Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị vũ lâm
Ngày gửi: 23h:35' 17-07-2022
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT ĐỒNG HÒA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Hòa, ngày 30 tháng 3 năm 2022
KẾ HOẠCH ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022
MÔN TOÁN
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Nguyễn Thị Vũ Lâm
LỚP GIẢNG DẠY: 12A1.12A2
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Căn cứ pháp lý
• Căn cứ Công văn 1874/SGD ĐT-GDTrH, ngày 01/9/2021 của Sở GD & ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 – 2021;
• Căn cứ Công văn số 249/SGD ĐT-GDTrH, ngày 10/2/2022 của Sở GD & ĐT Hải Phòng;
• Căn cứ Kế hoạch số /KH-THPT ĐH, ngày 20/3/2022 về việc tổ chức dạy ôn tập thi tốt nghiệp THPT năm 2022 của Trường THPT Đồng Hòa.
• Căn cứ Kế hoạch ôn tập thi tốt nghiệp THPT năm 2022 của Tổ Toán.
2. Căn cứ thực tế
2. 1. Thuận lợi
• Năm học 2021 – 2022, Nhà trường có 08 lớp 12 với tổng số 343 học sinh.
• Nhà trường có đủ điều kiện cơ sở vật chất, phòng học để tổ chức ôn tập cho học sinh.
• Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có truyền thống đoàn kết, khắc phục khó khăn, gương mẫu, nhiệt tình trong giảng dạy, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao.
• Sự chỉ đạo nhanh chóng, quyết liệt của BGH trong việc duy trì nền nếp học tập, triển khai các hình thức học tập, kiểm tra đánh giá ( Trực tiếp, trực tuyến, trực tiếp kết hợp với trực tuyến…) trong thời gian dịch bệnh đã giúp khắc phục phần nào ảnh hưởng của dịch bệnh…
• Đa số học sinh có ý thức học tập và ôn tập tốt.
• Thời gian ôn tập phù hợp để chuẩn bị kiến thức cho học sinh tham dự kỳ thi.
- Đa số học sinh tích cực học tập và có năng lực học tập môn toán
- Lớp 12a1 học sinh học tập tốt
-Lớp 12 a2 học tập trung bình
2.2 Khó khăn
• Chất lượng đầu vào của học sinh khối 12 còn chưa cao.
• Trình độ học sinh trong mỗi lớp học không đồng đều.
• Một số học sinh chưa có ý thức tự giác trong học tập.
• Năm học 2021-2022 là năm thứ sáu với hình thức thi trắc nghiệm đối với môn Toán, năm nay nội dung gồm kiến thức lớp 11 (10%) và lớp 12 (90%).
• Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19 đối với hoạt động dạy và học trong năm học 2020 – 2021 và trong năm học 2021 – 2022 đến chất lượng và ý thức học tập của Học sinh. Đặc biệt trong khoảng thời gian từ tháng 1/2022 đến tháng 3/2022, nhiều học sinh của các lớp nhiễm Covid-19; một số đơn vị kiến thức học thông qua hình thức học trực tuyến nên giáo viên cần phải củng cố lại khi học sinh đi học trở lại.
• Nửa lớp học sinh học trực tuyến nhiều, thời gian dài nên kiến thức cơ bản chưa vững .Các học sinh mắc bệnh thường có tâm lý hoang mang, lo lắng khi bị bệnh, sức khỏe giảm sút nên thường khó tiếp nhận kiểm thức nên hiệu quả học tập chưa cao, dù vẫn tham gia học tập trực tuyến và cũng đã có nhiều cố gắng.
2.3 Những bài học kinh nghiệm của kỳ thi Tốt nghiệp năm 2021
- Bài học kinh nghiệm được rút ra từ kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2020-2021:
Thứ nhất: Về công tác xây dựng Kế hoạch ôn tập
+ Xây dựng kế hoạch ôn thi tốt nghiệp sớm, khoa học, tạo điều kiện về thời gian cho các lớp ôn thi. Tuy nhiên kế hoạch cá nhân của giáo viên phần giải pháp thực hiện còn mang tính chung chung, sơ sài; phần phương pháp ôn tập kỳ thi cần cụ thể theo từng tiết, từng chủ đề;
Thứ hai: Công tác xây dựng đề cương
+ Đề cương xây dựng chi tiết, phân dạng bài phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tuy nhiên đề cương ở một số chủ đề số lượng bài tập còn ít. Một số giáo án còn chắp ghép cần thiết kế phù hợp hơn với thi trắc nghiệm.
Thứ ba: Về công tác tổ chức thực hiện. Nhóm Toán đã có nhiều biện pháp đúng để thực hiện nhiệm vụ, trong đó chú trọng phân loại đối tượng học sinh và có các hình thức ôn tập phù hợp với khả năng tiếp thu của từng loại đối tượng.
Thứ tư: Kết quả của kì thi tốt nghiệp năm 2021.
Môn Toán đạt trung bình 7,11 cao hơn tỉ lệ trung bình toàn thành phố (6,96).
2.3. Thực trạng
• Về năng lực học tập của học sinh:

Stt
Phân loại năng lực
A1
A2
1
Giỏi
44%
7%
2
Khá

33%
33%
3
Trung bình

23%
60%
4
Yếu




• Thống kê, phân loại học sinh theo mục tiêu tham gia kỳ thi

Stt
Mục tiêu
Số lượng
1
Không tham gia thi Tốt nghiệp
0%
2
Tham gia thi Tốt nghiệp, không xét tuyển Đại học/CĐ
0%
3
Tham gia thi Tốt nghiệp, xét tuyển Đại học/CĐ
100%

III. MỤC TIÊU
1. Căn cứ để đặt mục tiêu
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 cũng diễn ra trong bối cảnh tương tự, chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid 19. Hoạt động học tập của HS cũng bị gián đoạn, học sinh nghỉ học trực tiếp, chuyển sang học trực tuyến để phòng chống Covid -19. Tuy nhiên, với sự cố gắng nỗ lực của thầy và trò, kết quả thi của HS THPT Đồng Hòa đã đạt thành tích khá cao, đứng thứ 24 toàn thành phố, trong đó môn Toán đứng thứ 27 toàn thành phố với điểm TB 7,1 cao hơn tỉ lệ thành phố
Năm học 2021 – 2022, nền nếp học tập của nhà trường được duy trì ổn định, đặc biệt trong thời gian dịch bệnh bùng phát từ tháng 1,2/2022, nhà trường đã chỉ đạo giáo viên và học sinh ứng dụng công nghệ thông tin để duy trì nền nếp dạy và học, do vậy có cơ sở để tin rằng chất lượng giáo dục của nhà trường, trong đó có khối 12 vẫn được đảm bảo.
2. Mục tiêu cần đạt
Trên cơ sở kết quả kỳ thi năm 2022, Nhóm Toán đặt mục tiêu đạt điểm bình quân môn thi là 7,1 đạt tỉ bằng hoặc trên TB môn Toán toàn thành phố trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022, xếp thứ 27. Trong đó cụ thể:
 
 
Kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia

 
 
Giỏi
Khá
TB
ĐIỂM TB THI TN
Lớp
Sĩ số
(>=8)
(từ 6 đến dưới 8)
(từ 5 đến dưới 6)

 
 
Số lượng
%
Số lượng
%
Số lượng
%

A1
45
25
55%
20
45%


8.0
A2
43
15
35%
15
35%
13
30%
7.2
Tổng
88
40
45%
40
45%
12
12%
7.6

IV.THỜI LƯỢNG, THỜI GIAN ÔN TẬP
Số tiết ôn tập : 9 tiết/tuần. Tổng 14 tuần x 9=126 tiết.
Thực hiện kế hoạch ôn tập 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 từ 4/4-21/5: 7 tuần, 63tiết.
Giai đoạn 2 từ 23/5-9/7: 7 tuần, 63 tiết.
V. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC ÔN TẬP:
1. Đánh giá chính xác, phân loại đối tượng học sinh theo từng mức độ năng lực học tập: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu để có biện pháp ôn tập, giao nhiệm vụ học tập phù hợp với từng đối tượng, tránh việc ôn tập dàn trải, chung chung, hoặc quá sức với học sinh, hoặc không khuyến khích được học sinh ôn tập.
Đối với học sinh có học lực khá, giỏi: Xây dựng những bộ đề luyện tập có tỉ lệ kiến thức ở mức độ thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao và giao cho các em học tập, ôn luyện. Độ khó kiến thức, kỹ năng từ thang điểm 7 trở lên theo đề minh họa của Bộ.
Đối với học sinh có học lực yếu và trung bình: Xây dựng những bộ đề luyện tập có tỉ lệ kiến thức và kỹ năng ở mức độ nhận biết, và thông hiểu chiếm tỉ trọng cao. Tập trung trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản để ôn luyện cho học sinh.
2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị hỗ trợ học tập vào quá trình ôn tập. GV có thể xây dựng các câu hỏi ôn tập, các bài kiểm tra kiến thức, năng lực ngắn, gửi lên các chương trình giáo dục trực tuyến như Viettel Study, các ứng dụng giáo dục như Google Form… để học sinh thực hiện tại nhà sau mỗi buổi học, mỗi bài học.
Trang bị cho học sinh kỹ năng giải toán bằng máy tính cầm tay để thực hiện thuận tiện cho việc tính toán và tăng tốc độ khi làm bài trắc nghiệm.
3. Xây dựng chi tiết kế hoạch giảng dạy, làm đề cương thống nhất theo cả nhóm.
4. Soạn mới giáo án giảng dạy chi tiết phù hợp với đặc thù học sinh trong lớp: đối với học sinh chỉ thi tốt nghiệp THPT QG và học sinh xét tuyển CĐ,ĐH.
5. GV phân tích kỹ đề minh họa của Bộ cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022, xác định được các chuyên đề, đơn vị kiến thức và số lượng câu hỏi / điểm số trong tổng điểm của đề. Từ đó tiến hành giao nhiệm vụ học tập cụ thể đến từng chương, từng bài, từng câu cho sát hợp với từng loại đối tượng học sinh để đảm bảo mọi học sinh đều được làm việc trong giờ ôn tập. Trên cơ sở đó xây dựng ngân hàng câu hỏi, các dạng đề tiêu biểu, thường gặp và tổ chức cho học sinh ôn luyện kỹ càng.
6. Yêu cầu học sinh làm đề cương, các câu hỏi, học nhóm hoặc làm việc cá nhân ở nhà trước khi đến lớp, giáo viên xử lý kiến thức kỹ năng dựa trên sản phẩm của học sinh.
7. Dự kiến học sinh làm tối thiểu 12 đề tham khảo (ôn tập trong tháng 6), trong đó 4 đề sử dụng thi khảo sát chất lượng tốt nghiệp THPT QG tại trường, chấm chữa trả cho học sinh vào tuần ngay sau khi thi.
8. Tổng hợp kiến thức đã học theo chủ đề bằng sơ đồ tư duy.
9. Hướng dẫn học sinh các phương pháp tối ưu để làm các bài tập trắc nghiệm phù hợp với sự đổi mới; tư vấn cách làm bài, tiếp cận đề, dặn dò cách làm bài thi vào tuần cuối trước khi thi, hạn chế sai sót khi làm bài thi trắc nghiệm
10. Kết hợp với giáo viên dạy các môn của kỳ thi cùng với cha mẹ học sinh giám sát và động viên kịp thời đến học sinh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Kế hoạch theo chủ đề
Chủ đề
Kiến thức
trọng tâm cần đạt



1. Ứng dụng của đạo hàm
( 9 tiết )
1)Tính đơn điệu của hàm số
Kiến thức :
Biết sự biến thiên của hàm số
Kĩ năng:
Biết xét sự đồng biến nghịch biến của hàm số (Dành cho học sinh tb, yếu)
Biết tìm m để hàm số đồng biến với mọi giá trị của x (Dành cho học sinh tb, khá)
Biết tìm m để hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên khoảng, đoạn (Dành cho học sinh giỏi, khá)


2)Cực trị của hàm số
Kiến thức:
Biết các điều kiện cần và đủ để có điểm cực trị của hs
Kĩ năng:
Biết cách tìm các điểm cực trị của hàm số (Dành cho học sinh , tb, yếu)
Biết tìm m để hàm số có cực trị (Dành cho học sinh tb, khá)
Biết tìm m để hàm số có cực trịvà các điểm cực trị thỏa mãn điều kiện nào đó (Dành cho học sinh giỏi, khá)

3) GTLN,GTNN của hàm số
Kiến thức: Biết các khái niệm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
Kĩ năng: Biết cách tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên một đoạn (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết cách tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên một khoảng (Dành cho học sinh tb- khá).
Biết áp dụng tìm GTLN, GTNN vào giải bài toán thực tế (Dành cho học sinh khá-giỏi).

4) Tiệm cận
Kiến thức: Biết khái niệm đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị
Kĩ năng:Tìm được TCN, TCĐ (dành cho HS yếu-tb)
Tìm giá trị tham số để đồ thị hàm số có TCN, TCĐ (dành cho HS khá-giỏi)


5) Hàm số bậc 3, hàm bậc 4 trùng phương, hàm phân thức bậc nhất/bậc nhất
Kiến thức: Biết sơ đồ khảo sát và vẽ đồ thị hàm số.
Kĩ năng: Biết cách khảo sát và vẽ đồ thị hàm số.
Biết nhận dạng đồ thị hàm số (dành cho HS TB-yếu)
6) Sự tương giao
Kiến thức:
Hiểu cách chuyển đổi từ số giao điểm sang số nghiệm
Kĩ năng:
Biết cách biện luận số nghiệm của phương trình bằng đồ thị (dành cho hs tb-khá).
Biết tìm m để 2 đồ thị hàm số giao nhau tại n điểm. (Dành cho học sinh tb, khá)
Biết tìm m hai đồ thị giao nhau tại điểm có tọa độ thỏa mãn điều kiện nào đó (Dành cho học sinh giỏi, khá)

7) Phương trình tiếp tuyến
Kiến thức: Hiểu cách viết phương trình tiếp tuyến
Kĩ năng: Biết viết phương trình tiếp tuyến tại một điểm thuộc đồ thị C (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết viết phương trình tiếp tuyến khi biết hoành độ hoặc tung độ tiếp điểm (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết viết phương trình tiếp tuyến khi biết hệ số góc k, song song với một đường thẳng, vuông góc với một đường thẳng cho trước (Dành cho học sinh tb, khá)
Biết viết phương trình tiếp tuyến thỏa mãn điều kiện tiếp xúc (Dành cho học sinh giỏi, khá)

2. Hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit
(6 tiết)

1) Hàm số lũy thừa-Hàm số mũ-hàm số logarit
Kiến thức: Biết khái niệm, tính chất; công thức tính đạo hàm; dạng đồ thị HS lũy thừa, hàm số mũ; hàm số logarit
Kĩ năng:
Biết vận dụng tính chất vào việc so sánh hai số, hai biểu thức chứa mũ, loga
Biết tính đạo hàm các HS lũy thừa, hàm số mũ; hàm số logarit (dành cho HS tb-yếu)
Biết nhận dạng đồ thị HS lũy thừa, hàm số mũ; hàm số logarit(dành cho HS tb-khá)

1) Giải phương trình mũ - logarit
Kiến thức: Biết khái niệm, công thức, tính chất cảu hàm số mũ và hàm số logarit
Kĩ năng: Biết giải phương trình mũ và logarit có cùng cơ số (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết giải phương trình mũ và logarit băng phương pháp đặt ẩn phụ (Dành cho học sinh tb-khá)
Biết giải phương trình mũ và logarit băng phương pháp đánh giá (Dành cho học sinh khá - giỏi)
Biết tìm m để pt mũ logarit có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước (Dành cho học sinh khá - giỏi)

2) Giải bất phương trình mũ - logarit
Kiến thức: Biết khái niệm, công thức, tính chất của hàm số mũ và hàm số logarit
Kĩ năng: Biết giải bất phương trình mũ và logarit có cùng cơ số (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết giải bất phương trình mũ và logarit băng phương pháp đặt ẩn phụ (Dành cho học sinh tb-khá)
Biết giải bất phương trình mũ và logarit băng phương pháp đánh giá (Dành cho học sinh khá - giỏi)
Biết tìm m để bpt mũ logarit có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước (Dành cho học sinh khá - giỏi)


3. Nguyên hàm- Tích phân và ứng dụng
( 6 tiết )
1) Tính nguyên hàm- tích phân
Kiến thức: Biết bảng nguyên hàm và các tính chất cơ bản của nguyên hàm
Kĩ năng: Biết tính tích phân dựa vào bảng nguyên hàm (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số (Dành cho học sinh tb-khá)
Biết tính tích phân bằng phương pháp tính tích phân toàn phần (Dành cho học sinh khá - giỏi)
2) Ứng dụng hình học của tích phân
Kiến thức: Biết các công thức tính diện tích, thể tích nhờ tích phân
Kĩ năng: Biết tính diện tích hình phẳng khi cho sẵn cận (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết tính diện tích hình phẳng khi chưa biết cận (Dành cho học sinh tb-khá)
Biết tính thể tích vật thể của khối tròn xoay (Dành cho học sinh khá - giỏi)



4. Số phức
( 9 tiết )
Kiến thức: Biết các phép toán của số phức
Kĩ năng: Biết tính modun, phần thực, phần ảo, số phức liên hợp của số phức z (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết giải phương trình phức (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết tìm số phức thỏa mãn điều kiện cho trước (Dành cho học sinh khá - tb)
Biết tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức,biết tìm GTLN, GTNN của biểu thức (Dành cho hs khá - G)
5. Thể tích khối đa diện ( 6 tiết )
Kiến thức: Biết các công thức tính thể tích các khối chóp và khối lăng trụ
Kĩ năng: Biết tính thể tích của khối chóp khi biết đường cao (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết tính thể tích của khối chóp khi chưa biết đường cao (Dành cho học sinh tb-khá)
Biết tính thể tích của khối lăng trụ khi biết đường cao (Dành cho học sinh tb-khá)
Biết tính thể tích của khối lăng trụ khi chưa biết đường cao (Dành cho học sinh khá - giỏi)
Biết tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng (Dành cho học sinh tb-khá)
Biết tính khoảng giữa hai đường thẳng (Dành cho học sinh khá - giỏi)


6. Khối tròn xoay ( 6 tiết )
Kiến thức: Biết các công thức tính diện tích mặt tròn xoay và thể tích các khối tròn xoay
1) Mặt nón tròn xoay
Kiến thức: Biết mặt nón tròn xoay, khối nón tròn xoay.
Kĩ năng: Biết tính diện tích mặt nón tròn xoay(diện tích xung quanh, diện tích toàn phần), thể tích khối nón tròn xoay. (Dành cho học sinh tb-yếu)
2) Mặt trụ tròn xoay
Kiến thức: Biết mặt trụ tròn xoay, khối trụ tròn xoay.
Kĩ năng: Biết tính diện tích mặt trụ tròn xoay (diện tích xung quanh, diện tích toàn phần), thể tích khối trụ tròn xoay. (Dành cho học sinh tb-yếu)


3) Mặt cầu
Kĩ năng: Biết các khái niệm của mặt cầu, xác định tâm và bán kính của mặt cầu (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết xác định giao giữa mặt cầu và mặt phẳng, giao của mặt cầu với đường thẳng tiếp tuyến của mặt cầu (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu (Dành cho học sinh khá - tb)
Biết xác định mặt cầu khi bài toán có đường thẳng, mặt phẳng và điều kiện tiếp xúc (Dành cho học sinh khá - giỏi)
7. Phương pháp toạ độ trong không gian
( 12 tiết )
1) Phương trình mặt phẳng
Kiến thức: Hiểu khái niệm vectơ pháp tuyên của mặt phẳng
Biết phương trình tổng quát của mặt phẳng
Biết tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Kĩ năng: Biết viết phương trình mặt phẳng khi biết điểm đi qua và vectơ pháp tuyến (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết viết phương trình mặt phẳng khi biết điểm đi qua và vectơ chỉ phương (Dành cho học sinh y - tb)
Biết viết phương trình mặt phẳng khi biết song song với một mặt phẳng (Dành cho học sinh khá - tb)
Biết viết phương trình mặt phẳng khibài toán có liên quan đến mặt cầu, đường thẳng,và khoảng cách (Dành cho học sinh khá - giỏi)
2) Phương trình đường thẳng
Kiến thức: Biết phương trình tham số của đường thẳng, điều kiện để hai đường thẳng chéo nhau
Kĩ năng: Biết viết phương trình đường thẳng khi biết điểm đi qua và vectơ chỉ phương (Dành cho học sinh tb-yếu)
Biết viết phương trình đường thẳng khi biết cặp vectơ pháp tuyến (Dành cho học sinh khá - tb)
Biết viết phương trình đường thẳng khi bài toán có mặt phẳng, mặt cầu, khoảng cách (Dành cho học sinh khá - giỏi)





8. Tổ hợp và xác suất
( 5 tiết )
Kiến thức :
Biết quy tắc cộng, quy tắc nhân, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp chập k của n phần tử, công thức nhị thức Niuton
( a + b ) n
Biết được : phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố liên quan đến phép thử, định nghĩa cổ điển tính xác suất của một biến cố .
Kỹ năng :
Vận dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân ( dành cho hs yếu - tb )
Tính được số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp chập k của n phần tử ( dành cho hs khá )
Biết khai trển nhị thức Niuton với số mũ cụ thể ( dành hs khá )
Tìm được hệ số của xk trong khai triển nhị thức Niuton thành đa thức ( dành cho hs khá – giỏi )
Biết tính xác suất của một biến cố trong phép thử ngẫu nhiên ( dành cho hs khá – giỏi )


Kiến thức :
Biết được khái niệm dãy số, tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số.
Biết được khái niệm CSC, số hạng TQ, tính chất và tổng n số hạng đầu của CSC.
Biết được khái niệm CSN, số hạng TQ, tính chất và tổng n số hạng đầu của CSN.
Kỹ năng :
Xác định được các số hạng của dãy số ( dành cho hs tb)
Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số ( dành cho hs khá )
Tìm các yếu tố còn lại khi biết ba trong năm yếu tố của CSC , CSN ( dành cho hs khá –tb )
10. Góc và khoảng cách. Quan hệ vuông góc
( 4 tiết )
Kiến thức :
Biết được khái niệm và điều kiện để đường thẳng vuông góc mf
Biết được khái niệm và điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc , góc giữa hai mp
Biết và xác định được k/c từ 1 điểm tới 1 đường thẳng, từ 1 điểm tới 1 mp, k/c giữa 2 đường thẳng chéo nhau Kỹ năng :
Biết cách chứng minh đường thẳng vuông góc mp , xác định góc giữa đường thẳng và mp ( dành cho hs khá )
Biết chứng minh 2 mp vuông góc, góc giữa hai mf ( dành cho hs khá – giỏi )
Biết và xác định được k/c từ 1 điểm tới 1 đường thẳng, từ 1 điểm tới 1 mp, k/c giữa 2 đường thẳng chéo nhau ( dành cho hs khá – giỏi ) .
11. Ôn tổng hợp
(63 tiết )
Dự kiến tối thiểu 10 đề ôn tập
2. Kế hoạch chi tiết theo tuần
Tuần
Thứ tự tiết
Tên chủ đề
Nội dung/ Yêu cần cần đạt
Phương pháp
1
(2/4-9/4)
1-5
Tổ hợp, xác xuất
- Cấp số cộng, cấp số nhân.
- Hai quy tắc đếm cơ bản.
- Tổ hợp, chỉnh hợp, hoán vị.
- Xác suất.
- Nhị thức Niutơn.
Giải quyết vấn đề
Thuyết trình
Vấn đáp
Hợp tác theo nhóm nhỏ
Tự học


6-9
Góc và khoảng cách. Quan hệ vuông góc
-Góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường và mặt phẳng
-Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng, khoảng cách hai đường thẳng chéo nhau

2
(11/4-16/4)
10-18
Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
- Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số.
- Cực trị của hàm số.
- Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số.
-Các bài toán liên quan
Vấn đáp
Giải quyết vấn đề
Thuyết trình
Hợp tác theo nhóm nhỏ
Tự học

3
(18/4-23/4)

19-24
Khối đa diện
- Khái niệm về khối đa diện, khối đa diện lồi và đều.
- Thể tích khối đa diện.
Vấn đáp
Giải quyết vấn đề
Thuyết trình
Hợp tác theo nhóm nhỏ
Tự học


25-27
Hàm số lũy thừa, hàm số mũ, hàm số logarit
- Lũy thừa, lôgarit.
- Hàm số lũy thừa, hàm số mũ, hàm số lôgarit.
- Phương trình và bất phương trình mũ và lôgarit.

4
(25/4-30/4)
28-30
Hàm số lũy thừa, hàm số mũ, hàm số logarit
- Lũy thừa, lôgarit.
- Hàm số lũy thừa, hàm số mũ, hàm số lôgarit.
- Phương trình và bất phương trình mũ và lôgarit.
Vấn đáp
Giải quyết vấn đề
Thuyết trình
Hợp tác theo nhóm nhỏ
Tự học


31-36
Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu
- Thể tích khối nón, khối trụ, khối cầu.


5
(2/5-7/5)
37-42
Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng
- Tìm nguyên hàm.
- Các phương pháp tìm nguyên hàm (đổi biến số, nguyên hàm từng phần…)
- Tích phân.
- Các tích chất của tích phân.
- Các phương pháp tính tích phân.
Vấn đáp
Giải quyết vấn đề
Thuyết trình
Hợp tác theo nhóm nhỏ
Tự học


43-45
Phương pháp tọa độ trong không gian
-Hệ tọa độ

6
(9/5-14/5)
46-51
Số phức
- Các phép toán về cộng, trừ, nhân, chia hai số phức.
- Các dạng bài về tìm một số phức, tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z.
- Giải phương trình trên tập .
Vấn đáp
Giải quyết vấn đề
Thuyết trình
Hợp tác theo nhóm nhỏ
Tự học


52-54
Phương pháp tọa độ trong không gian
-Hệ tọa độ
-Phương trình mặt phẳng
-Phương trình đường thẳng
Vấn đáp
Giải quyết vấn đề
Thuyết trình
Hợp tác theo nhóm nhỏ
Tự học

7
(16/5-21/5)
55-60
Phương pháp tọa độ trong không gian
Phương trình mặt phẳng
-Phương trình đường thẳng
Vấn đáp
Giải quyết vấn đề
Thuyết trình
Hợp tác theo nhóm nhỏ
Tự học


61-63
Số phức
- Các dạng bài về tìm một số phức, tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z.

8
(23/5-28/5)
64-72
Đề số 1,2
Theo ma trận đề minh họa của Bộ GD
Tự học
Giải quyết vấn đề
Thuyết trình
Hợp tác theo nhóm nhỏ

9
(30/5-4/6)
73-81
Đề số 3,4
Theo ma trận đề minh họa của Bộ GD

10
(6/6-11/6)
82-90
Đề số 5,6
Theo ma trận đề minh họa của Bộ GD

11
(13/6-18/6
91-99
Đề số 7,8
Theo ma trận đề minh họa của Bộ GD

12
(20/6-25/6)
100-108
Đề số 9,10
Theo ma trận đề minh họa của Bộ GD

13
(27/6-2/7)
109-118
Đề số 11,12
Theo ma trận đề minh họa của Bộ GD

14
(4/7-9/7)
119-126
Đề số 13,14
Theo ma trận đề minh họa của Bộ GD





3. Danh sách học sinh phân loại theo năng lực
Lớp 12 A1
STT
HỌ VÀ TÊN
XẾP LOẠI NĂNG LỰC
(G, K, Tb, Y-K)


GIỎI
KHÁ
TB
YẾU

1
Nguyễn Văn Quang
*




2
Vũ Tiến Đạt
*




3
Mai Thu
*




4
Đăng Khoa
*




5
Cao Thành Đạt
*




6
Lưu Tiến Đạt
*




7
Vũ Hữu Đạt
*




8
Hà Quang Đức
*




9
Gia Hưng
*




10
Thành Hưng
*




11
Diệu Hương
*




12
Nam Khánh
*




13
Tuấn Kiệt
*




14
Thành Lam
*




15
Bảo Linh
*




16
Khánh Ly
*




17
Trung Nguyên
*




18
Đức Sơn
*




19
Việt Tú
*




20
Linh Vân
*




21
Kim Anh

*



22
Quân Anh

*



23
Trí Dũng

*



24
Bá Dương

*



25
Huyền Giang

*



26
Quang Hào

*



27
Việt Lâm

*



28
Hương Lan

*



29
Nhật Minh

*



30
Hoàng Nghĩa

*



31
Thanh Phúc

*



32
Minh Tâm

*



33
Đức Thắng

*



34
Phương Thảo

*



35
Anh Tú

*



36
Hải Hà


*


37
Mạnh Hùng


*


38
Quang Huy


*


39
Ngọc Huyền


*


40
Đức Phúc


*


41
Xuân Thái


*


42
Hải Yến


*


43
Nhật Hiếu


*


44
Hồng Nhung


*


45
Diệu Hoa


*


TỔNG 45
20
15
10









Lớp 12 A2
STT
HỌ VÀ TÊN
XẾP LOẠI NĂNG LỰC
(G, K, Tb, Y-K)


GIỎI
KHÁ
TB
YẾU

1
Tuấn Minh
*




2
Văn Thành
*




3
Mạnh Trường
*




4
Thanh Bình

*



5
Xuân Đạt

*



6
Thành Đạt

*



7
Minh Đức

*



8
P Minh Hoàng

*



9
Duy Hưng

*



10
Thùy Linh

*



11
Ngọc Lương

*



12
Trà My

*



13
Tuấn Ngọc

*



14
Thanh Thư

*



15
Đức Việt

*



16
Thảo Vy

*



17
Hải Yến

*



18
Thành Công


*


19
Mạnh Hùng


*


20
Ngọc Huyền


*


21
Quang Khải


*


22
Anh Kiệt


*


23
Yến Linh


*


24
Đại Nghĩa


*


25
Hồng Ngọc


*


26
Kim Phụng


*


27
Trần Phượng


*


28
Quang Thắng


*


29
Minh Thư


*


30
Vương Thủy


*


31
Hà Trang


*


32
Trần M Hoàng


*


33
Tấn Phát


*


34
Hải Phong


*


35
Toàn Anh


*


36
Chí Công


*


37
Quang Huân


*


38
Tiến Mạnh


*


39
Giang Nam


*


40
Bích Ngọc


*


41
Quốc Oai


*


42
Gia Bảo


*


43
Phạm Hoa


*


TỔNG 43
3
14
26
0










PHÊ DUYỆT CỦA BGH
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CM





Hải Phòng, ngày tháng năm 2022
GIÁO VIÊN


Nguyễn Thị Vũ Lâm
 
Gửi ý kiến