Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Nhật
Ngày gửi: 16h:20' 06-04-2025
Dung lượng: 32.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Đề cương địa lý:
Câu 1: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ?
- Diện tích của Bắc Trung Bộ là hơn 51 nghìn km2, chiếm 15,5% diện tích cả nước - Bắc
Trung Bộ giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ
và nước láng giềng Lào.
- Phía đông của Bắc Trung Bộ có vùng biển rộng lớn. Trong vùng biển có một số đảo ven bờ có
ý nghĩa quan trọng về kinh tế và quốc phòng an ninh như hòn Mê (Thanh Hóa), hòn Ngư (Nghệ
An), đảo Yến (Quảng Bình), Cồn Cỏ (Quảng Trị).
- Vị trí địa lí tạo cho Bắc Trung Bộ trở thành cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các vùng
trên cả nước, với nước láng giềng và thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Câu 2: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư vùng Bắc Trung Bộ ?
- Dân cư phân bố khác nhau giữa khu vực đồi núi phía tây và đồng bằng ven biển phía
đông, giữa nông thôn và thành thị.
+ Khu vực đồng bằng ven biển phía đông, dân cư tập trung đông đúc.
+ Khu vực đồi núi phía tây, dân cư thưa thớt hơn.
+ Dân cư sinh sống chủ yếu ở nông thôn (chiếm hơn 74% tổng số dân 2021). Sự phân bố này do
vùng đồng bằng ven biển có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn cho cư trú và sản xuất.
- Phân bố dân tộc có sự đan xen và phân hóa giữa khu vực phía tây và phía đông. Người Kinh
phân bố rộng khắp nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng ven biển. Các dân tộc thiểu số
phân bố chủ yếu ở khu vực đồi núi phía tây.
- Phân bố dân cư có sự thay đổi theo thời gian. Trước đây, phân bố dân cư theo các khu vực nhất
định. Hiện nay, do tác động của quá trình chuyển cư, đô thị hóa và công nghiệp hóa, sự phân bố
dân cư có sự thay đổi, mật độ dân số của khu vực phía tây tăng lên, dân cư tập trung vào một số
trung tâm công nghiệp và đô thị.
Câu 3 :Trình bày đặc điểm , vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Duyên Hải Nam Trung Bộ ?
+ Diện tích khoảng gần 45 nghìn km2, gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là: Đà
Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
Trong đó có Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung.
+ Có đường bờ biển dài, vùng biển rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng
Sa (Đà Nẵng), quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa) và nhiều đảo khác như Cù lao Chàm, Lý Sơn,
Phú Quý.
+ Tiếp giáp một số vùng kinh tế của nước ta và giáp Lào.
+ Vị trí nằm trên các trục đường giao thông huyết mạch về đường bộ, đường sắt; gần các tuyến
đường biển quốc tế quan trọng; nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây; cửa ngõ ra biển
của Tây Nguyên và một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 4: Trình bày sự phân bố , dân cư, dân tộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ ?
+ Năm 2021, số dân hơn 9,4 triệu người (chiếm 9,6% cả nước), mật độ dân số khoảng 211
người/km2.

+ Dân cư phân bố tạp trung ở khu vực đồng bằng ven biển, khu vực đồi núi phía tây dân cư thưa
hơn.
+ Thành phần dân tộc đa dạng gồm Kinh, Chăm, Ba na, Ra-glai,…
+ Tỉ lệ dân thành thị chiếm 40,7% tổng số đân, tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 53,2% dân
số.
Câu 5 : Phân tích các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
vùng Tây Nguyên ?
- Thế mạnh:
+ Địa hình, đất: chủ yếu là các cao nguyên có độ cao khác nhau, địa hình bề mặt xếp tầng tương
đối bằng phẳng, đất badan màu mỡ thuận lợi quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp
và cây ăn quả, phát triển lâm nghiệp.
+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo, phân hóa mưa - khô rõ rệt, thuận lợi cho cây trồng nhiệt đới
phát triển, mùa khô thuận lợi cho phơi, sấy nông sản. Khí hậu phân hóa theo độ cao, một số khu
vực khí hậu mát mẻ, có thể trồng cây cận nhiệt như chè, cây dược liệu,… phát triển du lịch.
+ Nguồn nước: là nơi bắt nguồn của nhiều con sông, các sông lớn là Sê San, Srêpôk, Đồng Nai,
sông Ba, chảy qua các bậc địa hình tạo tiềm năng thủy điện lớn, là khu vực có trữ năng thủy điện
lớn thứ 2 cả nước.
+ Khoáng sản bô-xít với trữ lượng lớn nhất cả nước (hơn 8,2 tỉ tấn), tập trung ở Đắk Nông, Lâm
Đồng, Gia Lai.
+ Sinh vật: tài nguyên rừng phong phú, trữ lượng lớn, chiếm 45% trữ lượng gỗ cả nước, tính đa
dạng sinh học cao. Rừng có nhiều loại gỗ quý (cẩm lai, gụ, mật, nghiến, trắc, pơ mu,…) và hệ
động vật hoang dã với nhiều loài quý hiếm (voi, bò tót,…) có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và
kinh tế.
- Hạn chế:
+ Mùa khô kéo dài, dẫn tới nguy cơ thiếu nước sản xuất, sinh hoạt và cháy rừng.
+ Nước ngầm nằm sâu và có sự suy giảm về trữ lượng gây khó khăn cho khai thác.
+ Đất đang bị suy thoái, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng.
Câu 6 : Trình bày đặc điểm dân cư văn hóa của các dân tộc Tây Nguyên ?
- Đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên:
+ Năm 2021, số dân khoảng 6 triệu người, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,25%, cao hơn mức trung
bình cả nước (0,93%).
+ Là địa bàn nhiều thành phần dân tộc nhất nước ta, gồm các dân tộc: Ê-đê, Ba na, Gia-rai, Cơho, Kinh, HMông,…
- Đặc điểm văn hóa nổi bật của các dân tộc:
+ Văn hóa đa dạng, độc đáo, có nhiều di sản vật thể, phi vật thể, điển hình là Không gian văn hóa
Cồng chiêng Tây Nguyên, các lễ hội truyền thống như: Đua Voi, Cơm Mới,…
+ Đồng bào Tây Nguyên có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm nghiệp; có truyền thống đoàn kết.
Không ngừng củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, tạo cơ sở nền tảng để ổn định và phát triển bền
vững.

+ Văn hóa ngày càng đa dạng do vừa tiếp thu các yếu tố văn hóa mới, vừa bảo tồn, phát huy các
giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp.
Câu 7 : Phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh ?
- TP Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm chính trị, kinh tế, tài chính, văn hóa, khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo bậc nhất nước ta.
- Năm 2021, TP Hồ Chí Minh đóng góp khoảng 20% GDP, 13% trị giá xuất khẩu hàng hóa và
dịch vụ; 18,5% tổng số vốn đăng kí đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước. Thu nhập bình quân
đầu người/tháng và chỉ số HDI cao bậc nhất cả nước.
- TP Hồ Chí Minh đã và đang phát triển theo mô hình đô thị thông minh, hiện đại, đẩy mạnh các
dịch vụ chất lượng cao, dịch vụ tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong
khu vực châu Á.
Câu 8 : Tìm kiếm thông tin , viết báo cáo ngắn về sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam ?
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
1. Khái quát chung
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm các tỉnh TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang.
- Năm 2021, diện tích vùng khoảng 30,6 nghìn km2, số dân 21,8 triệu người (chiếm 22,3% dân số
cả nước).
2. Thế mạnh nổi bật để phát triển kinh tế
- Vị trí địa lí: vị trí cầu nối giữa Đồng bằng sông cửu Long, Tây Nguyên và Duyên hải Nam
Trung Bộ, là đầu mối giao thương của các tỉnh phía nam với các vùng trong cả nước và quốc tế
thông qua mạng lưới giao thông đường bộ, đường biển, đường sông và đường hàng không.
- Điều kiện tự nhiên: địa hình tương đối bằng phẳng, ¾ là đồng bằng và bán bình nguyên. Đất
xám và đất feralit chiếm diện tích lớn, đất phù sa sông màu mỡ; khí hậu cận xích đạo gió mùa
nóng ẩm là điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây
lương thực.
- Nguồn lao động: dân số đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn cao là nguồn lực
quan trọng.
- Cơ sở hạ tầng: mạng lưới giao thông vận tải ngày càng hoàn thiện với các tuyến đường bộ
(quốc lộ 1, 13, 22, cao tốc Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây - Phan Thiết,…), cảng biển
lớn (TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu), cảng hàng không quốc tế (Tân Sơn Nhất).
- Có các đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng trong nước và quốc tế, tiêu biểu là TP Hồ Chí
Minh; mạng lưới đô thị phát triển với hạt nhân là TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu,… Hệ
thống cơ sở đào tạo và nghiên cứu ngành càng phát triển mạnh theo hướng hiện đại.
3. Sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
a) Sự thay đổi về lãnh thổ của vùng
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được thành lập năm 1998, gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương là: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai.

b) Sự thay đổi về dân số
Dân số năm 2002 có khoảng 9,2 triệu người, năm 2005, dân số của vùng là 12,35 triệu người,
năm 2007 dân số của vùng là 14,7 triệu người. Đến năm 2009, sau khi bổ sung thêm tỉnh Tiền
Giang, Vùng KTTĐ phía Nam gồm 8 tỉnh, thành phố: TP Hồ Chí Minh, Bà rịa - Vũng tàu, Bình
Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang với dân số khoảng 17,2 triệu
người
c) Sự phát triển về kinh tế
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đóng góp hơn 33% GDP cả nước (2021).
- Công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng lớn, tốc độ tăng giá trị sản xuất cao hơn mức trung bình
cả nước. Cơ cấu ngành đa dạng, trình độ phát triển cao, nổi bật là các ngành mũi nhọn như sản
xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất hóa chất; dệt, may; giày, dép; cơ khí; sản xuất sản phẩm điện
tử, máy vi tính. Khoảng ½ số khu công nghiệp của cả nước phân bố tập trung trong vùng này.
4. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh
tế, xã hội của đất nước. Khu vực này cũng là trung tâm công nghiệp, khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, tài chính, ngân hàng, logistics, văn hóa, y tế và giáo dục của Việt Nam
Vùng hội tụ đủ điều kiện, lợi thế để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đi đầu trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; tập trung nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học; là trung tâm đầu
mối dịch vụ, thương mại tầm cỡ khu vực và quốc tế…
 
Gửi ý kiến