Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:50' 08-09-2022
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người


PHÒNG GD&ĐT TAM NÔNG
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG 9 LẦN 2
NĂM HỌC 2018 – 2019
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có: 04 trang
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta:
A. Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
B. Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư nước ngoài.
C. Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.
D. Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Câu 2: Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào:
A. Móng Cái. B. Hữu Nghị
C. Cha Lo D. Lao Bảo.
Câu 3: Biển có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do:
A. Biển Đông là một vùng biển rộng.
B. Hướng núi tạo điều kiện cho ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền.
C. Bờ biển có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
D. Hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
Câu 4: Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:
A. Nội thủy. B. Lãnh hải.
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 5: Ở vùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây chủ yếu do:
A. Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.
B. Tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.
C. Độ dốc của địa hình theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
D. Tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 6: Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào:
A. Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng. B. Hà Tĩnh và Quảng Bình.
C. Phú Yên và Bình Định. D. Phú Yên và Khánh Hòa.
Câu 7: “Lũ vào thu đông, tháng 5, 6 có lũ tiểu mãn”. Đó là đặc điểm sông ngòi của miền thuỷ văn:
A. Bắc Bộ. B. Nam Bộ.
C. Đông Trường Sơn. D. Tây Nguyên.
Câu 8: Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là:
A. Quanh năm nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn.
B. Số giờ nắng đạt 1400-3000 giờ/năm.
C. Có hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió.
D. Độ ẩm không khí cao trên 80%.
Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hệ thống sông lớn duy nhất ở nước ta có dòng chảy đổ sang nước Trung Quốc là:
A. Hệ thống sông Hồng. B. Hệ thống sông Kì Cùng – Bằng Giang.
C. Hệ thống sông Mê Công. D. Hệ thống sông Thái Bình.
Câu 10: Ở Trung Bộ, nguyên nhân gây lũ lụt mạnh vào tháng 9-10 do:
A. Sông ngòi ngắn, dốc và thường phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập.
B. Mưa lớn kết hợp với triều cường.
C. Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.
D. Mưa diện rộng, mặt đất thấp xung quanh có đê bao bọc.
Câu 11: Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta là:
A. Địa hình đa dạng.
B. Đất feralit.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm
D. Nguồn nước phong phú.
Câu 12: Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm (đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2000
2005
2010
2013
Tổng
2250,5
3465,9
5142,7
6019,7
- Khai thác
1660,9
1987,9
2414,4
2803,8
- Nuôi trồng
589,6
1478,0
2728,3
3215,9
Nhận xét nào là đúng từ bảng số liệu trên:
A. Giai đoạn 2000-2005, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn nuôi trồng.
B. Giai đoạn 2005-2013, sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn hơn khai thác.
C. Năm 2013, sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm 63,9%.
D. Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng mạnh hơn nuôi trồng.
Câu 13: Vấn đề không cần giải quyết liên quan đến phát triển công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là:
A. Đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm.
B. Tạo ra nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường.
C. Hình thành các khu công nghiệp tập trung.
D. Bổ sung lực lượng lao động.
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, những vùng nào ở nước ta không có khu kinh tế cửa khẩu (năm 2007)?
A. Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 15: Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta những năm gần đây là:
A. Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc.
B. Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc.
C. Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản.
D. Thái Lan, Lào, Campuchia.
Câu 16: Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do:
A. Đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn.
B. Nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm
C. Có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 17: Cần phải hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ do:
A. Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
B. Đồng bằng nhỏ hẹp, một bên là núi, một bên là biển.
C. Phát huy được thế mạnh của các khu vực và bảo vệ tài nguyên.
D. Hạn chế được sự phân hóa giữa các khu vực.
Câu 18: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên là:
A. Thiếu nước vào mùa khô.
B. Địa hình phân bậc, khó khai thác.
C. Khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa.
D. Đất có tầng phong hóa sâu.
Câu 19: Sản lượng lương thực bình quân đầu người ở Đồng bằng sông Hồng thấp hơn trung bình cả nước do:
A. Có diện tích đất canh tác khá lớn.
B. Đất chuyên dùng và đất thổ cư có xu hướng giảm.
C. Dân số thuộc loại đông nhất cả nước.
D. Người dân có kinh nghiệm và truyền thống canh tác.
Câu 20: Thế mạnh kinh tế của tiểu vùng Tây Bắc nước ta là:
A. Khai thác khoáng sản, chăn nuôi gia súc lớn.
B. Khai thác khoáng sản, trồng rừng, cây công nghiệp hàng năm.
C. Phát triển thủy điện, kinh tế biển.
D. Phát triển thủy điện, trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a. Trình bày đặc điểm nguồn lao động của nước ta. Dân số có tác động như thế nào đến nguồn lao động và vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
b. Vì sao thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn nước ta?
Câu 2. (3,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. Hãy so sánh 2 trung tâm công nghiệp Hải Phòng và Việt Trì.
b. Trong những năm qua, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu từ châu lục nào? Giải thích?
Câu 3: (3,5 điểm)
a. Nêu tầm quan trọng của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng.
b. Sự khác nhau trong cơ cấu nông nghiệp, công nghiệp của hai vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ.
c. Hiện nay, vùng kinh tế trọng điển Bắc Bộ gồm những tỉnh thành nào? Ý nghĩa của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Câu 4: (3,5 điểm)
a) Dựa vào bảng số liệu sau:
TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2012
(Đơn vị: triệu USD)
Năm
2000
2005
2010
2012
Xuất khẩu
14482,7
32447,1
72236,7
114529,2
Nhập khẩu
15636,5
36761,1
84838,6
113780,4
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010, 2013; Nhà xuất bản Thống kê)
- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000-2012.
- Nhận xét về tình hình xuất, nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2012.
b) Việc Việt Nam tham gia vào Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động xuất khẩu của nước ta?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ....................
* Ghi chú: Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
CÂU
ĐÁP ÁN
CÂU
ĐÁP ÁN
1
B
11
C
2
C, D
12
B
3
D
13
D
4
B
14
D
5
B
15
B
6
B
16
D
7
C
17
A, B, C
8
A, B
18
A
9
B
19
C
10
A, C
20
D

II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 1 (2,0 đ)
a. Trình bày đặc điểm nguồn lao động. Vì sao tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn nước ta?
1,5

* Trình bày đặc điểm nguồn lao động của nước ta.


- Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh. Bình quân mỗi năm nước ta có thêm hơn một triệu lao động.
0,25

- Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.....
0,25

- Chất lượng lao động đang được nâng cao (dẫn chứng).
0,25

- Tuy nhiên, người lao động nước ta còn hạn chế về thể lực, trình độ chuyên môn...
0,25

* Vì sao tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn nước ta?


- Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp.
0,25

- Do sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế.
0,25

2. Dân số có tác động như thế nào đến nguồn lao động và vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
0,5

- Nước ta có dân số đông, tăng nhanh, trẻ, nên nguồn lao động rất dồi dào và tăng nhanh (Dẫn chứng)
0,25


- Trong bối cảnh nền kinh tế còn chậm phát triển nên việc làm đang trở thành vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt
0,25
Câu 2
(3,0 đ)
a. Hãy so sánh 2 trung tâm công nghiệp Hải Phòng và Việt Trì.
2,0

- Giống nhau: Đều là trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quan trọng, cơ cấu ngành khá đa dạng, có một số ngành chuyên môn hóa giống nhau (dẫn chứng)
0,5

- Khác nhau:


+ Phân bố: Việt Trì thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Hải Phòng thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
0,5

+ Quy mô: Việt Trì có quy mô nhỏ hơn Hải Phòng (dẫn chứng)
0,5

+ Cơ cấu ngành: Hải Phòng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng hơn, có những ngành mà ở Việt Trì không có (dẫn chứng)
0,5

b. Trong những năm qua, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu từ châu lục nào? Giải thích?
1,0

- Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu là từ châu Á
0,25

- Nguyên nhân: Vị trí gần nhau và tương đồng về văn hóa, xã hội, lịch sử; Việt Nam và nhiều nước trong khu vực ở châu Á đã kí hiệp định hợp tác phát triển du lịch.
0,75
Câu 3
(3,5 đ)
a. Nêu tầm quan trọng của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng:
1,0

- Cung cấp lương thực cho nhân dân
0,25

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
0,25

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và nguồn hàng xuất khẩu
0,25

- Đảm bảo an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
0,25

b. Sự khác nhau trong cơ cấu nông nghiệp, công nghiệp của hai vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ.
1,5

*Trong nông nghiệp:
0,5

- TDMNBB có cơ cấu cân đối hơn Tây Nguyên (dẫn chứng)
0,25

- Hướng chuyên môn hóa khác nhau do sự khác nhau của điểu kiện sản xuất:
+ TDMNBB trồng các cây nguồn gốc cận nhiệt (chè)
+ Tây Nguyên trồng các cây nguồn gốc nhiệt đới (cà phê)


0,25
0,25

*Trong công nghiệp:
1,0

- TDMNBB có cơ cấu đa dạng hơn: kể tên các ngành công nghiệp: CN khai thác khoáng sản, nhiệt điện, những cơ sở thủy điện có quy mô lớn nhất nước (dẫn chứng)
0,5

- Tây Nguyên: cơ cấu công nghiệp đơn điệu hơn với các ngành công nghiệp: khai thác và chế biến gỗ, chế biến sản phẩm cây công nghiệp
0,25

- Về tổ chức sản xuất: Tây Nguyên nổi lên vai trò của các liên kết nông-lâm- công nghiệp
0,25

c. Hiện nay, vùng kinh tế trọng điển Bắc Bộ gồm những tỉnh thành nào? Ý nghĩa của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
1,0

- Kể tên: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.
0,25

- Ý nghĩa:


+ Tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng và các vùng lân cận.
0,5

+ Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của cả hai vùng đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi Bắc Bộ
0,25
Câu 4
(3,5 đ)
a. Vẽ biểu đồ
1,0

Năm
2000
2005
2010
2012
Xuất khẩu
48,1
46,9
45,9
50,2
Nhập khẩu
51,9
53,1
54,1
49,8
- Xử lí số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2012 (%)
(Chú ý: Sai 1-2 số liệu trừ 0,25 điểm; sai từ 3 số liệu trở lên không cho điểm).
- Vẽ biểu đồ miền, dạng biểu đồ khác không cho điểm.
0,5







0,5

Nhận xét về tình hình xuất, nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2012.
2,0

- Giá trị xuất nhập khẩu:


+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng liên tục (dẫn chứng).
0,25

+ Giá trị xuất khẩu tăng liên tục (dẫn chứng).
0,25

+ Giá trị nhập khẩu liên tục (dẫn chứng).
0,25

+ Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn so với giá trị nhập khẩu (dẫn chứng).
0,25

- Cán cân xuất nhập khẩu có sự thay đổi:


+ 2000 - 2010: nhập siêu, giá trị nhập siêu ngày càng tăng (dẫn chứng).
0,25

+ 2012: xuất siêu (dẫn chứng).
0,25

- Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu:


+ Có sự thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng xuất khẩu, giảm tỉ trọng nhập khẩu (dẫn chứng).
0,25

+ Thay đổi diễn ra còn chậm, biến động (dẫn chứng).
0,25

b. Việc Việt Nam tham gia vào Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (CP-TPP) có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động xuất khẩu của nước ta?
0, 5

- Tích cực: Mở rộng xuất khẩu sang các thị trường lớn, tăng nhanh giá trị xuất khẩu, tái cân bằng với thị trường truyền thống trọng điểm hiện nay...
0,25

- Hạn chế: Cạnh tranh ngày càng gay gắt,….
0,25

KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA

STT
Họ tên
Câu TN
Điểm TL
Tổng điểm
Tỉ lệ (%)
1
Nguyên
13/20
7,0
12,20
61,0
2
Phương
15/20
5,25
11,25
56,3
3
Quỳnh
14/20
8,0
13,60
68,0
4
Ly
13/20
6,25
11,05
55,3
5
Nam
16/20
4,45
11,15
55,8
6
Mây
13/20
5,75
10,95
54,8
7
Nhung
14/20
6,0
11,60
58,0
8
Bích Thảo
17/20
5,0
11,80
59,0
 
Gửi ý kiến