Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

FULL CHUYÊN ĐỀ HSG HÓA THCS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 19h:33' 26-09-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích: 2 người (Trần Thị Tuyết Nga, Nguyễn Thị Thu Hằng)
PHẦN A:
TỔNG HỢP
KIẾN THỨC HOÁ HỌC THCS

TỔNG HỢP KIẾN THỨC CƠ BẢN HOÁ HỌC 8
Các khái niệm:
1. Vật thể, chất.
• Vật thể: Là toàn bộ những gì xung quanh chúng ta và trong không gian. Vật thể gồm 2 loại: Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
• Chất: là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể. Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
• Mỗi chất có những tính chất nhất định. Bao gồm tính chất vật lý và tính chất hoá học.
◦ Tính chất vật lý: Trạng thái (R,L,K), màu sắc, mùi vị, tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi (t0s), nhiệt độ nóng chảy (t0nc), khối l­ợng riêng (d)…
◦ Tính chất hoá học: Là khả năng bị biến đổi thành chất khác: Khả năng cháy, nổ, tác dụng với chất khác…
2. Hỗn hợp và chất tinh khiết.
• Hỗn hợp là 2 hay nhiều chất trộn lại với nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp đ­ợc gọi là 1 chất thành phần.
• Hỗn hợp gồm có 2 loại: hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất
• Tính chất của hỗn hợp: Hỗn hợp có tính chất không ổn định, thay đổi phụ thuộc vào khối l­ợng và số l­ợng chất thành phần.
• Chất tinh khiết là chất không có lẫn chất nào khác. Chất tinh khiết có tính chất nhất định, không thay đổi.
• Khi tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp ta thu đ­ợc các chất tinh khiết. Để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp ng­ời ta có thể sử dụng các ph­ơng pháp vật lý và hoá học: tách, chiết, gạn, lọc, cho bay hơi, ch­ng cất, dùng các phản ứng hoá học…
3. Nguyên tử.
a. Định nghĩa: Là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các chất
b. Cấu tạo: gồm 2 phần
• Hạt nhân: tạo bởi 2 loại hạt: Proton và Nơtron
• Proton: Mang điện tích +1, có khối l­ợng 1 đvC, ký hiệu: P
• Nơtron: Không mang điện, có khối l­ợng 1 đvC, ký hiệu: N
• Vỏ: cấu tạo từ các lớp Electron
• Electron: Mang điện tích -1, có khối l­ợng không đáng kể, ký hiệu: e
Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp từ trong ra.
+ Lớp 1: có tối đa 2e
+ Lớp 2,3,4… tạm thời có tối đa 8e
Khối l­ợng nguyên tử = số P + số N + số e = số P + số N (vì e có khối l­ợng rất nhỏ)
4. Nguyên tố hoá học.
Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số P trong hạt nhân
Những nguyên tử có cùng số P nh­ng số N khác nhau gọi là đồng vị của nhau
5. Hoá trị.
Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử
Quy tắc hoá trị:
ta có: a.x = b.y
(với a, b lần l­ợt là hoá trị của nguyên tố A và B)

So sánh đơn chất và hợp chất

ĐƠN CHẤT
HỢP CHẤT
VD
Sắt, đồng, oxi, nitơ, than chì…
N­ớc, muối ăn, đ­ờng…
K/N
Là những chất do 1 nguyên tố hoá học cấu tạo nên
Là những chất do 2 hay nhiều nguyên tố hoá học cấu tạo nên
Phân loại
Gồm 2 loại: Kim loại và phi kim.
Gồm 2 loại: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
Phân tử
(hạt đại diện)
- Gồm 1 nguyên tử: kim loại và phi kim rắn
- Gồm các nguyên tử cùng loại: Phi kim lỏng và khí
- Gồm các nguyên tử khác loại thuộc các nguyên tố hoá học khác nhau
CTHH
- Kim loại và phi kim rắn:
CTHH º KHHH (A)
- Phi kim lỏng và khí:
CTHH = KHHH + chỉ số (Ax)
CTHH = KHHH của các nguyên tố + các chỉ số t­ơng ứng
AxBy

So sánh nguyên tử và phân tử

NGUYÊN TỬ
PHÂN TỬ
Định nghĩa
Là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các chất
Là hạt vô cùng nhỏ, đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất của chất
Sự biến đổi trong phản ứng hoá học.
Nguyên tử đ­ợc bảo toàn trong các phản ứng hoá học.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
Khối l­ợng
Nguyên tử khối (NTK) cho biết độ nặng nhẹ khác nhau giữa các nguyên tử và là đại l­ợng đặc tr­ng cho mỗi nguyên tố
NTK là khối l­ợng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon
Phân tử khối (PTK) là khối l­ợng của 1 phân tử tính bằng đơn vị Cacbon
PTK = tổng khối l­ợng các nguyên tử có trong phân tử.

ÁP DỤNG QUY TẮC HOÁ TRỊ
1. Tính hoá trị của 1 nguyên tố
• Gọi hoá trị của nguyên tố cần tìm (là a)
• Áp dụng QTHT: a.x = b.y đ a = b.y/x
• Trả lời
2. Lập CTHH của hợp chất.
• Gọi công thức chung cần lập
• Áp dụng QTHT: a.x = b.y đ
• Trả lời.
*** Có thể dùng quy tắc chéo để lập nhanh 1 CTHH: Trong CTHH, hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia.
L­u ý: Khi các hoá trị ch­a tối giản thì cần tối giản tr­ớc
6. Phản ứng hoá học.
Là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Chất bị biến đổi gọi là chất tham gia, chất đ­ợc tạo thành gọi là sản phẩm
Đ­ợc biểu diễn bằng sơ đồ:
A + B đ C + D đọc là: A tác dụng với B tạo thành C và D
A + B đ C đọc là A kết hợp với B tạo thành C
A đ C + D đọc là A bị phân huỷ thành C và D





















Ngoài ra có thể chia axit thành axit mạnh và axit yếu








Axit mạnh Axit trung bình Axit yếu Axit rất yếu








OXIT
AXIT
BAZƠ
MUỐI
ĐỊNH NGHĨA
Là hợp chất của oxi với 1 nguyên tố khác
Là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit
Là hợp chất mà phân tử gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm OH
Là hợp chất mà phân tử gồm kim loại liên kết với gốc axit.
CTHH
Gọi nguyên tố trong oxit là A hoá trị n. CTHH là:
- A2On nếu n lẻ
- AOn/2 nếu n chẵn
Gọi gốc axit là B có hoá trị n.
CTHH là: HnB
Gọi kim loại là M có hoá trị n
CTHH là: M(OH)n
Gọi kim loại là M, gốc axit là B
CTHH là: MxBy
TÊN GỌI
Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit
L­u ý: Kèm theo hoá trị của kim loại khi kim loại có nhiều hoá trị.
Khi phi kim có nhiều hoá trị thì kèm tiếp đầu ngữ.
- Axit không có oxi: Axit + tên phi kim + hidric
- Axit có ít oxi: Axit + tên phi kim + ơ (rơ)
- Axit có nhiều oxi: Axit + tên phi kim + ic (ric)
Tên bazơ = Tên kim loại + hidroxit
L­u ý: Kèm theo hoá trị của kim loại khi kim loại có nhiều hoá trị.
Tên muối = tên kim loại + tên gốc axit
L­u ý: Kèm theo hoá trị của kim loại khi kim loại có nhiều hoá trị.
TCHH
1. Tác dụng với n­ớc
- Oxit axit tác dụng với n­ớc tạo thành dd Axit
- Oxit bazơ tác dụng với n­ớc tạo thành dd Bazơ
2. Oxax + dd Bazơ tạo thành muối và n­ớc
3. Oxbz + dd Axit tạo thành muối và n­ớc
4. Oxax + Oxbz tạo thành muối
1. Làm quỳ tím đ đỏ hồng
2. Tác dụng với Bazơ đ Muối và n­ớc
3. Tác dụng với oxit bazơ đ muối và n­ớc
4. Tác dụng với kim loại đ muối và Hidro
5. Tác dụng với muối đ muối mới và axit mới
1. Tác dụng với axit đ muối và n­ớc
2. dd Kiềm làm đổi màu chất chỉ thị
- Làm quỳ tím đ xanh
- Làm dd phenolphtalein không màu đ hồng
3. dd Kiềm tác dụng với oxax đ muối và n­ớc
4. dd Kiềm + dd muối đ Muối + Bazơ
5. Bazơ không tan bị nhiệt phân đ oxit + n­ớc
1. Tác dụng với axit đ muối mới + axit mới
2. dd muối + dd Kiềm đ muối mới + bazơ mới
3. dd muối + Kim loại đ Muối mới + kim loại mới
4. dd muối + dd muối đ 2 muối mới
5. Một số muối bị nhiệt phân
L­u ý
- Oxit l­ỡng tính có thể tác dụng với cả dd axit và dd
- HNO3, H2SO4 đặc có các tính chất riêng
- Bazơ l­ỡng tính có thể tác dụng với cả dd axit và
- Muối axit có thể phản ứng nh­ 1 axit
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ












































MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ




















CÁC PH­ƠNG TRÌNH HOÁ HỌC MINH HOẠ TH­ỜNG GẶP
4Al + 3O2 đ 2Al2O3
CuO + H2 Cu + H2O
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
S + O2 đ SO2
CaO + H2O đ Ca(OH)2
Cu(OH)2 CuO + H2O
CaO + 2HCl đ CaCl2 + H2O
CaO + CO2 đ CaCO3
Na2CO3 + Ca(OH)2 đ CaCO3¯ + 2NaOH
NaOH + HCl đ NaCl + H2O
2NaOH + CO2 đ Na2CO3 + H2O
BaCl2 + Na2SO4 đ BaSO4¯ + 2NaCl
SO3 + H2O đ H2SO4
P2O5 + 3H2O đ 2H3PO4
P2O5 + 6NaOH đ 2Na3PO4 + 3H2O
N2O5 + Na2O đ 2NaNO3
BaCl2 + H2SO4 đ BaSO4¯ + 2HCl
2HCl + Fe đ FeCl2 + H2
2HCl + Ba(OH)2 đ BaCl2 + 2H2O
6HCl + Fe2O3 đ 2FeCl3 + 3H2O
2HCl + CaCO3 đ CaCl2 + 2H2O

ĐIỀU CHẾ CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ





























`










TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI













DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI.
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
(Khi Nào May Aó Záp Sắt Phải Hỏi Cúc Bạc Vàng)
Ý nghĩa:
K
Ba
Ca
Na
Mg
Al
Zn
Fe
Ni
Sn
Pb
H
Cu
Ag
Hg
Au
Pt

+ O2: nhiệt độ th­ờng Ở nhiệt độ cao Khó phản ứng

K
Ba
Ca
Na
Mg
Al
Zn
Fe
Ni
Sn
Pb
H
Cu
Ag
Hg
Au
Pt

Tác dụng với n­ớc Không tác dụng với n­ớc ở nhiệt độ th­ờng

K
Ba
Ca
Na
Mg
Al
Zn
Fe
Ni
Sn
Pb
H
Cu
Ag
Hg
Au
Pt

Tác dụng với các axit thông th­ờng giải phóng Hidro Không tác dụng.

K
Ba
Ca
Na
Mg
Al
Zn
Fe
Ni
Sn
Pb
H
Cu
Ag
Hg
Au
Pt

Kim loại đứng tr­ớc đẩy kim loại đứng sau ra khỏi muối

K
Ba
Ca
Na
Mg
Al
Zn
Fe
Ni
Sn
Pb
H
Cu
Ag
Hg
Au
Pt

H2, CO không khử đ­ợc oxit khử đ­ợc oxit các kim loại này ở nhiệt độ cao

Chú ý:
• Các kim loại đứng tr­ớc Mg phản ứng với n­ớc ở nhiệt độ th­ờng tạo thành dd Kiềm và giải phóng khí Hidro.
• Trừ Au và Pt, các kim loại khác đều có thể tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc nh­ng không giải phóng Hidro.

SO SÁNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT
* Giống:
- Đều có các tính chất chung của kim loại.
- Đều không tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc nguội
* Khác:
Tính chất
Al (NTK = 27)
Fe (NTK = 56)
Tính chất
vật lý
- Kim loại màu trắng, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện nhiệt tốt.

- t0nc = 6600C
- Là kim loại nhẹ, dễ dát mỏng, dẻo.
- Kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện nhiệt kém hơn Nhôm.
- t0nc = 15390C
- Là kim loại nặng, dẻo nên dễ rèn.
Tác dụng với
phi kim
2Al + 3Cl2 2AlCl3
2Al + 3S Al2S3
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + S FeS
Tác dụng với
axit
2Al + 6HCl đ 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl đ FeCl2 + H2
Tác dụng với
dd muối
2Al + 3FeSO4 đ Al2(SO4)3 + 3Fe
Fe + 2AgNO3 đ Fe(NO3)2 + 2Ag
Tác dụng với
dd Kiềm
2Al + 2NaOH + H2O
đ 2NaAlO2 + 3H2
Không phản ứng
Hợp chất
- Al2O3 có tính l­ỡng tính
Al2O3 + 6HCl đ 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3+ 2NaOHđ2NaAlO2 + H2O
- Al(OH)3 kết tủa dạng keo, là hợp chất l­ỡng tính

- FeO, Fe2O3 và Fe3O4 đều là các oxit bazơ

• Fe(OH)2 màu trắng xanh
• Fe(OH)3 màu nâu đỏ
Kết luận
- Nhôm là kim loại l­ỡng tính, có thể tác dụng với cả dd Axit và dd Kiềm. Trong các phản ứng hoá học, Nhôm thể hiện hoá trị III
- Sắt thể hiện 2 hoá trị: II, III
+ Tác dụng với axit thông th­ờng, với phi kim yếu, với dd muối: II
+ Tác dụng với H2SO4 đặc nóng, dd HNO3, với phi kim mạnh: III

Gang và thép

Gang
Thép
Đ/N
- Gang là hợp kim của Sắt với Cacbon và 1 số nguyên tố khác nh­ Mn, Si, S… (%C=2á5%)
- Thép là hợp kim của Sắt với Cacbon và 1 số nguyên tố khác (%C<2%)
Sản xuất
C + O2 CO2
CO2 + C 2CO
3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2
4CO + Fe3O4 3Fe + 4CO2
CaO + SiO2 CaSiO3
2Fe + O2 2FeO
FeO + C Fe + CO
FeO + Mn Fe + MnO
2FeO + Si 2Fe + SiO2
Tính chất
Cứng, giòn…
Cứng, đàn hồi…
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM.













Hợp chất
Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
CTPT. PTK
CH4 = 16
C2H4 = 28
C2H2 = 26
C6H6 = 78
Công thức cấu tạo

Liên kết đơn

Liên kết đôi gồm 1 liên kết bền và 1 liên kết kém bền


Liên kết ba gồm 1 liên kết bền và 2 liên kết kém bền

3lk đôi và 3lk đơn xen kẽ trong vòng 6 cạnh đều
Trạng thái
Khí
Lỏng
Tính chất vật lý
Không màu, không mùi, ít tan trong n­ớc, nhẹ hơn không khí.
Không màu, không tan trong n­ớc, nhẹ hơn n­ớc, hoà tan nhiều chất, độc
Tính chất hoá học
- Giống nhau
Có phản ứng cháy sinh ra CO2 và H2O
CH4 + 2O2 đ CO2 + 2H2O
C2H4 + 3O2 đ 2CO2 + 2H2O

2C2H2 + 5O2 đ 4CO2 + 2H2O
2C6H6 + 15O2 đ 12CO2 + 6H2O
- Khác nhau
Chỉ tham gia phản ứng thế
CH4 + Cl2
CH3Cl + HCl
Có phản ứng cộng
C2H4 + Br2 đ C2H4Br2
C2H4 + H2 C2H6
C2H4 + H2O đ C2H5OH
Có phản ứng cộng
C2H2 + Br2 đ C2H2Br2
C2H2 + Br2 đ C2H2Br4

Vừa có phản ứng thế và phản ứng cộng (khó)
C6H6 + Br2
C6H5Br + HBr
C6H6 + Cl2
Ứng dụng
Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp
Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, r­ợu Etylic, Axit Axetic, kích thích quả chín.
Làm nhiên liệu hàn xì, thắp sáng, là nguyên liệu sản xuất PVC, cao su …
Làm dung môi, diều chế thuốc nhuộm, d­ợc phẩm, thuốc BVTV…
Điều chế
Có trong khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí bùn ao.
Sp chế hoá dầu mỏ, sinh ra khi quả chín
C2H5OH
C2H4 + H2O
Cho đất đèn + n­ớc, sp chế hoá dầu mỏ
CaC2 + H2O đ
C2H2 + Ca(OH)2
Sản phẩm ch­ng nhựa than đá.
Nhận biết
Khôg làm mất màu dd Br2
Làm mất màu Clo ngoài as
Làm mất màu dung dịch Brom
Làm mất màu dung dịch Brom nhiều hơn Etilen
Ko làm mất màu dd Brom
Ko tan trong n­ớc

R­ỢU ETYLIC
AXIT AXETIC
Công thức
CTPT: C2H6O
CTCT: CH3 – CH2 – OH

CTPT: C2H4O2
CTCT: CH3 – CH2 – COOH

Tính chất vật lý
Là chất lỏng, không màu, dễ tan và tan nhiều trong n­ớc.

Sôi ở 78,30C, nhẹ hơn n­ớc, hoà tan đ­ợc nhiều chất nh­ Iot, Benzen…
Sôi ở 1180C, có vị chua (dd Ace 2-5% làm giấm ăn)
Tính chất hoá học.
• Phản ứng với Na:
2C2H5OH + 2Na đ 2C2H5ONa + H2 2CH3COOH + 2Na đ 2CH3COONa + H2
• R­ợu Etylic tác dụng với axit axetic tạo thành este Etyl Axetat
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

• Cháy với ngọn lửa màu xanh, toả nhiều nhiệt
C2H6O + 3O2 đ 2CO2 + 3H2O
• Bị OXH trong kk có men xúc tác
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
- Mang đủ tính chất của axit: Làm đỏ quỳ tím, tác dụng với kim loại tr­ớc H, với bazơ, oxit bazơ, dd muối
2CH3COOH + Mg đ (CH3COO)2Mg + H2
CH3COOH + NaOH đ CH3COONa + H2O
Ứng dụng
Dùng làm nhiên liệu, dung môi pha sơn, chế r­ợu bia, d­ợc phẩm, điều chế axit axetic và cao su…
Dùng để pha giấm ăn, sản xuất chất dẻo, thuốc nhuộm, d­ợc phẩm, tơ…
Điều chế
Bằng ph­ơng pháp lên men tinh bột hoặc đ­ờng
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Hoặc cho Etilen hợp n­ớc
C2H4 + H2O C2H5OH
• Lên men dd r­ợu nhạt
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
• Trong PTN:
2CH3COONa + H2SO4 đ 2CH3COOH + Na2SO4



GLUCOZƠ
SACCAROZƠ
TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
Công thức phân tử
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n Tinh bột: n ằ 1200 – 6000
Xenlulozơ: n ằ 10000 – 14000
Trạng thái
Tính chất vật lý
Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong n­ớc
Chất kết tinh, không màu, vị ngọt sắc, dễ tan trong n­ớc, tan nhiều trong n­ớc nóng
Là chất rắn trắng. Tinh bột tan đ­ợc trong n­ớc nóng đ hồ tinh bột. Xenlulozơ không tan trong n­ớc kể cả đun nóng
Tính chất hoá học quan trọng
Phản ứng tráng g­ơng
C6H12O6 + Ag2O đ
C6H12O7 + 2Ag

Thuỷ phân khi đun nóng trong dd axit loãng
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
glucozơ fructozơ
Thuỷ phân khi đun nóng trong dd axit loãng
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

Hồ tinh bột làm dd Iot chuyển màu xanh
ứng dụng
Thức ăn, d­ợc phẩm
Thức ăn, làm bánh kẹo … Pha chế d­ợc phẩm
Tinh bột là thức ăn cho ng­ời và động vật, là nguyên liệu để sản xuất đ­ờng Glucozơ, r­ợu Etylic. Xenlulozơ dùng để sản xuất giấy, vải, đồ gỗ và vật liệu xây dựng.
Điều chế
Có trong quả chín (nho), hạt nảy mầm; điều chế từ tinh bột.
Có trong mía, củ cải đ­ờng
Tinh bột có nhiều trong củ, quả, hạt. Xenlulozơ có trong vỏ đay, gai, sợi bông, gỗ
Nhận biết
Phản ứng tráng g­ơng
Có phản ứng tráng g­ơng khi đun nóng trong dd axit
Nhận ra tinh bột bằng dd Iot: có màu xanh đặc tr­ng






PHẦN B:
C ÁC CHUY ÊN ĐỀ CƠ BẢN BỒI DƯỠNG HSG
MÔN HOÁ THCS
CHUYÊN ĐỀ 1:
CƠ CHẾ VÀ CÂN BẰNG PH­ƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

I/ Phản ứng oxi hoá- khử, và không oxi hoá- khử.

1/ Phản ứng hoá hợp.
• Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.
Ví dụ:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.
4Al (r) + 3O2 (k) ----> 2Al2O3 (r)
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
BaO (r) + H2O (l) ----> Ba(OH)2 (dd)

2/ Phản ứng phân huỷ.
- Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.
Ví dụ:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.
2KClO3 (r) -------> 2KCl (r) + 3O2 (k)
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
CaCO3 (r) -----> CaO (r) + CO2 (k)

II/ Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.

1/ Phản ứng thế.
• Đặc điểm của phản ứng: Nguyên tử của đơn chất thay thế một hay nhiều nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ:
Zn (r) + 2HCl (dd) ----> ZnCl2 (dd) + H2 (k)

2/ Phản ứng oxi hoá - khử.
• Đặc điểm của phản ứng: Xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. hay xảy ra đồng thời sự nh­ờng electron và sự nhận electron.
Ví dụ:
CuO (r)­ + H2 (k) ------> Cu (r) + H2O (h)
Trong đó:
• H2 là chất khử (Chất nh­ờng e cho chất khác)
• CuO là chất oxi hoá (Chất nhận e của chất khác)
• Từ H2 -----> H2O đ­ợc gọi là sự oxi hoá. (Sự chiếm oxi của chất khác)
• Từ CuO ----> Cu đ­ợc gọi là sự khử. (Sự nh­ờng oxi cho chất khác)

III/ Phản ứng không có thay đổi số oxi hoá.

1/ Phản ứng giữa axit và bazơ.
• Đặc điểm của phản ứng: Sản phẩm thu đ­ợc là muối và n­ớc.
Ví dụ:
2NaOH (dd) + H2SO4 (dd) ----> Na2SO4 (dd) + 2H2O (l)
NaOH (dd) + H2SO4 (dd) ----> NaHSO4 (dd) + H2O (l)
Cu(OH)2 (r) + 2HCl (dd) ----> CuCl­2 (dd) + 2H2O (l)
Trong đó:
Phản ứng trung hoà (2 chất tham gia ở trạng thái dung dịch).
• Đặc điểm của phản ứng: là sự tác dụng giữa axit và bazơ với l­ợng vừa đủ.
• Sản phẩm của phản ứng là muối trung hoà và n­ớc.
Ví dụ:
NaOH (dd) + HCl (dd) ----> NaCl (dd) + H2O (l)

2/ Phản ứng gữa axit và muối.
• Đặc điểm của phản ứng: Sản phẩm thu đ­ợc phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.
Ví dụ:
Na2CO3 (r) + 2HCl (dd) ----> 2NaCl (dd) + H2O (l) + CO2 (k)
BaCl2 (dd) + H2SO4 (dd) -----> BaSO4 (r) + 2HCl (dd)
L­u ý: BaSO4 là chất không tan kể cả trong môi tr­ờng axit.

3/ Phản ứng giữa bazơ và muối.
• Đặc điểm của phản ứng:
+ Chất tham gia phải ở trạng thái dung dịch (tan đ­ợc trong n­ớc)
+ Chất tạo thành (Sản phẩm thu đ­ợc) phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.
+ Chú ý các muối kim loại mà oxit hay hiđroxit có tính chất l­ỡng tính phản ứng với dung dịch bazơ mạnh.
Ví dụ:
2NaOH (dd) + CuCl2 (dd) ----> 2NaCl (dd) + Cu(OH)2 (r)
Ba(OH)2 (dd) + Na2SO4 (dd) ---> BaSO4 (r) + 2NaOH (dd)
NH4Cl (dd) + NaOH (dd) ---> NaCl (dd) + NH3 (k) + H2O (l)
AlCl3 (dd) + 3NaOH (dd) ----> 3NaCl (dd) + Al(OH)3 (r)
Al(OH)3 (r) + NaOH (dd) ---> NaAlO2 (dd) + H2O (l)

4/ Phản ứng giữa 2 muối với nhau.
• Đặc điểm của phản ứng:
+ Chất tham gia phải ở trạng thái dung dịch (tan đ­ợc trong n­ớc)
+ Chất tạo thành (Sản phẩm thu đ­ợc) phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.
Ví dụ:
NaCl (dd) + AgNO3 (dd) ----> AgCl (r) + NaNO3 (dd)
BaCl2 (dd) + Na2SO4 (dd) ----> BaSO4 (r) + 2NaCl (dd)
2FeCl3 (dd) + 3H2O (l) + 3Na2CO3 (dd) ----> 2Fe(OH)3 (r) + 3CO2 (k) + 6NaCl (dd)


GIỚI THIỆU 1 SỐ PH­ƠNG PHÁP
CÂN BẰNG PH­ƠNG TRÌNH HOÁ HỌC.

1/ Cân bằng ph­ơng trình theo ph­ơng pháp đại số.
Ví dụ: Cân bằng ph­ơng trình phản ứng
P2O5 + H2O -> H3PO4
Đ­a các hệ số x, y, z vào ph­ơng trình ta có:
- Căn cứ vào số nguyên tử P ta có: 2x = z (1)
- Căn cứ vào số nguyên tử O ta có: 5x + y = z (2)
- Căn cứ vào số nguyên tử H ta có: 2y = 3z (3)
Thay (1) vào (3) ta có: 2y = 3z = 6x => y = = 3x
Nếu x = 1 thì y = 3 và z = 2x = 2.1 = 2
=> Ph­ơng trình ở dạng cân bằng nh­ sau: P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4

Ví dụ: Cân bằng ph­ơng trình phản ứng.
Al + HNO3 (loãng) ----> Al(NO3)3 + NO + H2O
B­ớc 1: Đặt hệ số bằng các ẩn số a, b, c, d tr­ớc các chất tham gia và chất tạo thành (Nếu 2 chất mà trùng nhau thì dùng 1 ẩn)
Ta có.
a Al + b HNO3 ----> a Al(NO3)­3 + c NO + b/2 H2O.
B­ớc 2: Lập ph­ơng trình toán học với từng loại nguyên tố có sự thay đổi về số nguyên tử ở 2 vế.
Ta nhận thấy chỉ có N và O là có sự thay đổi.
N: b = 3a + c (I)
O: 3b = 9a + c + b/2 (II)
B­ớc 3: Giải ph­ơng trình toán học để tìm hệ số
Thay (I) vào (II) ta đ­ợc.
3(3a + c) = 9a + c + b/2
2c = b/2 ----> b = 4c ---> b = 4 và c = 1. Thay vào (I) ---> a = 1.
B­ớc 4: Thay hệ số vừa tìm đ­ợc vào ph­ơng trình và hoàn thành ph­ơng trình.
Al + 4 HNO3 ----> Al(NO3)3 + NO + 2 H2O
B­ớc 5: Kiểm tra lại ph­ơng trình vừa hoàn thành.

2/ Cân bằng theo ph­ơng pháp electron.
Ví dụ:
Cu + HNO3 (đặc) -----> Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
B­ớc 1: Viết PTPƯ để xác định sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố.
Ban đầu: Cu0 ----> Cu+ 2 Trong chất sau phản ứng Cu(NO3)2
Ban đầu: N+ 5 (HNO3) ----> N+ 4 Trong chất sau phản ứng NO2
B­ớc 2: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi.
Cu0 ----> Cu+ 2
N+ 5 ----> N+ 4
B­ớc 3: Viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử.
Cu0 – 2e ----> Cu+ 2
N+ 5 + 1e ----> N+ 4
B­ớc 4: Tìm bội chung để cân bằng số oxi hoá.
1 Cu0 – 2e ----> Cu+ 2
2 N+ 5 + 1e ----> N+ 4
B­ớc 5: Đ­a hệ số vào ph­ơng trình, kiểm tra, cân bằng phần không oxi hoá - khử và hoàn thành PTHH.
Cu + 2HNO3 (đặc) -----> Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O
+ 2HNO3 (đặc) ----->
Cu + 4HNO3 (đặc) -----> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

3/ Cân bằng theo ph­ơng pháp bán phản ứng ( Hay ion - electron)

Theo ph­ơng pháp này thì các b­ớc 1 và 2 giống nh­ ph­ơng pháp electron.
B­ớc 3: Viết các bán phản ứng oxi hoá và bán phản ứng khử theo nguyên tắc:
+ Các dạng oxi hoá và dạng khử của các chất oxi hoá, chất khử nếu thuộc chất điện li mạnh thì viết d­ới dạng ion. Còn chất điện li yếu, không điện li, chất rắn, chất khí thì viết d­ới dạng phân tử (hoặc nguyên tử). Đối với bán phản ứng oxi hoá thì viết số e nhận bên trái còn bán phản ứng thì viết số e cho bên phải.
B­ớc 4: Cân bằng số e cho – nhận và cộng hai bán phản ứng ta đ­ợc ph­ơng trình phản ứng dạng ion.
Muốn chuyển ph­ơng trình phản ứng dạng ion thành dạng phân tử ta cộng 2 vế những l­ợng t­ơng đ­ơng nh­ nhau ion trái dấu (Cation và anion) để bù trừ điện tích.
Chú ý: cân bằng khối l­ợng của nửa phản ứng.
Môi tr­ờng axit hoặc trung tính thì lấy oxi trong H2O.
B­ớc 5: Hoàn thành ph­ơng trình.

MỘT SỐ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC TH­ỜNG GẶP.

Cần nắm vững điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch.
Gồm các phản ứng:
1/ Axit + Bazơ Muối + H2O
2/ Axit + Muối Muối mới + Axít mới
3/ Dung dịch Muối + Dung dịch Bazơ Muối mới + Bazơ mới
4/ 2 Dung dịch Muối tác dụng với nhau 2 Muối mới
Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là: Sản phẩm thu đ­ợc phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc phải có H2O và các chất tham gia phải theo yêu cầu của từng phản ứng.

Tính tan của một số muối và bazơ.
• Hầu hết các muối clo rua đều tan ( trừ muối AgCl , PbCl2 )
• Tất cả các muối nit rat đều tan.
• Tất cả các muối của kim loại kiềm đều tan.
• Hầu hết các bazơ không tan ( trừ các bazơ của kim loại kiềm, Ba(OH)2 và Ca(OH)2 tan ít.
* Na2CO3 , NaHCO3 ( K2CO3 , KHCO3 ) và các muối cacbonat của Ca, Mg, Ba đều tác dụng đ­ợc với a xít.
NaHCO3 + NaHSO4 Na2SO4 + H2O + CO2
Na2CO3 + NaHSO4 Không xảy ra
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + NaOH Không xảy ra
2NaHCO3 Na2CO3 + H2O + CO2
NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + NaOH + H2O
2NaHCO3 + 2KOH Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O

Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 2BaCO3 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 BaCO3 + CaCO3 + 2H2O
NaHCO3 + BaCl2 không xảy ra
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
Ba(HCO3)2 + BaCl2 không xảy ra
Ca(HCO3)2 + CaCl2 không xảy ra
NaHSO3 + NaHSO4 Na2SO4 + H2O + SO2
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2
2NaHSO3 + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O + 2SO2
Na2SO3 + 2NaHSO4 2Na2SO4 + H2O + SO2
2KOH + 2NaHSO4 Na2SO4 + K2SO4 + H2O
(NH4)2CO3 + 2NaHSO4 Na2SO4 + (NH4)2SO4 + H2O + CO2
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Cu + Fe SO4 không xảy ra
Cu + Fe2(SO4)3 2FeSO4 + CuSO4
Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4
2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
BẢNG TÍNH TAN TRONG N­ỚC CỦA CÁC AXIT – BAZƠ - MUỐI
Nhóm hiđroxit và gốc axit
HIĐRO VÀ CÁC KIM LOẠI

H
I
K
I
Na
I
Ag
I
Mg
II
Ca
II
Ba
II
Zn
II
Hg
II
Pb
II
Cu
II
Fe
II
Fe
III
Al
III
- OH

t
t
-
k
i
t
k
-
k
k
k
k
k
- Cl
t/b
t
t
k
t
t
t
t
t
i
t
t
t
t
- NO3
t/b
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
- CH3COO
t/b
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
-
t
= S
t/b
t
t
k
-
t
t
k
k
k
k
k
k

= SO3
t/b
t
t
k
k
k
k
k
k
k
k
k
-

= SO4
t/kb
t
t
i
t
i
k
t
-
k
t
t
t
t
= CO3
t/b
t
t
k
k
k
k
k
-
k
-
k
-

= SiO3
k/kb
t
t

k
k
k
k

k

k
k
k
= PO4
t/kb
t
t
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k

t : hợp chất không tan đ­ợc trong n­ớc .
k: hợp chất không tan
i: hợp chất ít tan.
b: hợp chất bay hơi hoặc dễ bi phân huỷ thành khí bay lên.
kb : hợp chất không bay hơi.
Vạch ngang “ - " :hợp chất không tồn tại hoặc bị phân huỷ trong n­ớc.


Một số PTHH cần l­­u ý:

Ví dụ: Hoà tan m( gam ) MxOy vào dung dịch axit (HCl, H2SO4, HNO3)
Ta có PTHH cân bằng nh­ sau: l­­u ý 2y/x là hoá trị của kim loại M
MxOy + 2yHCl xMCl2y/x + yH2O
2MxOy + 2yH2SO4 xM2(SO4)2y/x + 2yH2O
MxOy + 2yHNO3 xM(NO3)2y/x + yH2O
VD: Hoà tan m( gam ) kim loại M vào dung dịch a xit (HCl, H2SO4)
Ta có PTHH cân bằng nh­­ sau: l­u ý x là hoá trị của kim loại M
2M + 2xHCl 2MClx + xH2
áp dụng:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2Al + 2*3 HCl 2AlCl3 + 3H2
6
2M + xH2SO4 M2(SO4)x + xH2
áp dụng:
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3­ + 3H2

Các phản ứng điều chế một số kim loại:
• Đối với một số kim loại nh­­ Na, K, Ca, Mg thì dùng ph­ơng pháp điện phân nóng chảy các muối Clorua.
PTHH chung: 2MClx (r ) 2M(r ) + Cl2( k )
(đối với các kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
• Đối với nhôm thì dùng ph­­ơng pháp điện phân nóng chảy Al2O3, khi có chất xúc tác Criolit(3NaF.AlF3) , PTHH: 2Al2O3 (r ) 4Al ( r ) + 3 O2 (k )
• Đối với các kim loại nh­ Fe , Pb , Cu thì có thể dùng các ph­ơng pháp sau:
- Dùng H2: FexOy + yH2 xFe + yH2O ( h )
- Dùng C: 2FexOy + yC(r ) 2xFe + yCO2 ( k )
- Dùng CO: FexOy + yCO (k ) xFe + yCO2 ( k )
- Dùng Al( nhiệt nhôm ): 3FexOy + 2yAl (r ) 3xFe + yAl2O3 ( k )
- PTPƯ nhiệt phân sắt hiđrô xit:
4xFe(OH)2y/x + (3x – 2y) O2 2xFe2O3 + 4y H2O


Một số phản ứng nhiệt phân của một số muối

1/ Muối nitrat
• Nếu M là kim loại đứng tr­­ớc Mg (Theo dãy hoạt động hoá học)
2M(NO3)x 2M(NO2)x + xO2
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số )
• Nếu M là kim loại kể từ Mg đến Cu (Theo dãy hoạt động hoá học)
4M(NO3)x 2M2Ox + 4xNO2 + xO2
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số )
• Nếu M là kim loại đứng sau Cu (Theo dãy hoạt động hoá học)
2M(NO3)x 2M + 2NO2 + xO2
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)

2/ Muối cacbonat
- Muối trung hoà: M2(CO3)x (r) M2Ox (r) + xCO2(k)
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
- Muối cacbonat axit: 2M(HCO3)x(r) M2(CO3)x(r) + xH2O( h ) + xCO2(k)
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)

3/ Muối amoni
NH4Cl NH3 (k) + HCl ( k )
NH4HCO3 NH3 (k) + H2O ( h ) + CO2(k)
NH4NO3 N2O (k) + H2O ( h )
NH4NO2 N2 (k) + 2H2O ( h )
(NH4)2CO3 2NH3 (k) + H2O ( h ) + CO2(k)
2(NH4)2SO4 4NH3 (k) + 2H2O ( h ) + 2SO2 ( k ) + O2(k)


Bài 1: Viết các ph­ơng trình hoá học biểu diễn các phản ứng hoá học ở các thí nghiệm sau:
a) Nhỏ vài giọt axit clohiđric vào đá vôi.
b) Hoà tan canxi oxit vào n­ớc.
c) Cho một ít bột điphotpho pentaoxit vào dung dịch kali hiđrôxit.
d) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.
e) Cho một mẫu nhôm vào dung dịch axit sunfuric loãng.
f) Nung một ít sắt(III) hiđrôxit trong ống nghiệm.
g) Dẫn khí cacbonic vào dung dịch n­ớc vôi trong đến d­.
h) Cho một ít natri kim loại vào n­ớc.

Bài 2: Có những bazơ sau: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào:
a) Bị nhiệt phân huỷ?
b) Tác dụng đ­ợc với dung dịch H2SO4?
c) Đổi màu dung dịch phenolphtalein từ không màu thành màu hồng?

Bài 3: Cho các chất sau: canxi oxit, khí sunfurơ, axit clohiđric, bari hiđrôxit, magiê cacbonat, bari clorua, điphotpho penta oxit. Chất nào tác dụng đ­ợc với nhau từng đôi một. Hãy viết các ph­ơng trình hoá học của phản ứng.
H­ớng dẫn: Lập bảng để thấy đ­ợc các cặp chất tác dụng đ­ợc với nhau rõ hơn.

Bài 4: Cho các oxit sau: K2O, SO2, BaO, Fe3O4, N2O5. Viết ph­ơng trình hoá học(nếu có) của các oxit này lần l­ợt tác dụng với n­ớc, axit sunfuric, dung dịch kali hiđroxit.

Bài 5: Cho một l­ợng khí CO d­ đi vào ống thuỷ tinh đốt nóng có chứa hỗn hợp bột gồm: CuO, K2O, Fe2O3 (đầu ống thuỷ tinh còn lại bị hàn kín). Viết tất cả các ph­ơng trình hoá học xảy ra.

Bài 6: Nêu hiện t­ợng và viết PTHH minh hoạ
a/ Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3
b/ Cho K vào dung dịch FeSO4
c/ Hoà tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng.
d/ Nung nóng Al với Fe2O3 tạo ra hỗn hợp Al2O3 và FexOy.
PTHH tổng quát:
3x Fe2O3 + ( 6x – 4y ) Al 6 FexOy + ( 3x – 2y ) Al2O3
Bài 7: Cho thí nghiệm
MnO2 + HClđ Khí A
Na2SO3 + H2SO4 ( l ) Khí B
FeS + HCl Khí C
NH4HCO3 + NaOHd­ Khí D
Na2CO3 + H2SO4 ( l ) Khí E
a. Hoàn thành các PTHH và xác định các khí A, B, C, D, E.
b. Cho A tác dụng C, B tác dụng với dung dịch A, B tác dung với C, A tác dung dịch NaOH ở điều kiện th­ờng, E tác dụng dung dịch NaOH. Viết các PTHH xảy ra.

Bài 8: Nêu hiện t­ợng xảy ra, giải thích và viết PTHH minh hoạ khi:
1/ Sục từ từ đến d­ CO2 vào dung dịch n­ớc vôi trong; dung dịch NaAlO2.
2/ Cho từ từ dung dịch axit HCl vào dung dịch Na2CO3.
3/ Cho Na vào dung dịch MgCl2, NH4Cl.
4/ Cho Na vào dung dịch CuSO4, Cu(NO3)2.
5/ Cho Ba vào dung dịch Na2CO3, (NH4)2CO3, Na2SO4.
6/ Cho Fe vào dung dịch AgNO3 d­
7/ Cho từ từ đến d­ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, Al2(SO4)3.
8/ Cho Cu ( hoặc Fe ) vào dung dịch FeCl3.
9/ Cho từ từ đến d­ bột Fe vào hỗn hợp dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2.
10/ Sục từ từ NH3 vào dung dịch AlCl3





MỘT SỐ PH­ƠNG PHÁP
GIẢI TOÁN HOÁ HỌC THÔNG DỤNG.

1. Ph­ơng pháp số học
Giải các phép tính Hoá học ở cấp II phổ thông, thông th­ờng sử dụng ph­ơng pháp số học: Đó là các phép tính dựa vào sự phụ thuộc tỷ lệ giữa các đại l­ợng và các phép tính phần trăm. Cơ sở của các tính toán Hoá học là định luật thành phần không đổi đ­ợc áp dụng cho các phép tính theo CTHH và định luật bảo toàn khối l­ợng các chất áp dụng cho cá phép tính theo PTHH. Trong ph­ơng pháp số học ng­ời ta phân biệt một số ph­ơng pháp tính sau đây:

a. Ph­ơng pháp tỉ lệ.
Điểm chủ yếu của ph­ơng pháp này là lập đ­ợc tỉ lệ thức và sau đó là áp dụng cách tính toán theo tính chất của tỉ lệ thức tức là tính các trung tỉ bằng tích các ngoại tỉ.
Thí dụ: Tính khối l­ợng cácbon điôxit CO2 trong đó có 3 g cacbon.
Bài giải

1mol CO2 = 44g
Lập tỉ lệ thức: 44g CO2 có 12g C
xg 3g C
44 : x = 12 : 3
=> x =
Vậy, khối l­ợng cacbon điôxit là 11g
Thí dụ 2: Có bao nhiêu gam đồng điều chế đ­ợc khi cho t­ơng tác 16g đồng sunfat với một l­ợng sắt cần thiết.
Bài giải
Ph­ơng trình Hoá học: CuSO4 + Fe - > FeSO4 + Cu
160g 64g
16g xg
=> x =
Vậy điều chế đ­ợc 6,4g đồng.

b. Ph­ơng pháp tính theo tỉ số hợp thức.
Dạng cơ bản của phép tính này tính theo PTHH tức là tìm khối l­ợng của một trong những chất tham gia hoặc tạo thành phản ứng theo khối l­ợng của một trong những chất khác nhau. Ph­ơng pháp tìm tỉ số hợp thức giữa khối l­ợng các chất trong phản ứng đ­ợc phát biểu nh­ sau:
“Tỉ số khối l­ợng các chất trong mỗi phản ứng Hoá học thì bằng tỉ số của tích các khối l­ợng mol các chất đó với các hệ số trong ph­ơng trình phản ứng”. Có thể biểu thị d­ới dạng toán học nh­ sau:

Trong đó: m1 và m2 là khối l­ợng các chất, M1, M2 là khối l­ợng mol các chất còn n1, n2 là hệ số của PTHH.
Vậy khi tính khối l­ợng của một chất tham gia phản ứng Hoá học theo khối l­ợng của một chất khác cần sử dụng những tỉ số hợp thức đã tìm đ­ợc theo PTHH nh­ thế nào ? Để minh hoạ ta xét một số thí dụ sau:
Thí dụ 1: Cần bao nhiêu gam Pôtat ăn da cho phản ứng với 10g sắt III clorua ?
Bài giải
PTHH FeCL3 + 3KOH -> Fe(OH)3 + 3KCL
10g ?
Tính tỉ số hợp thức giữa khối l­ợng Kali hiđrôxit và sắt II clorua
MKOH = (39 + 16 + 1) = 56g


* Tìm khối l­ợng KOH: m
Thí dụ 2: Cần bao nhiêu gam sắt III chorua cho t­ơng tác với kalihiđrôxit để thu đ­ợc 2,5g Kaliclorua?
Bài giải
PTHH FeCl3 + 3 KOH - > Fe(OH)3 + 3KCl
Tính tỉ số hợp thức giữa khối l­ợng FeCl3 và Kaliclorua
; MKCL 74,5g

* Tính khối l­ợng FeCl3:
c. Ph­ơng pháp tính theo thừa số hợp thức.
Hằng số đ­ợc tính ra từ tỉ lệ hợp thức gọi là thừa số hợp thức và biểu thị bằng chữ cái f. Thừa số hợp thức đã đ­ợc tính sẵn và có trong bảng tra cứu chuyên môn.
Việc tính theo thừa số hợp thức cũng cho cùng kết quả nh­ phép tính theo tỉ số hợp thức nh­ng đ­ợc tính đơn giản hơn nhờ các bảng tra cứu có sẵn.
Thí dụ: Theo thí dụ 2 ở trên thì thừa số hợp thức là:
f =
=>
Vậy, khối l­ợng FeCl3 là 1,86g


2. Ph­ơng pháp đại số
Trong các ph­ơng pháp giải các bài toán Hoá học ph­ơng pháp đại số cũng th­ờng đ­ợc sử dụng. Ph­ơng pháp này có ­u điểm tiết kiệm đ­ợc thời gian, khi giải các bài toán tổng hợp, t­ơng đối khó giải bằng các ph­ơng pháp khác. Ph­ơng pháp đại số đ­ợc dùng để giải các bài toán Hoá học sau:
a. Giải bài toán lập CTHH bằng ph­ơng pháp đại số.
Thí dụ: Đốt cháy một hỗn hợp 300ml hiđrocacbon và amoniac trong oxi có d­. Sau khi cháy hoàn toàn, thể tích khí thu đ­ợc là 1250ml. Sau khi làm ng­ng tụ hơi n­ớc, thể tích giảm còn 550ml. Sau khi cho tác dụng với dung dịch kiềm còn 250ml trong đó có 100ml nitơ. Thể tích của tất cả các khí đo trong điều kiện nh­ nhau. Lập công thức của hiđrocacbon
Bài giải
Khi đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon và amoniac trong oxi phản ứng xảy ra theo ph­ơng trình sau:
4NH3 + 3O2 -> 2N2 + 6H2O (1)
CxHy + (x + O2 -> xCO2 + H2O (2)
Theo dữ kiện bài toán, sau khi đốt cháy amoniac thì tạo thành 100ml nitơ. Theo PTHH (1) sau khi đốt cháy hoàn toàn amoniac ta thu đ­ợc thể tích nitơ nhỏ hơn 2 lần thể tích amoniac trong hỗn hợp ban đầu, vậy thể tích amonac khi ch­a có phản ứng là 100. 2 = 200ml. Do đó thể tích hiđro cácbon khi ch­a có phản ứng là 300 - 200 = 100ml. Sau khi đốt cháy hỗn hợp tạo thành (550 - 250) = 300ml, cacbonnic và (1250 - 550 - 300) = 400ml hơi n­ớc.
Từ đó ta có sơ đồ phản ứng:
CxHy + (x + ) O2 -> xCO2 + H2O
100ml 300ml 400ml
Theo định luật Avogađro, có thể thay thế tỉ lệ thể tích các chất khí tham gia và tạo thành trong phản ứng bằng tỉ lệ số phân tử hay số mol của chúng.
CxHy + 5O2 -> 3CO2 + 4 H2O
=> x = 3; y = 8
Vậy CTHH của hydrocacbon là C3H8

b. Giải bài toán tìm thành phần của hỗn hợp bằng ph­ơng pháp đại số.
Thí dụ: Hoà tan trong n­ớc 0,325g một hỗn hợp gồm 2 muối Natriclorua và Kaliclorua. Thêm vào dung dịch này một dung dịch bạc Nitrat lấy d­ - Kết tủa bạc clorua thu đ­ợc có khối l­ợng là 0,717g. Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp.
Bài giải
Gọi MNaCl là x và mKcl là y ta có ph­ơng trình đại số:
x + y = 0,35 (1)
PTHH: NaCl + AgNO3 -> AgCl ¯ + NaNO3
KCl + AgNO3 -> AgCl ¯ + KNO3
Dựa vào 2 PTHH ta tìm đ­ợc khối l­ợng của AgCl trong mỗi phản ứng:
m'AgCl = x .= x . = x . 2,444
mAgCl = y .= y . = y . 1,919
=> mAgCl = 2,444x + 1,919y = 0,717 (2)
Từ (1) và (2) => hệ ph­ơng trình
Giải hệ ph­ơng trình ta đ­ợc: x = 0,178
y = 0,147
=> % NaCl = .100% = 54,76%
% KCl = 100% - % NaCl = 100% - 54,76% = 45,24%.
Vậy trong hỗn hợp: NaCl chiếm 54,76%, KCl chiếm 45,24%



3. Ph­ơng pháp áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và khối l­ợng.

a/ Nguyên tắc:
Trong phản ứng hoá học, các nguyên tố và khối l­ợng của chúng đ­ợc bảo toàn.
Từ đó suy ra:
+ Tổng khối l­ợng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối l­ợng các chất tạo thành.
+ Tổng khối l­ợng các chất tr­ớc phản ứng bằng tổng khối l­ợng các chất sau phản ứng.
b/ Phạm vi áp dụng:
Trong các bài toán xảy ra nhiều phản ứng, lúc này đôi khi không cần thiết phải viết các ph­ơng trình phản ứng và chỉ cần lập sơ đồ phản ứng để thấy mối quan hệ tỉ lệ mol giữa các chất cần xác định và những chất mà đề cho.

Bài 1. Cho một luồng khí clo d­ tác dụng với 9,2g kim loại sinh ra 23,4g muối kim loại hoá trị I. Hãy xác định kim loại hoá trị I và muối kim loại đó.
H­ớng dẫn giải:
Đặt M là KHHH của kim loại hoá trị I.
PTHH: 2M + Cl2 2MCl
2M(g) (2M + 71)g
9,2g 23,4g
ta có: 23,4 x 2M = 9,2(2M + 71)
suy ra: M = 23.
Kim loại có khối l­ợng nguyên tử bằng 23 là Na.
Vậy muối thu đ­ợc là: NaCl

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một l­ợng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu đ­ợc 1,344 lit hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Tính m?
H­ớng dẫn giải:
PTHH chung: M + H2SO4 MSO4 + H2

nHSO = nH= = 0,06 mol
áp dụng định luật BTKL ta có:
mMuối = mX + m HSO- m H= 3,22 + 98 * 0,06 - 2 * 0,06 = 8,98g

Bài 3: Có 2 lá sắt khối l­ợng bằng nhau và bằng 11,2g. Một lá cho tác dụng hết với khí clo, một lá ngâm trong dung dịch HCl d­. Tính khối l­ợng sắt clorua thu đ­ợc.
H­ớng dẫn giải:
PTHH:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (1)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
Theo ph­ơng trình (1,2) ta có:

nFeCl = nFe = = 0,2mol nFeCl = nFe = = 0,2mol
Số mol muối thu đ­ợc ở hai phản ứng trên bằng nhau nh­ng khối l­ợng mol phân tử của FeCl3 lớn hơn nên khối l­ợng lớn hơn.
mFeCl= 127 * 0,2 = 25,4g mFeCl= 162,5 * 0,2 = 32,5g

Bài 4: Hoà tan hỗn hợp 2 muối Cacbonnat kim loại hoá trị 2 và 3 bằng dung dịch HCl d­ thu đ­ợc dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc).
Hỏi cô cạn dung dịch A thu đ­ợc bao nhiêu gam muối khác nhau?
Bài giải:
Bài 1: Gọi 2 kim loại hoá trị II và III lần l­ợt là X và Y ta có ph­ơng trình phản ứng:
XCO3 + 2HCl -> XCl2 + CO2 + H2O (1)
Y2(CO3)3 + 6HCl -> 2YCl3­ + 3CO2 + 3H2O (2).
Số mol CO2 thoát ra (đktc) ở ph­ơng trình 1 và 2 là:

Theo ph­ơng trình phản ứng 1 và 2 ta thấy số mol CO2 bằng số mol H2O.


Nh­ vậy khối l­ợng HCl đã phản ứng là:
mHCl = 0,06 . 36,5 = 2,19 gam
Gọi x là khối l­ợng muối khan ()
Theo định luật bảo toàn khối l­ợng ta có:
10 + 2,19 = x + 44 . 0,03 + 18. 0,03
=> x = 10,33 gam
Bài toán 2: Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại Al và Mg tác dụng với HCl thu đ­ợc 8,96 lít H2 (ở đktc). Hỏi khi cô cạn dung dịch thu đ­ợc bao nhiêu gam muối khan.
Bài giải: Ta có ph­ơng trình phản ứng nh­ sau:
Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2ư
2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2ư
Số mol H2 thu đ­ợc là:

Theo (1, 2) ta thấy số mol HCL gấp 2 lần số mol H2
Nên: Số mol tham gia phản ứng là:
n HCl = 2 . 0,4 = 0,8 mol
Số mol (số mol nguyên tử) tạo ra muối cũng c
 
Gửi ý kiến