
Người ra đề: Phạm Thị Cẩm Tú


Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng



TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL

Đọc

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
(6 điểm )
HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 65 - 70 chữ
+ Đọc to, trôi chảy: 5 điểm
+ Trả lời câu hỏi : 1 điểm


Đọc hiểu
( 4 điểm )
Số câu
2

1
1

1
3
2



Câu số
1,2

4
5

3





Số điểm
1

1
1

1
2
2

Viết chính tả (6 điểm)
- Nghe - viết đoạn thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 60 chữ trong 15 phút:
5 điểm
- Bài tập chính tả : 1 điểm


Viết đoạn văn ( 4 điểm)
- Viết 4 đến 5 câu câu kể lại một hoạt động ở trường hoặc ở lớp em.



ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 2
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT
A – Yêu cầu cần đạt:
Kiểm tra HS kiến thức, kỹ năng đã học về:
- Đọc thành tiếng: Đọc to, đúng, rõ ràng, trôi chảy một đoạn văn dài khoảng 65 - 70 tiếng trong thời gian 1 phút của một trong các bài đọc và trả lời câu hỏi trong đoạn, thuộc chủ điểm Việt Nam quê hương em.
- Đọc – hiểu, kiến thức Tiếng Việt, văn học: Đọc thầm bài “Đêm trăng đẹp” trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. Xác định được từ ngữ chỉ sự vật. Đặt câu nêu hoạt động.
- Chính tả: Nghe – viết đoạn văn trong bài: Cánh chim báo mùa xuân từ: “Én con bay mãi, ... sứ giả của mùa xuân.” - ( Sách TV lớp 2 tập 2 trang 140).
- Điền được từ Một Cột, Tràng Tiền vào chỗ chấm.
- Viết đoạn văn : Viết đoạn văn từ 4 - 5 câu kể lại một hoạt động ở trường hoặc ở lớp.
B - Đề bài:
I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
Giáo viên cho HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 65 - 70 tiếng trong một phút và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
II. Đọc hiểu ( 4 điểm)
1. Đọc thầm văn bản sau:
ĐÊM TRĂNG ĐẸP
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

Mặt trăng tròn, to và đỏ và từ từ nhô lên ở phía chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những mùi hương thơm ngát.
Sau tiếng chuông chùa cổ một lúc lâu, trăng sáng hẳn. Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp trên cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xóa.
Cành lá sắc và đen như mực vắt qua mặt trăng như một bức tranh tàu. Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày, nhỏ, nhấp nhánh như thủy tinh.

(Theo Thạch Lam) 2. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: ( M1 - 0,5đ) Bài văn tả cái gì?

A. Cánh đồng.
B. Rặng tre.
C. Đêm trăng đẹp.
Câu 2: ( M1 - 0,5đ) Trăng bắt đầu lên từ lúc nào?
A. Khi ngày chưa tắt hẳn.
B. Khi trời tối hẳn.
C. Khi mấy sợi mây vắt ngang qua.

Câu 3: ( M3 - 1đ) Em thấy đêm trăng trong bài như thế nào? Em cần làm gì để phong cảnh làng quê luôn đẹp?
Câu 4: ( M2 - 1đ) Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ sự vật?
A. Mặt trăng, rặng tre, quãng đồng.

B. To, đỏ, đen.
C. Bức tường hoa, trắng xóa, sáng.
Câu 5: ( M2 - 1đ) Đặt một câu có từ chỉ hoạt động.
III. Viết
1.Nghe- viết ( 5 đ) Cánh chim báo mùa xuân từ: “Én con bay mãi, ... sứ giả của mùa xuân.” - ( Sách TV
 
Gửi ý kiến