Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:48' 08-09-2022
Dung lượng: 29.3 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT THANH BA



ĐỀ KHẢO SÁT CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 (Lần 1)
NĂM HỌC: 2018 - 2019
MÔN: ĐỊA LÍ
Ngày khảo sát: 30/01/2019
Thời gian làm bài: 135 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề khảo sát có: 04 trang)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (8,0 điểm - mỗi câu 0,4 điểm)
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:
A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới.
C. phát triển các ngành kinh tế biển.
D. phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Câu 2: Nơi bình minh tới sớm nhất ở nước ta:
A. xã Lũng Cú (Hà Giang). B. xã Đất Mũi (Cà Mau).
C. bán đảo Hòn Gốm (Khánh Hòa). D. mũi Đại Lãnh (Phú Yên).
Câu 3: Cho các nhận định sau về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta:
(1) Làm cho độ ẩm không khí đạt trên 80%, lượng mưa trung bình 1500mm/năm.
(2) Làm cho khí hậu nước ta nóng quanh năm.
(3) Làm cho khí hậu biển đông biến động phức tạp và phân hóa đa dạng.
(4) Khí hậu mang tính chất hải dương, điều hòa hơn.
(5) Làm giảm sự khô hạn trong mùa đông, làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hạ.
Số nhận định đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?
A. Rộng từ xích đạo tới chí tuyến.
B. Một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á.
C. Thông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
D. Có 2 vịnh lớn.
Câu 5: Hướng vòng cung là hướng điển hình nhất của vùng núi:
A. Tây Bắc và Đông Bắc.
B. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
D. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m.
B. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt.
C. Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam.
D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 7: Miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu sắc do
A. gió Tín phong Bắc bán cầu hoạt động mạnh, chiếm ưu thế.
B. có một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc.
C. thời gian mùa khô kéo dài.
D. biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 8: Diễn biến của mùa bão dọc bờ biển nước ta bắt đầu từ:
A. tháng 4 đến tháng 10. B. tháng 6 đến tháng 11.
C. tháng 5 đến tháng 10. D. tháng 7 đến tháng 11.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi Bắc Bộ?
A. Có chế độ nước rất thất thường.
B. Mùa lũ kéo dài năm tháng và cao nhất vào tháng 9.
C. Lũ tập trung nhanh và kéo dài do các sông có dạng nạt quạt.
D. Ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập.
Câu 10: Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, cho biết lưu lượng nước của sông ngòi nước ta tập trung chủ yếu ở hệ thống sông nào?
A. Sông Hồng.
B. Sông Cửu Long.
C. Sông Đồng Nai.
D. Sông Thái Bình.
Câu 11. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay là ngành công nghiệp
A. khai thác nhiên liệu. B. cơ khí, điện tử.
C. thực phẩm. D. dệt, may mặc.
Câu 12. Cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ có sự khác nhau giữa các vùng ở nước ta là do khác nhau về:
A. đất trồng. B. sự phân hóa khí hậu.
C. cơ sở vật chất kỹ thuật. D. trình độ thâm canh.
Câu 13. Tỉ trọng của ngành trồng lúa trong giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta giảm dần, do:
A. diện tích gieo trồng lúa giảm.
B. hiệu quả kinh tế của cây lúa thấp.
C. ảnh hưởng của thiên tai trong các năm gần đây.
D. các ngành trồng trọt khác tăng trưởng mạnh hơn ngành trồng lúa.
Câu 14. Sản lượng dầu thô khai thác hiện nay của nước ta phần lớn được:
A. xuất khẩu.
B. sử dụng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.
C. chế biến ở cụm công nghiệp Phú Mỹ.
D. đưa về nhà máy lọc dầu số 1 ở Dung Quất để lọc dầu.
Câu 15. Có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự phân bố ngành dịch vụ là:
A. điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
B. cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật.
C. quy mô dân số và mức sống dân cư.
D. sự phát triển của các hoạt động kinh tế khác.
Câu 16. Có giá trị xuất khẩu lớn nhất hiện nay của nước ta là:
A. dầu thô. B. gạo. C. hàng may mặc. D. thủy sản.
Câu 17. Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Khai thác và chế biến khoáng sản.
B. Khai thác và chế biến thủy hải sản.
C. Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).
D. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Câu 18. Tam giác khu công nghiệp lớn của đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố:
A. Hà Nội - Hải Dương - Vĩnh Phúc.
B. Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định.
C. Hà Nội - Thái Bình - Bắc Ninh.
D. Hà Nội - Hưng Yên - Hà Nam.
Câu 19. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết vùng nào sau đây có nhiều khu kinh tế cửa khẩu nhất cả nước?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 20. Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là do:
A. Là cửa ngõ cho duyên hải Nam Trung Bộ mở rộng quan hệ với Lào và Campuchia.
B. Vị trí nằm tiếp giáp với vùng Đông Nam Bộ.
C. Ngã ba biên giới tiếp giáp với Lào và Campuchia.
D. Đây là vùng duy ở nước ta không giáp biển.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: (2,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Trình bày và giải thích mạng lưới đô thị của Đồng bằng sông Hồng.
b. Tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta không ngừng tăng lên nhưng vẫn còn thấp hơn nhiều so với tỉ lệ dân nông thôn.
Câu 2: (3,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Trình bày tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong những năm qua.
b. Giải thích vì sao trong quá trình Đổi mới, ngoại thương được chú trọng đẩy mạnh phát triển và vì sao nước ta thường ở tình trạng nhập siêu?
Câu 3 (3,5 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. Hãy xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Bắc Trung Bộ.
b. Kể tên các nhà máy thủy điện lớn của Tây Nguyên và nêu ý nghĩa việc phát triển thủy điện của vùng?
Câu 4: (3,5 điểm)
Dựa vào bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế
giai đoạn 2000 - 2012 (đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
Khu vực kinh tế
2000
2005
2008
2010
2012
Nông - lâm - ngư nghiệp
108,4
176,4
329,9
407,7
638,4
Công nghiệp - xây dựng
162,2
348,5
599,2
824,9
1.253,5
Dịch vụ
171,1
389,1
687,0
925,2
1.353,5
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 - 2012.
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích.

.............. HẾT ..............
Họ và tên thí sinh: ……………………………………. Số báo danh: …………
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến năm 2016.




PHÒNG GD&ĐT
HUYỆN THANH BA


HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN LẦN 1 HSG LỚP 9
NĂM HỌC 2018-2019
MÔN: ĐỊA LÍ

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 điểm):
( Mỗi ý đúng được 0,4 điểm- đối với câu có nhiều lựa chọn đúng nếu chọn không đủ ý không cho điểm)

Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A,B,C
11
C
2
C
12
B
3
C
13
D
4
A
14
A
5
C
15
C
6
A
16
A
7
A,C,D
17
B,C
8
B
18
B
9
B,D
19
A
10
B
20
C

PHẦN II: TỰ LUẬN (12 điểm)
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
a. Trình bày và giải thích mạng lưới đô thị của Đồng bằng sông Hồng.
(Sử dụng Atlat trang 15; 26)
1,0

- Số lượng đô thị: 12 đô thị, mật độ dày đặc. Về quy mô các đô thị: có 2 đô thị lớn là Hà Nội và Hải Phòng, 1 đô thị 20 đến 50 vạn dân; 7 đô thị 10 đến 20 vạn dân; 2 đô thị dưới 10 vạn dân (kể tên)
0,25

- Về phân cấp đô thị: có đầy đủ có 5 cấp đô thị (từ đô thị loại 1- 5) với chức năng đa dạng; Phân bố không đều; tập trung nhiều đô thị dọc các tuyến giao thông huyết mạch.
0,25

* Giải thích


- Dân số đông, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa phát triển mạnh.
0,25

- Phần lớn các tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc, có thủ đô Hà Nội, nhiều trung tâm công nghiệp; quá trình khai thác lãnh thổ lâu đời.
0,25

b. Tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta không ngừng tăng lên nhưng vẫn còn thấp hơn nhiều so với tỉ lệ dân nông thôn.
1,0

- Tỉ lệ dân thành thị nước ta đang tăng lên (dẫn chứng) nhưng vẫn thấp hơn nhiều so tỉ lệ dân nông thôn (dẫn chứng)
0,25

- Tỉ lệ dân thành thị không ngừng tăng là do: Quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa đang được đẩy mạnh. Các đô thị ngày càng được mở rộng cả về quy mô, chức năng…
0,25

- Tỉ lệ dân thành thị vẫn thấp hơn nhiều so với dân nông thôn do:


+ Điều kiện sống ở thành thị tốt hơn so với nông thôn nên dân nông thôn nhập cư vào thành thị ngày càng tăng
0,25

+ Xuất phát điểm của nước ta thấp, đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, lúa là cây trồng chủ yếu… Tiến hành công nghiệp hóa muộn, trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp.
0,25
2
a. Trình bày tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong những năm qua.
1,5

- Diện tích gieo trồng nhiều biến động: Giảm từ 7.666 nghìn ha (2000) xuống còn 7.207 nghìn ha (năm 2007), giảm 459 nghìn ha
0,25

- Năng suất lúa tăng: từ 42,2 tạ/ha lên 49,9 tạ/ha, tăng gấp 1,17 lần
0,25

- Sản lượng lúa tăng: 32.530 nghìn tấn lên 35.942 nghìn tấn, tăng 1,1 lần, chủ yếu do tăng năng suất
0,25

- Bình quân lương thực đầu người cao (422kg/người), xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới.
0,25

- Mỗi năm sản xuất từ 2 – 3 vụ lúa, cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi.
0,25

- Phân bố rộng khắp, tập trung chủ yếu ở 2 đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
0,25

b. Giải thích vì sao trong quá trình Đổi mới, ngoại thương được chú trọng đẩy mạnh phát triển, vì sao nước ta thường ở tình trạng nhập siêu?
1,5

* Trong quá trình Đổi mới, ngoại thương được chú trọng đẩy mạnh phát triển vì:


- Ngoại thương là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất nước ta.
0,25

- Ngoại thương phát triển có tác dụng: Giải quyết đầu ra cho sản phẩm, thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển.
0,25

- Nhập các loại máy móc thiết bị, nguyên vật liệu để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất với chất lượng cao,
0,25

- Giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần cải thiện đời sống nhân dân. Tăng thu nhập cho nền kinh tế đẩy mạnh CNH; HĐH đất nước.
0,25

* Nước ta thường ở tình trạng nhập siêu vì:


- Do tác động của quá trình CNH; HĐH đòi hỏi nhiều máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu nên nước ta nhập nhiều mặt hàng này.
0,25

- Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta là hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nặng và khoáng sản, nông lâm thủy sản... những mặt hàng này có giá trị thấp hơn nhiều so với mặt hàng nhập khẩu nên cán cân thương mại luôn âm nên nước ta thường ở tình trạng nhập siêu.
0,25
3
a. Hãy xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Bắc Trung Bộ
(Sử dụng Atlat trang 27)
1,5

* Giới hạn:


- Bắc Trung Bộ là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía Bắc tới dãy Bạch Mã ở phía Nam, phía Tây giáp Lào, phía đông giáp Biển Đông.
0,25

- Gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế.
0,25

* Ý nghĩa:


- Là cầu nối giữa phía Bắc với phía Nam nước ta, nằm trên các trục đường giao thông huyết mạch của đất nước.
0,25

- Cửa ngõ ra biển của các nước tiểu vùng sông Mê Kông ra Biển Đông và ngược lại. Giáp vùng biển giàu tiềm năng.
0,25

- Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của bão biển và gió Tây khô nóng.
0,25

- Có ý nghĩa chiến lược đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, có điều kiện giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới...
0,25

2. Kể tên các nhà máy thủy điện lớn của Tây Nguyên và nếu ý nghĩa việc phát triển thủy điện của vùng
(Sử dụng Atlat trang 28)
1,0

+ Xây dựng trên sông Xê Xan: Yaly (720MW) Xê Xan 3 (330MW)
0,25

+ Xây dựng trên sông Xrê Pôk: Buôn Kuôp (280MW); Xrê Pôk 3 (102MW) Đrây H'Ling (28MW)
0,25

+ Ý nghĩa: Phát triển nguồn điện phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của Tây Nguyên, tăng nguồn điện phục vụ CNH, HĐH đất nước.
0,25

+ Điều tiết dòng chảy của các hệ thống sông bắt nguồn từ Tây Nguyên, giảm bớt lũ lụt. Tạo ra các hồ chứa nước lớn, vừa có giá trị thủy điện, vừa có giá trị về thủy lợi, du lịch và môi trường.
0,25
4
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 - 2012
2,25

* Xử lí số liệu:
Công thức tính tỉ trọng của từng khu vực kinh tế:
TT = (TP/TS)*100 (Đv: %)
0,25


* Bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế
giai đoạn 2000 - 2012 (đơn vị: %)
Năm
KV kinh tế
2000
2005
2008
2010
2012
Tổng số
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
Nông - lâm - ngư nghiệp
25,4
19,3
20,4
18,8
19,6
Công nghiệp - xây dựng
36,7
38,1
37,0
38,2
38,6
Dịch vụ
37,9
42,6
42,6
43,0
41,8

0,5

* Vẽ biểu đồ:
- Dạng biểu đồ: Biểu đồ miền
- Yêu cầu: vẽ biểu đồ cần đảm bảo tính chính xác, khoa học và thẩm mỹ; ghi đủ: tên biểu đồ, kí hiệu, chú thích, số liệu, đơn vị, năm.
- Lưu ý:
+ Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm.
+ Các dạng biểu đồ khác không cho điểm


1,5


b. Nhận xét và giải thích.
1,25

* Nhận xét:
- Cơ cấu các khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2012 có chuyển biến rõ rệt:
0,25

+ Tỉ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp giảm từ 25,4% năm 2000 xuống còn 19,6% năm 2012 (giảm 5,8%)


+ Tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng tăng nhưng tăng chậm từ 36,7% năm 2000 lên 38,6% năm 2012 (tăng 1,9%)
0,25

+ Tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhất nhưng có nhiều biến động
0,25

* Giải thích:
- Tỉ trọng các khu vực kinh tế nước ta chuyển biến theo xu hướng chung của thế giới.
0,25

- Do công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta đã đạt nhiều thành tựu. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
0,25

Tổng số
12,0

Lưu ý: Tổng điểm toàn bài tự luận là 12 điểm (không có điểm cộng, nếu thiếu sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam ....trang... thì thí sinh bị trừ 0,25 điểm trong tổng điểm của câu hỏi đó; Thiếu dẫn chứng trừ nửa số điểm của ý đó)
...................................... HẾT .................................
 
Gửi ý kiến