khoa hoc tu nhien 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 12h:46' 10-09-2022
Dung lượng: 206.1 KB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 12h:46' 10-09-2022
Dung lượng: 206.1 KB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD&ĐT Lục Ngạn
Trường THCS Biển Động
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn KHTN 7
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa kì 2 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 2 khi kết thúc nội dung từ bài 17 đến bài 24
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Tổng số câu
Điểm số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Vai trò trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng
1
1
2
Quang hợp
4
1
5
1,25
Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
3
1
4
1
Thực hành về quang hợp ở cây xanh
3
3
0,75
Hô hấp tế bào
1
1
2
Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp
1
1
1
1
1,25
+ Trao đổi khí
1
1
1,25
+ Trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở sinh vật
1
1
2
0,5
Số câu
1
12
2
4
2
1
10,00
Điểm số
1,0
3,0
2,0
1,0
2,0
0
1,0
0
6,0
4,0
10
Tổng số điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
10 điểm
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi TN
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
BÀI 17 VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
1
2
Nhận biết
– Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
1
C17
– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
1
C17
Thông hiểu
- Lấy được các ví dụ về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của thực vật và động vật.
Vận dụng bậc thấp
- Vận dụng kiến về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giải thích các
hiện tượng thực tế.
Vận dụng bậc cao
BÀI 18: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
4
QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Nhận biết
- Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
- Nêu được khái niệm, nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp.
2
C1,C2
Thông hiểu
- Viết được phương trình quang hợp dạng chữ.
-Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, và nêu được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
1
C3
Vận dụng bậc thấp
-Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh
Vận dụng bậc cao
Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
1
C4
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
BÀI 19. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
4
Nhận biết
• Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
2
C5,C6
Thông hiểu
• Nhận biết được cây ưa sáng và cây ưa bóng, cây ưa ẩm và cây ưa hạn, cây chịu nhiệt và cây chịu rét
1
C7
Vận dụng
• Xác định được ý nghĩa của việc trồng vào bảo vệ cây xanh, các biện pháp kĩ thuật trong nông nghiệp để tăng năng suất
1
C8
THỰC HÀNH VỀ QUANG HỢP Ở CÂY XANH
BÀI 20: THỰC HÀNH VỀ QUANG HỢP Ở CÂY XANH
1
Nhận biết
- Nêu được tên các thiết bị, dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm.
- Trình bày được các bước tiến hành thí nghiệm.
- Nêu được hiện tượng, kết quả của thí nghiệm.
Thông hiểu
- Chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp và chứng minh khí carbon dioxide cần cho quang hợp.
1
C9
Vận dụng
Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
HÔ HẤP TẾ BÀO
BÀI 21: HÔ HẤP TẾ BÀO
1
3
Nhận biết
- Nêu được khái niệm.
- Kể tên các chất tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào, mô tả và nêu được vai trò của quá trình hô hấp tế bào, giải thích được mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ của tế bào
2
C10,C11
Thông hiểu
- Viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
1
C18
Vận dụng
-Giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến hô hấp tế bào
1
C12
BÀI 22: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÔ HẤP TẾ BÀO
BÀI 22: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÔ HẤP TẾ BÀO
-Nhận biết, kể tên các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
-Thực hiện thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến tốc độ hô hấp cua cá vàng.
-Vận dụng hiểu biết để bảo quản lương thực phẩm
1
C20
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
1
2
TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
Nhận biết
- Nêu được khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
Thông hiểu
- Sử dụng hình ảnh để nêu được cấu tạo của khí khổng, kể tên được cơ quan hô hấp của các loài động vật?
-Sử dụng được hình ảnh để mô tả cấu tạo và chức năng của khí khổng, mô tả được quá trình trao đổi khí ở khí khổng.
-Sử dụng được sơ đồ khái quát hóa mô tả được đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người, động vật và quá trình trao đổi khí ở người.
1
C13
Vận dụng
-Vận dụng được những kiến thức về trao đổi khí ở thực vật, động vật và người trong trồng trọt, bảo vệ cơ thể và môi trường sống để có hệ hô hấp khỏe mạnh.
1
1
C19
C14
VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
BÀI 24: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Nhận biết
- Trình bày được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước
Thông hiểu
- Trình bày được vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
1
C15
Vận dụng
- Vân dụng kiến thức bài học giải thích được một số tình huống thực tiễn liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị mất nước, thiếu dinh dưỡng, thừa cân béo phi…
1
C16
c) Đề kiểm tra
ĐỀ SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài 60 phút
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. Hoa
B. Thân cây
C. Lá cây
D. Rễ cây
Câu 2. Sản phẩm của quang hợp là
A. chất hữu cơ, nước
B. Khí oxygen, chất hữu cơ.
C. Nước, khí carbon dioxide.
D. Chất hữu cơ, khí carbon dioxide.
Câu 3. Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng
B. Nhiệt năng.
C. Hoá năng.
D. Quang năng.
Câu 4. Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta lại thả thêm rong rêu ?
A. Rong rêu ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.
B. Làm đẹp bể cá cảnh.
C. Rong rêu là thức ăn chủ yếu của cá cảnh.
D. Quang hợp của rong rêu giúp cho cá hô hấp tốt hơn.
Câu 5. Những yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh là:
A. Nước, ánh sáng, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
B. Nước, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
D. Nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ
Câu 6. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
A. Nhiệt năng.
B. Điện năng.
C. Cơ năng.
D. Quang năng.
Câu 7. Nhóm cây nào sau đây là cây ưa sáng?
A. Lúa, ngô, bưởi. .
B. Lúa, dương xỉ, cây thông.
C. Dương xỉ, rêu, vạn tuế.
D. Ngô, bưởi, lá lốt.
Câu 8. Vì sao không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa?
A. Vào buổi trưa khả năng thoát hơi nước của lá cây giảm.
B. Nhiệt độ cao nên nước bốc hơi hết cây không hút nước được.
C. Nhiệt độ cao làm nước bốc hơi nóng làm cây bị héo.
D. Cây không cần nước vào buổi trưa.
Câu 9. Quan sát thí nghiệm 2 chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen, trả lời câu hỏi sau:Việc đưa nhanh que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm nhằm mục đích:
A. Xác định loại khí có trong ống nghiệm.
B. Cung cấp khí Carbon dioxide.
C. Loại bỏ vi khuẩn xung quanh ống nghiệm.
D. Hong khô ống nghiệm.
Câu 10. trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
A. Ribosome.
B. Không bào
C. Ti thể
D. Lục lạp
Câu 11. Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
A. Oxi, nước và năng lượng .
B. Nước, khí cacbonic và đường
C. Khí cacbonic, đường và năng lượng
D. Nước, đường và năng lượng
Câu 12. Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
A. Làm sạch môi trường
B. Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
C. Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
D. Chuyển hóa gluxit thành CO2 , H2O và năng lượn
Câu 13. Quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
A. Sáng sớm
B. Buổi chiều
C. Buổi tối
D. Suốt cả ngày đêm
Câu 14. Để có sức khoẻ tốt vào ban đêm người ta không nên để nhiều hoa, cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa:
A. Do cây xanh hô hấp đã lấy oxygen nhả ra carbon dioxide
B. Do cơ chế thải độc của thực vật về đêm
C. Do cây xanh quang hợp đã lấy oxygen nhả ra carbon dioxide
D. Do cây xanh có thể hấp dẫn côn trùng
Câu 15. Một cành hoa bị héo, sau khi ngâm trong nước, hoa bỗng tươi trở lại. Hiện tượng trên phản ánh vai trò của bộ phận nào đối với đời sống thực vật ?
A. Mạch gỗ
B. Mạch rây
C. Ruột
D. Nội bì
Câu 16. Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên chọn túi có đặc điểm gì để trùm lên lá ?
A. Túi nilon kín trong suốt
B. Túi có đục lỗ thủng
C. Túi nilon kín màu đen
D. Túi vải
II. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 17. (2,0 điểm): a) Quan sát hình 17.2, cho biết cơ thể người lấy vào và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất
b) Nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
.Câu 18. (2,0 điểm):
a) Dựa vào hình 21.2, viết phương trình tổng quát dạng chữ thể hiện quá trình hô hấp tế bào
b) Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật ?
Câu 19 (1 điểm) Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt: đất khô ráo thì giun đất nhanh bị chết?
Câu 20 (1 điểm). Vì sao có thể giữ được các loại thực phẩm (thịt, cá, các loại hạt...) lâu ngày trong túi hút chân không?
d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
C
B
C
D
A
D
A
C
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
C
A
B
D
A
B
B
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Điểm
Câu 17. (2 điểm)
a)Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người :
• Lấy vào : Oxygen, Thức ăn, nước uống
• Thải ra : Carbon dioxide, Năng lượng nhiệt và chất thải
b) Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
- Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể
- Xây dựng cơ thể
- Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể
1 điểm
1 điểm
Câu 18. (2,0 điểm)
a)Phương trình quá trình hô hấp tế bào
Chất hữu cơ + oxi -> Carbon dioxide + nước + nhiệt
b)Vai trò: Quá trình hô hấp tế bào sẽ giải phóng năng lượng từ việc phân giải các chất hữu cơ, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật
1 điểm
1 điểm
Câu 19(1điểm).
Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ chóng chết vì: Giun thích sống trong môi trường đất ẩm ướt, trong điều kiện khô ráo, da giun bị khô, không còn ẩm ướt. Khi đó O2 và CO2 không khuếch tán qua da, giun không thể hô hấp nên bị chết.
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 20
Khi hút chân không, lượng O2 trong túi đựng gần như bằng 0, quá trình hô hấp tế bào của các loài vi sinh vật phân hủy thịt, cá bị ức chế.
1 điểm
ĐỀ SỐ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài 60 phút
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Quan sát thí nghiệm 2 chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen, trả lời câu hỏi sau:Việc đưa nhanh que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm nhằm mục đích:
A. Xác định loại khí có trong ống nghiệm.
B. Cung cấp khí Carbon dioxide.
C. Loại bỏ vi khuẩn xung quanh ống nghiệm.
D. Hong khô ống nghiệm.
Câu 2. trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
A. Ribosome.
B. Không bào
C. Ti thể
D. Lục lạp
Câu 3. Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
A. Oxi, nước và năng lượng .
B. Nước, khí cacbonic và đường
C. Khí cacbonic, đường và năng lượng
D. Nước, đường và năng lượng
Câu 4. Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
A. Làm sạch môi trường
B. Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
C. Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
D. Chuyển hóa gluxit thành CO2 , H2O và năng lượn
Câu 5. Quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
A. Sáng sớm
B. Buổi chiều
C. Buổi tối
D. Suốt cả ngày đêm
Câu 6. Để có sức khoẻ tốt vào ban đêm người ta không nên để nhiều hoa, cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa:
A. Do cây xanh hô hấp đã lấy oxygen nhả ra carbon dioxide
B. Do cơ chế thải độc của thực vật về đêm
C. Do cây xanh quang hợp đã lấy oxygen nhả ra carbon dioxide
D. Do cây xanh có thể hấp dẫn côn trùng
Câu 7. Một cành hoa bị héo, sau khi ngâm trong nước, hoa bỗng tươi trở lại. Hiện tượng trên phản ánh vai trò của bộ phận nào đối với đời sống thực vật ?
A. Mạch gỗ
B. Mạch rây
C. Ruột
D. Nội bì
Câu 8. Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên chọn túi có đặc điểm gì để trùm lên lá ?
A. Túi nilon kín trong suốt
B. Túi có đục lỗ thủng
C. Túi nilon kín màu đen
D. Túi vải
Câu 9. Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. Hoa
B. Thân cây
C. Lá cây
D. Rễ cây
Câu 10. Sản phẩm của quang hợp là
A. chất hữu cơ, nước
B. Khí oxygen, chất hữu cơ.
C. Nước, khí carbon dioxide.
D. Chất hữu cơ, khí carbon dioxide.
Câu 11. Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng
B. Nhiệt năng.
C. Hoá năng.
D. Quang năng.
Câu 12. Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta lại thả thêm rong rêu ?
A. Rong rêu ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.
B. Làm đẹp bể cá cảnh.
C. Rong rêu là thức ăn chủ yếu của cá cảnh.
D. Quang hợp của rong rêu giúp cho cá hô hấp tốt hơn.
Câu 13. Những yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh là:
A. Nước, ánh sáng, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
B. Nước, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
D. Nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ
Câu 14. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
A. Nhiệt năng.
B. Điện năng.
C. Cơ năng.
D. Quang năng.
Câu 15. Nhóm cây nào sau đây là cây ưa sáng?
A. Lúa, ngô, bưởi. .
B. Lúa, dương xỉ, cây thông.
C. Dương xỉ, rêu, vạn tuế.
D. Ngô, bưởi, lá lốt.
Câu 15. Vì sao không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa?
A. Vào buổi trưa khả năng thoát hơi nước của lá cây giảm.
B. Nhiệt độ cao nên nước bốc hơi hết cây không hút nước được.
C. Nhiệt độ cao làm nước bốc hơi nóng làm cây bị héo.
D. Cây không cần nước vào buổi trưa.
II. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 17. (2,0 điểm): a) Quan sát hình 17.2, cho biết cơ thể người lấy vào và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất
b) Nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
.Câu 18. (2,0 điểm):
a) Dựa vào hình 21.2, viết phương trình tổng quát dạng chữ thể hiện quá trình hô hấp tế bào
b) Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật ?
Câu 19 (1 điểm) Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt: đất khô ráo thì giun đất nhanh bị chết?
Câu 20 (1 điểm). Vì sao có thể giữ được các loại thực phẩm (thịt, cá, các loại hạt...) lâu ngày trong túi hút chân không?
d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
A
C
A
B
D
A
B
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
C
B
C
D
A
D
A
C
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Điểm
Câu 17. (2 điểm)
a)Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người :
• Lấy vào : Oxygen, Thức ăn, nước uống
• Thải ra : Carbon dioxide, Năng lượng nhiệt và chất thải
b) Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
- Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể
- Xây dựng cơ thể
- Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể
1 điểm
1 điểm
Câu 18. (2,0 điểm)
a)Phương trình quá trình hô hấp tế bào
Chất hữu cơ + oxi -> Carbon dioxide + nước + nhiệt
b)Vai trò: Quá trình hô hấp tế bào sẽ giải phóng năng lượng từ việc phân giải các chất hữu cơ, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật
1 điểm
1 điểm
Câu 19(1điểm).
Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ chóng chết vì: Giun thích sống trong môi trường đất ẩm ướt, trong điều kiện khô ráo, da giun bị khô, không còn ẩm ướt. Khi đó O2 và CO2 không khuếch tán qua da, giun không thể hô hấp nên bị chết.
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 20
Khi hút chân không, lượng O2 trong túi đựng gần như bằng 0, quá trình hô hấp tế bào của các loài vi sinh vật phân hủy thịt, cá bị ức chế.
1 điểm
Trường THCS Biển Động
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn KHTN 7
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa kì 2 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 2 khi kết thúc nội dung từ bài 17 đến bài 24
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Tổng số câu
Điểm số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Vai trò trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng
1
1
2
Quang hợp
4
1
5
1,25
Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
3
1
4
1
Thực hành về quang hợp ở cây xanh
3
3
0,75
Hô hấp tế bào
1
1
2
Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp
1
1
1
1
1,25
+ Trao đổi khí
1
1
1,25
+ Trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở sinh vật
1
1
2
0,5
Số câu
1
12
2
4
2
1
10,00
Điểm số
1,0
3,0
2,0
1,0
2,0
0
1,0
0
6,0
4,0
10
Tổng số điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
10 điểm
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi TN
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
BÀI 17 VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
1
2
Nhận biết
– Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
1
C17
– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
1
C17
Thông hiểu
- Lấy được các ví dụ về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của thực vật và động vật.
Vận dụng bậc thấp
- Vận dụng kiến về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giải thích các
hiện tượng thực tế.
Vận dụng bậc cao
BÀI 18: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
4
QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Nhận biết
- Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
- Nêu được khái niệm, nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp.
2
C1,C2
Thông hiểu
- Viết được phương trình quang hợp dạng chữ.
-Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, và nêu được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
1
C3
Vận dụng bậc thấp
-Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh
Vận dụng bậc cao
Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
1
C4
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
BÀI 19. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
4
Nhận biết
• Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
2
C5,C6
Thông hiểu
• Nhận biết được cây ưa sáng và cây ưa bóng, cây ưa ẩm và cây ưa hạn, cây chịu nhiệt và cây chịu rét
1
C7
Vận dụng
• Xác định được ý nghĩa của việc trồng vào bảo vệ cây xanh, các biện pháp kĩ thuật trong nông nghiệp để tăng năng suất
1
C8
THỰC HÀNH VỀ QUANG HỢP Ở CÂY XANH
BÀI 20: THỰC HÀNH VỀ QUANG HỢP Ở CÂY XANH
1
Nhận biết
- Nêu được tên các thiết bị, dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm.
- Trình bày được các bước tiến hành thí nghiệm.
- Nêu được hiện tượng, kết quả của thí nghiệm.
Thông hiểu
- Chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp và chứng minh khí carbon dioxide cần cho quang hợp.
1
C9
Vận dụng
Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
HÔ HẤP TẾ BÀO
BÀI 21: HÔ HẤP TẾ BÀO
1
3
Nhận biết
- Nêu được khái niệm.
- Kể tên các chất tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào, mô tả và nêu được vai trò của quá trình hô hấp tế bào, giải thích được mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ của tế bào
2
C10,C11
Thông hiểu
- Viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
1
C18
Vận dụng
-Giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến hô hấp tế bào
1
C12
BÀI 22: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÔ HẤP TẾ BÀO
BÀI 22: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÔ HẤP TẾ BÀO
-Nhận biết, kể tên các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
-Thực hiện thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến tốc độ hô hấp cua cá vàng.
-Vận dụng hiểu biết để bảo quản lương thực phẩm
1
C20
BÀI 23: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
1
2
TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
Nhận biết
- Nêu được khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
Thông hiểu
- Sử dụng hình ảnh để nêu được cấu tạo của khí khổng, kể tên được cơ quan hô hấp của các loài động vật?
-Sử dụng được hình ảnh để mô tả cấu tạo và chức năng của khí khổng, mô tả được quá trình trao đổi khí ở khí khổng.
-Sử dụng được sơ đồ khái quát hóa mô tả được đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người, động vật và quá trình trao đổi khí ở người.
1
C13
Vận dụng
-Vận dụng được những kiến thức về trao đổi khí ở thực vật, động vật và người trong trồng trọt, bảo vệ cơ thể và môi trường sống để có hệ hô hấp khỏe mạnh.
1
1
C19
C14
VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
BÀI 24: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Nhận biết
- Trình bày được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước
Thông hiểu
- Trình bày được vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
1
C15
Vận dụng
- Vân dụng kiến thức bài học giải thích được một số tình huống thực tiễn liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị mất nước, thiếu dinh dưỡng, thừa cân béo phi…
1
C16
c) Đề kiểm tra
ĐỀ SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài 60 phút
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. Hoa
B. Thân cây
C. Lá cây
D. Rễ cây
Câu 2. Sản phẩm của quang hợp là
A. chất hữu cơ, nước
B. Khí oxygen, chất hữu cơ.
C. Nước, khí carbon dioxide.
D. Chất hữu cơ, khí carbon dioxide.
Câu 3. Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng
B. Nhiệt năng.
C. Hoá năng.
D. Quang năng.
Câu 4. Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta lại thả thêm rong rêu ?
A. Rong rêu ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.
B. Làm đẹp bể cá cảnh.
C. Rong rêu là thức ăn chủ yếu của cá cảnh.
D. Quang hợp của rong rêu giúp cho cá hô hấp tốt hơn.
Câu 5. Những yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh là:
A. Nước, ánh sáng, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
B. Nước, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
D. Nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ
Câu 6. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
A. Nhiệt năng.
B. Điện năng.
C. Cơ năng.
D. Quang năng.
Câu 7. Nhóm cây nào sau đây là cây ưa sáng?
A. Lúa, ngô, bưởi. .
B. Lúa, dương xỉ, cây thông.
C. Dương xỉ, rêu, vạn tuế.
D. Ngô, bưởi, lá lốt.
Câu 8. Vì sao không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa?
A. Vào buổi trưa khả năng thoát hơi nước của lá cây giảm.
B. Nhiệt độ cao nên nước bốc hơi hết cây không hút nước được.
C. Nhiệt độ cao làm nước bốc hơi nóng làm cây bị héo.
D. Cây không cần nước vào buổi trưa.
Câu 9. Quan sát thí nghiệm 2 chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen, trả lời câu hỏi sau:Việc đưa nhanh que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm nhằm mục đích:
A. Xác định loại khí có trong ống nghiệm.
B. Cung cấp khí Carbon dioxide.
C. Loại bỏ vi khuẩn xung quanh ống nghiệm.
D. Hong khô ống nghiệm.
Câu 10. trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
A. Ribosome.
B. Không bào
C. Ti thể
D. Lục lạp
Câu 11. Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
A. Oxi, nước và năng lượng .
B. Nước, khí cacbonic và đường
C. Khí cacbonic, đường và năng lượng
D. Nước, đường và năng lượng
Câu 12. Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
A. Làm sạch môi trường
B. Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
C. Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
D. Chuyển hóa gluxit thành CO2 , H2O và năng lượn
Câu 13. Quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
A. Sáng sớm
B. Buổi chiều
C. Buổi tối
D. Suốt cả ngày đêm
Câu 14. Để có sức khoẻ tốt vào ban đêm người ta không nên để nhiều hoa, cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa:
A. Do cây xanh hô hấp đã lấy oxygen nhả ra carbon dioxide
B. Do cơ chế thải độc của thực vật về đêm
C. Do cây xanh quang hợp đã lấy oxygen nhả ra carbon dioxide
D. Do cây xanh có thể hấp dẫn côn trùng
Câu 15. Một cành hoa bị héo, sau khi ngâm trong nước, hoa bỗng tươi trở lại. Hiện tượng trên phản ánh vai trò của bộ phận nào đối với đời sống thực vật ?
A. Mạch gỗ
B. Mạch rây
C. Ruột
D. Nội bì
Câu 16. Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên chọn túi có đặc điểm gì để trùm lên lá ?
A. Túi nilon kín trong suốt
B. Túi có đục lỗ thủng
C. Túi nilon kín màu đen
D. Túi vải
II. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 17. (2,0 điểm): a) Quan sát hình 17.2, cho biết cơ thể người lấy vào và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất
b) Nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
.Câu 18. (2,0 điểm):
a) Dựa vào hình 21.2, viết phương trình tổng quát dạng chữ thể hiện quá trình hô hấp tế bào
b) Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật ?
Câu 19 (1 điểm) Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt: đất khô ráo thì giun đất nhanh bị chết?
Câu 20 (1 điểm). Vì sao có thể giữ được các loại thực phẩm (thịt, cá, các loại hạt...) lâu ngày trong túi hút chân không?
d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
C
B
C
D
A
D
A
C
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
C
A
B
D
A
B
B
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Điểm
Câu 17. (2 điểm)
a)Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người :
• Lấy vào : Oxygen, Thức ăn, nước uống
• Thải ra : Carbon dioxide, Năng lượng nhiệt và chất thải
b) Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
- Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể
- Xây dựng cơ thể
- Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể
1 điểm
1 điểm
Câu 18. (2,0 điểm)
a)Phương trình quá trình hô hấp tế bào
Chất hữu cơ + oxi -> Carbon dioxide + nước + nhiệt
b)Vai trò: Quá trình hô hấp tế bào sẽ giải phóng năng lượng từ việc phân giải các chất hữu cơ, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật
1 điểm
1 điểm
Câu 19(1điểm).
Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ chóng chết vì: Giun thích sống trong môi trường đất ẩm ướt, trong điều kiện khô ráo, da giun bị khô, không còn ẩm ướt. Khi đó O2 và CO2 không khuếch tán qua da, giun không thể hô hấp nên bị chết.
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 20
Khi hút chân không, lượng O2 trong túi đựng gần như bằng 0, quá trình hô hấp tế bào của các loài vi sinh vật phân hủy thịt, cá bị ức chế.
1 điểm
ĐỀ SỐ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài 60 phút
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Quan sát thí nghiệm 2 chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen, trả lời câu hỏi sau:Việc đưa nhanh que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm nhằm mục đích:
A. Xác định loại khí có trong ống nghiệm.
B. Cung cấp khí Carbon dioxide.
C. Loại bỏ vi khuẩn xung quanh ống nghiệm.
D. Hong khô ống nghiệm.
Câu 2. trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
A. Ribosome.
B. Không bào
C. Ti thể
D. Lục lạp
Câu 3. Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
A. Oxi, nước và năng lượng .
B. Nước, khí cacbonic và đường
C. Khí cacbonic, đường và năng lượng
D. Nước, đường và năng lượng
Câu 4. Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
A. Làm sạch môi trường
B. Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
C. Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
D. Chuyển hóa gluxit thành CO2 , H2O và năng lượn
Câu 5. Quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
A. Sáng sớm
B. Buổi chiều
C. Buổi tối
D. Suốt cả ngày đêm
Câu 6. Để có sức khoẻ tốt vào ban đêm người ta không nên để nhiều hoa, cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa:
A. Do cây xanh hô hấp đã lấy oxygen nhả ra carbon dioxide
B. Do cơ chế thải độc của thực vật về đêm
C. Do cây xanh quang hợp đã lấy oxygen nhả ra carbon dioxide
D. Do cây xanh có thể hấp dẫn côn trùng
Câu 7. Một cành hoa bị héo, sau khi ngâm trong nước, hoa bỗng tươi trở lại. Hiện tượng trên phản ánh vai trò của bộ phận nào đối với đời sống thực vật ?
A. Mạch gỗ
B. Mạch rây
C. Ruột
D. Nội bì
Câu 8. Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên chọn túi có đặc điểm gì để trùm lên lá ?
A. Túi nilon kín trong suốt
B. Túi có đục lỗ thủng
C. Túi nilon kín màu đen
D. Túi vải
Câu 9. Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. Hoa
B. Thân cây
C. Lá cây
D. Rễ cây
Câu 10. Sản phẩm của quang hợp là
A. chất hữu cơ, nước
B. Khí oxygen, chất hữu cơ.
C. Nước, khí carbon dioxide.
D. Chất hữu cơ, khí carbon dioxide.
Câu 11. Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng
B. Nhiệt năng.
C. Hoá năng.
D. Quang năng.
Câu 12. Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta lại thả thêm rong rêu ?
A. Rong rêu ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.
B. Làm đẹp bể cá cảnh.
C. Rong rêu là thức ăn chủ yếu của cá cảnh.
D. Quang hợp của rong rêu giúp cho cá hô hấp tốt hơn.
Câu 13. Những yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh là:
A. Nước, ánh sáng, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
B. Nước, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
D. Nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ
Câu 14. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
A. Nhiệt năng.
B. Điện năng.
C. Cơ năng.
D. Quang năng.
Câu 15. Nhóm cây nào sau đây là cây ưa sáng?
A. Lúa, ngô, bưởi. .
B. Lúa, dương xỉ, cây thông.
C. Dương xỉ, rêu, vạn tuế.
D. Ngô, bưởi, lá lốt.
Câu 15. Vì sao không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa?
A. Vào buổi trưa khả năng thoát hơi nước của lá cây giảm.
B. Nhiệt độ cao nên nước bốc hơi hết cây không hút nước được.
C. Nhiệt độ cao làm nước bốc hơi nóng làm cây bị héo.
D. Cây không cần nước vào buổi trưa.
II. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 17. (2,0 điểm): a) Quan sát hình 17.2, cho biết cơ thể người lấy vào và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất
b) Nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
.Câu 18. (2,0 điểm):
a) Dựa vào hình 21.2, viết phương trình tổng quát dạng chữ thể hiện quá trình hô hấp tế bào
b) Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật ?
Câu 19 (1 điểm) Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt: đất khô ráo thì giun đất nhanh bị chết?
Câu 20 (1 điểm). Vì sao có thể giữ được các loại thực phẩm (thịt, cá, các loại hạt...) lâu ngày trong túi hút chân không?
d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
A
C
A
B
D
A
B
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
C
B
C
D
A
D
A
C
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Điểm
Câu 17. (2 điểm)
a)Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người :
• Lấy vào : Oxygen, Thức ăn, nước uống
• Thải ra : Carbon dioxide, Năng lượng nhiệt và chất thải
b) Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
- Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể
- Xây dựng cơ thể
- Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể
1 điểm
1 điểm
Câu 18. (2,0 điểm)
a)Phương trình quá trình hô hấp tế bào
Chất hữu cơ + oxi -> Carbon dioxide + nước + nhiệt
b)Vai trò: Quá trình hô hấp tế bào sẽ giải phóng năng lượng từ việc phân giải các chất hữu cơ, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật
1 điểm
1 điểm
Câu 19(1điểm).
Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ chóng chết vì: Giun thích sống trong môi trường đất ẩm ướt, trong điều kiện khô ráo, da giun bị khô, không còn ẩm ướt. Khi đó O2 và CO2 không khuếch tán qua da, giun không thể hô hấp nên bị chết.
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 20
Khi hút chân không, lượng O2 trong túi đựng gần như bằng 0, quá trình hô hấp tế bào của các loài vi sinh vật phân hủy thịt, cá bị ức chế.
1 điểm
 








Các ý kiến mới nhất