Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:49' 08-09-2022
Dung lượng: 36.6 KB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:49' 08-09-2022
Dung lượng: 36.6 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐOAN HÙNG
ĐỀ KSCL ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG CẤP TỈNH MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 - NĂM HỌC 2018-2019
Thời gian làm bài: 150 phút không tính thời gian giao đề
Đề gồm có 04 trang
Lưu ý:
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có một hoặc nhiều lựa chọn đúng.
- Thí sinh làm bài (cả phần TNKQ và tự luận) trên tờ giấy thi.
- Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành từ năm 2009 đến nay.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thuỷ của nước ta?
A. Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
B. Là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta.
C. Được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở.
D. Vùng nội thuỷ được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
Câu 2. Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. những dải núi cao và những sơn nguyên đá vôi hiểm trở.
B. những vùng đồi (trung du) phát triển rộng.
C. các dải núi chạy theo hướng TB-ĐN.
D. những đồng bằng nhỏ nằm giữa núi.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu ảnh hưởng tần suất bão cao nhất nước ta?
A. Bắc Trung Bộ. B. Nam Trung Bộ
C. Nam Bộ. D. Đông Bắc Bộ.
Câu 4. Những vùng mỏ trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến đã làm ô nhiễm môi trường sinh thái ở nước ta là:
A. Quảng Ninh, Thái Nguyên, Vũng Tàu.
B. Quảng Ninh, Cao Bằng, Kon tum, TP Hồ Chí Minh.
C. Quảng Ninh, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.
D. Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lai Châu.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Mê Công?
A. Sông Xê Công B. Sông Cái.
C. Sông Đak Krông. D. Sông La Ngà.
Câu 6. Địa hình cao nguyên Badan tập trung nhiều ở:
A. Bắc Bộ B. Bắc Trung Bộ
C. Tây Nguyên D. Tây Bắc
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng đặc quyền kinh tế của nước ta?
A. Vùng biển tiếp giáp với lãnh hải có chiều rộng 12 hải lí.
B. Trong vùng này nhà nước có quyền kiểm soát thuế quan, y tế, môi trường.
C. Nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, quốc phòng.
D. Ở vùng này nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không đúng về ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên?
A. Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi.
B. Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
C. Tài nguyên sinh vật đa dạng với nguồn gốc nhiệt đới là chủ yếu.
D. Thiên nhiên có nét tương đồng với các nước ở khu vực Tây Nam Á và Bắc Phi.
Câu 9. Diễn biến của mùa bão dọc bờ biển nước ta bắt đầu từ:
A. tháng 4 đến tháng 10. B. tháng 6 đến tháng 11.
C. tháng 5 đến tháng 10. D. tháng 7 đến tháng 11.
Câu 10. Biển Đông được bao bọc bởi các quốc gia:
A. Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysa, Singapo, Indonexia, Bruney và Philippin
B. Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysa, Singapo, Indonexia, Lào và Philippin
C. Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaysa, Singapo, Indonexia, Bruney và Philippin, Mianma
D. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysa, Singapo, Indonexia, Bruney, Đôngtimo và Philippin.
Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi của nước ta chưa trở thành ngành chính trong nông nghiệp?
A. Dịch bệnh thường xuyên đe dọa.
B. Cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế.
C. Cơ sở thức ăn chưa được đảm bảo .
D. Thị trường tiêu thụ chưa ổn định.
Câu 12. Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
A. Khí hậu phân hóa đa dạng. B. Tài nguyên đất đa dạng.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi. D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Câu 13. Điều kiện nào sau đây quan trọng nhất để phát triển du lịch biển ở nước ta?
A. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư.
B. Nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
C. Gần quốc gia có du lịch phát triển.
D. Vùng biển rộng, giàu tài nguyên.
Câu 14. Cho bảng số liệu sau:
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP VÀO VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1991 - 2015.
Năm
1991
2000
2005
2010
2015
Tổng dự án đăng kí (số dự án)
152
391
970
1.237
2.120
Tổng vốn thực hiện (triệu USD)
428,5
2.398,7
3.300,5
11.000,3
14.500,0
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta, giai đoạn 1991 - 2015?
A. Số dự án tăng liên tục, số vốn thực hiện giảm.
B. Tốc độ tăng trưởng của số dự án chậm hơn số vốn.
C. Số vốn thực hiện trung bình một dự án giảm dần.
D. Số vốn trung bình một dự án cao nhất năm 2010.
Câu 15. Nước ta hiện nay buôn bán nhiều nhất với thị trường:
A. EU. B. Bắc Mĩ.
C. Châu Phi. D. Châu Á-Thái Bình Dương.
Câu 16. Ý nghĩa kinh tế lớn nhất của mô hình nông- lâm kết hợp ở Bắc Trung Bộ là:
A. phục hồi vốn rừng
B. đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
C. khai thác tốt hơn tiềm năng đất đai.
D. tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến.
Câu 17. Thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
A. phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
B. khai thác, chế biến khoáng sản và du lịch.
C. trồng cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
D. trồng và chế biến cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Câu 18. Việc khai thác thế mạnh của vùng đồng bằng Sông Hồng cần phải kết hợp.
A. Phát triển công nghiệp chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa.
B. Nâng cao tay nghề lao động, phát huy kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
C. Giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên, công nghiệp hóa trong sản xuất nông nghiệp.
D. Xây dựng các công trình thủy lợi, nâng cao năng xuất cây trồng.
Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho dải đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh trở thành nơi sản xuất lúa chủ yếu của Bắc Trung Bộ?
A. Khai hoang, mở rộng diện tích.
B. Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
C. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
D. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Câu 20. Vùng có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ thuộc loại cao nhất cả nước là:
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ VIỆT NAM PHÂN THEO VÙNG NĂM 2013
Các vùng
Mật độ dân số (Đơn vị: Người/km2)
Cả nước
271
Đồng bằng sông Hồng
1287
Trung du và miền núi Bắc Bộ
125
Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ
202
Tây Nguyên
100
Đông Nam Bộ
655
Đồng bằng sông Cửu Long
431
a. Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta.
b. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước?
Câu 2. (3,0 điểm):
a. Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành của nước ta, giai đoạn 2000 - 2007.
b. Vì sao nói công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm?
Câu 3. (3,5 điểm):
Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh Duyên Hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng cho phát triển tổng hợp kinh tế biển nhưng việc phát huy các tiềm năng đó còn gặp nhiều khó khăn.
Câu 4. (3,5 điểm):
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
CỦA CẢ NƯỚC, TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN NĂM 2010
(Đơn vị: nghìn ha)
Cây trồng
Cả nước
Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Cây công nghiệp lâu năm
2010,5
119,0
820,1
Cà phê
554,8
6,7
491,5
Chè
129,9
94,1
25,0
Cao su
748,7
17,0
180,9
Các cây khác
577,1
1,2
122,7
Tổng
2010,5
119,0
820,1
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2012; Nhà xuất bản Thống kê, 2013)
a). Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2010.
b). Cho biết sự giống và khác nhau về cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên. Giải thích tại sao.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ....................
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 điểm):
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
11
C
2
A,C,D
12
A
3
A
13
B
4
A
14
B,D
5
A,C
15
D
6
C
16
C
7
D
17
A,B,D
8
A,D
18
A
9
B
19
B
10
A
20
C
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm):
Câu
Nội dung
Điểm
1
(2 Đ)
a. Nhận xét:
- Mật độ dân số trung bình của nước ta là 271 người / km2 nhưng phân bố không đều giữa các vùng.
0,25
+ Các vùng có mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước là: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng sông Cửu Long. (Dẫn chứng)
0,25
+ Các vùng có mật độ dân số thấp hơn trung bình cả nước là: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. (Dẫn chứng)
0,25
+ Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, gấp 2 lần Đông Nam Bộ, 3 lần Đồng bằng sông Cửu Long và gấp 12,9 lần so với vùng có mật độ dân số thấp nhất là Tây Nguyên.
0,25
b. Đồng bằng sông Hồng có Mật độ dân số cao nhất cả nước vì:
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và cư trú. (vị trí, địa hình, khí hậu, nguồn nước ….)
0,25
+ Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. Nghề trồng lúa nước với trình độ thâm canh cao cần nhiều lao động.
0,25
+ Tập trung mạng lưới đô thị và các cơ sở kinh tế dày đặc. (Hà Nội, Hải phòng ….)
0,25
+ Là vùng có chất lượng cuộc sống cao, cơ hội việc làm lớn.
0,25
2
(3 Đ)
a. Dựa vào trang 21 Atlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2007:
- Giai đoạn 2000 - 2007 cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành ở nước ta có sự thay đổi:
+ Tỉ trọng giá trị của ngành công nghiệp khai thác có xu hướng giảm từ 15,7 % xuống còn 9,6 % , giảm 6,1 %.
0,25
+ Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến có xu hướng tăng từ 78,7 % lên 85,4 %, tăng 6,7 %.
0,25
+ Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước có xu hướng giảm từ 5,6% xuống còn 5,0 %, giảm 0,6 %.
0,25
=> Đây là sự chuyển dịch tích cực, song sự chuyển dịch này còn chậm.
0,25
b. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm vì:
* Có thê mạnh lâu dài:
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và đa dạng từ ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
0,25
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong nước, ngoài nước)
0,25
- Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có. (Nhiều nhà máy, xí nghiệp chế biến ra đời sớm, quy mô ngày càng phát triển …)
0,25
* Đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao:
- Về mặt kinh tế:
+ Không đòi hỏi vốn lớn, thời gian quay vòng vốn nhanh.
+ Chiếm tỉ trọng tương đối cao trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp (23,7% năm 2007).
+ Cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
0,5
- Về mặt xã hội: góp phần giải quyết việc làm, thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn, liên kết nông - công
0,25
* Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác:
- Thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản.
0,25
- Đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành khác.
0,25
3 (3,5)
* Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ giàu tiềm năng để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- Khai thác, nuôi trồng thủy, hải sản:
+ Vùng biển có nhiều bãi cá, tôm (Ngư trường trọng điểm Hoàng Sa - Trường Sa; Ninh Thuận - Bình Thuận)
0,25
+ Vùng biển có nhiều hải sản quý,
0,25
+ Ven bờ có nhiều vũng, vịnh, đầm phá …
0,25
- Du lịch biển:
+ Bãi tắm đẹp (Dẫn chứng).
0,25
+ Vũng, vịnh (Dẫn chứng).
0,25
+ Đảo ngoài khơi, bãi san hô, khí hậu trong lành.
0,25
- Giao thông vận tải biển:
+ Bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh kín gió.
0,25
+ Thềm lục địa sâu.
0,25
+ Nằm ở vị trí trung chuyển của cả nước.
0,25
- Khai thác khoáng sản biển:
+ Vùng thềm lục địa ngoài khơi và vùng thềm lục địa ven bờ có một số khoáng sản có giá trị (Muối, dầu khí, cát, ti tan …) => Tạo tiềm năng cho phát triển một số ngành công nghiệp.
0,25
- Những điều kiện trên là điều kiện thuận lợi cho Duyên Hải Nam Trung Bộ có thể phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
0,25
* Khó khăn:
+ Thiên tai, bão lụt thường xuyên xảy ra.
0,25
+ Thiều vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế.
0,25
+ Lao động chuyên môn mỏng.
0,25
4
(3,5 Đ)
a. Vẽ biểu đồ:
- Xử lí số liệu:
+ Tính cơ cấu
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA CẢ NƯỚC, TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN NĂM 2010. (Đơn vị: %)
Cây trồng
Cả nước
Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Cây công nghiệp lâu năm
100
100
100
Cà phê
27,6
5,6
59,9
Chè
6,5
79,1
3,0
Cao su
37,2
14,3
22,1
Các cây khác
28,7
1,0
15,0
0,5
- Tính bán kính:
+ Coi bán kính của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ = 1 đvbk
+ Bán kính của vùng Tây Nguyên = 2,6 đvbk
+ Bán kính của cả nước = 4,1 đvbk
0,25
- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ tròn.
Chú ý:
+ Vẽ biểu đồ khác không cho điểm;
+ Vẽ sai mỗi đối tượng trừ 0,25 điểm;
+ Thiếu tên biểu đồ, chú giải, số liệu, năm… trừ 0,25 điểm/1 lỗi.
1,25
b. Nhận xét và giải thích:
- Nhận xét:
Giống nhau:
+ Cả hai vùng đều có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm đáng kể so với cả nước. (DC).
0,25
+ Cả hai vùng đều trồng cây công nghiệp cà phê, chè, cao sư và các cây khác.
0,25
Khác nhau:
+ Tây nguyên có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ. (DC)
0,25
+ Cây trồng có diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là cà phê, còn trung du và miền núi Bắc Bộ là chè. (DC)
0,25
- Giải thích:
- Vì hai vùng đề có những điều kiện thuận lợi để trồng cây công nghiệp (đất, khí hậu ….)
0,25
+ Sự khác nhau về cơ cấu các loại cây trồng là do sự khác nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp (thổ nhưỡng, khí hậu, …)
0,25
KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA
STT
Họ tên
Câu TN
Điểm TL
Tổng điểm
Tỉ lệ (%)
1
Nguyên
10/20
3,25
7,25
36,3
2
Phương
8/20
5,25
8,45
42,3
3
Quỳnh
11/20
6,25
10,65
53,3
4
Ly
12/20
3,75
8,55
42,8
5
Nam
13/20
4,0
9,2
46,0
6
Mây
10/20
4,25
8,25
41,3
7
Nhung
11/20
3,5
7,9
39,5
8
Bích Thảo
12/20
3,5
8,3
41,5
ĐỀ KSCL ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG CẤP TỈNH MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 - NĂM HỌC 2018-2019
Thời gian làm bài: 150 phút không tính thời gian giao đề
Đề gồm có 04 trang
Lưu ý:
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có một hoặc nhiều lựa chọn đúng.
- Thí sinh làm bài (cả phần TNKQ và tự luận) trên tờ giấy thi.
- Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành từ năm 2009 đến nay.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thuỷ của nước ta?
A. Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
B. Là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta.
C. Được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở.
D. Vùng nội thuỷ được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
Câu 2. Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. những dải núi cao và những sơn nguyên đá vôi hiểm trở.
B. những vùng đồi (trung du) phát triển rộng.
C. các dải núi chạy theo hướng TB-ĐN.
D. những đồng bằng nhỏ nằm giữa núi.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu ảnh hưởng tần suất bão cao nhất nước ta?
A. Bắc Trung Bộ. B. Nam Trung Bộ
C. Nam Bộ. D. Đông Bắc Bộ.
Câu 4. Những vùng mỏ trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến đã làm ô nhiễm môi trường sinh thái ở nước ta là:
A. Quảng Ninh, Thái Nguyên, Vũng Tàu.
B. Quảng Ninh, Cao Bằng, Kon tum, TP Hồ Chí Minh.
C. Quảng Ninh, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.
D. Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lai Châu.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Mê Công?
A. Sông Xê Công B. Sông Cái.
C. Sông Đak Krông. D. Sông La Ngà.
Câu 6. Địa hình cao nguyên Badan tập trung nhiều ở:
A. Bắc Bộ B. Bắc Trung Bộ
C. Tây Nguyên D. Tây Bắc
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng đặc quyền kinh tế của nước ta?
A. Vùng biển tiếp giáp với lãnh hải có chiều rộng 12 hải lí.
B. Trong vùng này nhà nước có quyền kiểm soát thuế quan, y tế, môi trường.
C. Nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, quốc phòng.
D. Ở vùng này nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không đúng về ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên?
A. Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi.
B. Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
C. Tài nguyên sinh vật đa dạng với nguồn gốc nhiệt đới là chủ yếu.
D. Thiên nhiên có nét tương đồng với các nước ở khu vực Tây Nam Á và Bắc Phi.
Câu 9. Diễn biến của mùa bão dọc bờ biển nước ta bắt đầu từ:
A. tháng 4 đến tháng 10. B. tháng 6 đến tháng 11.
C. tháng 5 đến tháng 10. D. tháng 7 đến tháng 11.
Câu 10. Biển Đông được bao bọc bởi các quốc gia:
A. Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysa, Singapo, Indonexia, Bruney và Philippin
B. Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysa, Singapo, Indonexia, Lào và Philippin
C. Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaysa, Singapo, Indonexia, Bruney và Philippin, Mianma
D. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysa, Singapo, Indonexia, Bruney, Đôngtimo và Philippin.
Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi của nước ta chưa trở thành ngành chính trong nông nghiệp?
A. Dịch bệnh thường xuyên đe dọa.
B. Cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế.
C. Cơ sở thức ăn chưa được đảm bảo .
D. Thị trường tiêu thụ chưa ổn định.
Câu 12. Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
A. Khí hậu phân hóa đa dạng. B. Tài nguyên đất đa dạng.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi. D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Câu 13. Điều kiện nào sau đây quan trọng nhất để phát triển du lịch biển ở nước ta?
A. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư.
B. Nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
C. Gần quốc gia có du lịch phát triển.
D. Vùng biển rộng, giàu tài nguyên.
Câu 14. Cho bảng số liệu sau:
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP VÀO VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1991 - 2015.
Năm
1991
2000
2005
2010
2015
Tổng dự án đăng kí (số dự án)
152
391
970
1.237
2.120
Tổng vốn thực hiện (triệu USD)
428,5
2.398,7
3.300,5
11.000,3
14.500,0
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta, giai đoạn 1991 - 2015?
A. Số dự án tăng liên tục, số vốn thực hiện giảm.
B. Tốc độ tăng trưởng của số dự án chậm hơn số vốn.
C. Số vốn thực hiện trung bình một dự án giảm dần.
D. Số vốn trung bình một dự án cao nhất năm 2010.
Câu 15. Nước ta hiện nay buôn bán nhiều nhất với thị trường:
A. EU. B. Bắc Mĩ.
C. Châu Phi. D. Châu Á-Thái Bình Dương.
Câu 16. Ý nghĩa kinh tế lớn nhất của mô hình nông- lâm kết hợp ở Bắc Trung Bộ là:
A. phục hồi vốn rừng
B. đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
C. khai thác tốt hơn tiềm năng đất đai.
D. tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến.
Câu 17. Thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
A. phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
B. khai thác, chế biến khoáng sản và du lịch.
C. trồng cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
D. trồng và chế biến cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Câu 18. Việc khai thác thế mạnh của vùng đồng bằng Sông Hồng cần phải kết hợp.
A. Phát triển công nghiệp chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa.
B. Nâng cao tay nghề lao động, phát huy kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
C. Giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên, công nghiệp hóa trong sản xuất nông nghiệp.
D. Xây dựng các công trình thủy lợi, nâng cao năng xuất cây trồng.
Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho dải đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh trở thành nơi sản xuất lúa chủ yếu của Bắc Trung Bộ?
A. Khai hoang, mở rộng diện tích.
B. Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
C. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
D. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Câu 20. Vùng có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ thuộc loại cao nhất cả nước là:
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ VIỆT NAM PHÂN THEO VÙNG NĂM 2013
Các vùng
Mật độ dân số (Đơn vị: Người/km2)
Cả nước
271
Đồng bằng sông Hồng
1287
Trung du và miền núi Bắc Bộ
125
Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ
202
Tây Nguyên
100
Đông Nam Bộ
655
Đồng bằng sông Cửu Long
431
a. Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta.
b. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước?
Câu 2. (3,0 điểm):
a. Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành của nước ta, giai đoạn 2000 - 2007.
b. Vì sao nói công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm?
Câu 3. (3,5 điểm):
Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh Duyên Hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng cho phát triển tổng hợp kinh tế biển nhưng việc phát huy các tiềm năng đó còn gặp nhiều khó khăn.
Câu 4. (3,5 điểm):
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
CỦA CẢ NƯỚC, TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN NĂM 2010
(Đơn vị: nghìn ha)
Cây trồng
Cả nước
Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Cây công nghiệp lâu năm
2010,5
119,0
820,1
Cà phê
554,8
6,7
491,5
Chè
129,9
94,1
25,0
Cao su
748,7
17,0
180,9
Các cây khác
577,1
1,2
122,7
Tổng
2010,5
119,0
820,1
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2012; Nhà xuất bản Thống kê, 2013)
a). Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2010.
b). Cho biết sự giống và khác nhau về cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên. Giải thích tại sao.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ....................
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 điểm):
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
11
C
2
A,C,D
12
A
3
A
13
B
4
A
14
B,D
5
A,C
15
D
6
C
16
C
7
D
17
A,B,D
8
A,D
18
A
9
B
19
B
10
A
20
C
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm):
Câu
Nội dung
Điểm
1
(2 Đ)
a. Nhận xét:
- Mật độ dân số trung bình của nước ta là 271 người / km2 nhưng phân bố không đều giữa các vùng.
0,25
+ Các vùng có mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước là: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng sông Cửu Long. (Dẫn chứng)
0,25
+ Các vùng có mật độ dân số thấp hơn trung bình cả nước là: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. (Dẫn chứng)
0,25
+ Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, gấp 2 lần Đông Nam Bộ, 3 lần Đồng bằng sông Cửu Long và gấp 12,9 lần so với vùng có mật độ dân số thấp nhất là Tây Nguyên.
0,25
b. Đồng bằng sông Hồng có Mật độ dân số cao nhất cả nước vì:
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và cư trú. (vị trí, địa hình, khí hậu, nguồn nước ….)
0,25
+ Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. Nghề trồng lúa nước với trình độ thâm canh cao cần nhiều lao động.
0,25
+ Tập trung mạng lưới đô thị và các cơ sở kinh tế dày đặc. (Hà Nội, Hải phòng ….)
0,25
+ Là vùng có chất lượng cuộc sống cao, cơ hội việc làm lớn.
0,25
2
(3 Đ)
a. Dựa vào trang 21 Atlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2007:
- Giai đoạn 2000 - 2007 cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành ở nước ta có sự thay đổi:
+ Tỉ trọng giá trị của ngành công nghiệp khai thác có xu hướng giảm từ 15,7 % xuống còn 9,6 % , giảm 6,1 %.
0,25
+ Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến có xu hướng tăng từ 78,7 % lên 85,4 %, tăng 6,7 %.
0,25
+ Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước có xu hướng giảm từ 5,6% xuống còn 5,0 %, giảm 0,6 %.
0,25
=> Đây là sự chuyển dịch tích cực, song sự chuyển dịch này còn chậm.
0,25
b. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm vì:
* Có thê mạnh lâu dài:
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và đa dạng từ ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
0,25
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong nước, ngoài nước)
0,25
- Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có. (Nhiều nhà máy, xí nghiệp chế biến ra đời sớm, quy mô ngày càng phát triển …)
0,25
* Đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao:
- Về mặt kinh tế:
+ Không đòi hỏi vốn lớn, thời gian quay vòng vốn nhanh.
+ Chiếm tỉ trọng tương đối cao trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp (23,7% năm 2007).
+ Cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
0,5
- Về mặt xã hội: góp phần giải quyết việc làm, thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn, liên kết nông - công
0,25
* Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác:
- Thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản.
0,25
- Đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành khác.
0,25
3 (3,5)
* Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ giàu tiềm năng để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- Khai thác, nuôi trồng thủy, hải sản:
+ Vùng biển có nhiều bãi cá, tôm (Ngư trường trọng điểm Hoàng Sa - Trường Sa; Ninh Thuận - Bình Thuận)
0,25
+ Vùng biển có nhiều hải sản quý,
0,25
+ Ven bờ có nhiều vũng, vịnh, đầm phá …
0,25
- Du lịch biển:
+ Bãi tắm đẹp (Dẫn chứng).
0,25
+ Vũng, vịnh (Dẫn chứng).
0,25
+ Đảo ngoài khơi, bãi san hô, khí hậu trong lành.
0,25
- Giao thông vận tải biển:
+ Bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh kín gió.
0,25
+ Thềm lục địa sâu.
0,25
+ Nằm ở vị trí trung chuyển của cả nước.
0,25
- Khai thác khoáng sản biển:
+ Vùng thềm lục địa ngoài khơi và vùng thềm lục địa ven bờ có một số khoáng sản có giá trị (Muối, dầu khí, cát, ti tan …) => Tạo tiềm năng cho phát triển một số ngành công nghiệp.
0,25
- Những điều kiện trên là điều kiện thuận lợi cho Duyên Hải Nam Trung Bộ có thể phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
0,25
* Khó khăn:
+ Thiên tai, bão lụt thường xuyên xảy ra.
0,25
+ Thiều vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế.
0,25
+ Lao động chuyên môn mỏng.
0,25
4
(3,5 Đ)
a. Vẽ biểu đồ:
- Xử lí số liệu:
+ Tính cơ cấu
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA CẢ NƯỚC, TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN NĂM 2010. (Đơn vị: %)
Cây trồng
Cả nước
Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Cây công nghiệp lâu năm
100
100
100
Cà phê
27,6
5,6
59,9
Chè
6,5
79,1
3,0
Cao su
37,2
14,3
22,1
Các cây khác
28,7
1,0
15,0
0,5
- Tính bán kính:
+ Coi bán kính của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ = 1 đvbk
+ Bán kính của vùng Tây Nguyên = 2,6 đvbk
+ Bán kính của cả nước = 4,1 đvbk
0,25
- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ tròn.
Chú ý:
+ Vẽ biểu đồ khác không cho điểm;
+ Vẽ sai mỗi đối tượng trừ 0,25 điểm;
+ Thiếu tên biểu đồ, chú giải, số liệu, năm… trừ 0,25 điểm/1 lỗi.
1,25
b. Nhận xét và giải thích:
- Nhận xét:
Giống nhau:
+ Cả hai vùng đều có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm đáng kể so với cả nước. (DC).
0,25
+ Cả hai vùng đều trồng cây công nghiệp cà phê, chè, cao sư và các cây khác.
0,25
Khác nhau:
+ Tây nguyên có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ. (DC)
0,25
+ Cây trồng có diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là cà phê, còn trung du và miền núi Bắc Bộ là chè. (DC)
0,25
- Giải thích:
- Vì hai vùng đề có những điều kiện thuận lợi để trồng cây công nghiệp (đất, khí hậu ….)
0,25
+ Sự khác nhau về cơ cấu các loại cây trồng là do sự khác nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp (thổ nhưỡng, khí hậu, …)
0,25
KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA
STT
Họ tên
Câu TN
Điểm TL
Tổng điểm
Tỉ lệ (%)
1
Nguyên
10/20
3,25
7,25
36,3
2
Phương
8/20
5,25
8,45
42,3
3
Quỳnh
11/20
6,25
10,65
53,3
4
Ly
12/20
3,75
8,55
42,8
5
Nam
13/20
4,0
9,2
46,0
6
Mây
10/20
4,25
8,25
41,3
7
Nhung
11/20
3,5
7,9
39,5
8
Bích Thảo
12/20
3,5
8,3
41,5
 








Các ý kiến mới nhất