FILE SÁCH 28 HỖ TRỢ TÁC GIẢ (1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 21h:33' 14-10-2022
Dung lượng: 693.5 KB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 21h:33' 14-10-2022
Dung lượng: 693.5 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
TS. HOÀNG THANH PHONG ( Tổng Chủ biên)
KHA VĂN LẬP – NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN – BÙI QUANG BẢO
PHẠM THỊ NGỌC–VÕ ĐỨC DƯƠNG–VÕ VĂN MẾN–TRẦN THỊ PHÚC–TRẦN THỊ
NGHĨA
( Đồng Chủ biên)
HÀ THỊ MỸ – NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG – TRẦN THỊ HOÀNG SONG
TRẦN THỊ THỦY – NGUYỄN THỊ THIỀU HOA – ĐẶNG THỊ HƯỜNG – HÀ THỊ SANG
NGUYỄN THỊ TÚ OANH – TRẦN TỬ HOÀNG – ĐẬU BÁ TÂN – PHAN THỊ MINH
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------HỒ TẤN ĐẠT– BÙI THỊ HỒNG NGA– PHAN THỊ BÌNH– LÊ VĂN TỪ– ĐINH XUÂN HÒA
BÙI VĂN NGOÃN– NGUYỄN THỊ THANH HẢI– TRẦN HỒNG ANH– NGUYỄN ANH TUẤN
NGUYỄN VĂN LẬP– NGUYỄN QUANG VIỆT– THÁI HỮU QUANG– NGUYỄN XUÂN THỦY
MA VĂN TRƯỚC– TRẦN MẠNH HÙNG– TRẦN THANH TIẾN– VŨ THỊ NGA
TRƯƠNG CÔNG GIÁO– LÊ THỊ THU HÀ– ĐỖ THỊ THOAN– NGUYỄN VĨNH LONG
BÙI DOÃN TÂM– LÊ THỊ HỒNG MINH– NGUYỄN TRỌNG HÙNG– NGUYỄN THỊ HOA HỢI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
28 CHUYÊN ĐỀ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VÀ BÀI GIẢI
10
ĐỀ THI HSG
Trang 1
CẤP HUYỆN MÔN HÓA HỌC 8
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
16 Hàng Chuối – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại: (024) 39714896; Biên tập: (024) 39714896
Quản lý xuất bản: (024) 39728806; Tổng biên tập: (024) 39715011
Fax: (024) 39729436
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Giám đốc – Tổng biên tập: PHẠM THỊ TRÂM
Biên tập chuyên môn: PHẠM TRUNG HIẾU – ĐINH QUỐC THẮNG
Biên tập xuất bản: ĐẶNG THỊ PHƯƠNG ANH
Sửa bài: NGUYỄN CAO CHUNG
Chế bản: HUỲNH PHƯỚC HÙNG
Trình bày bìa: NGUYỄN NGỌC ANH
1) TS. HOÀNG THANH PHONG –Chuyên viên môn Hóa học –Sở GD & ĐT Nghệ
An
2) KHA VĂN LẬP – Trưởng Phòng GD & ĐT huyện Tương Dương – Nghệ An
3) NGUYỄN CHÍNH BÌNH – THCS Thị Trấn Quỳ Hợp – Qùy Hợp – Nghệ An
4) NGUYỄN VĂN LUYỆN – THPT Chuyên Thái Nguyên – Thái Nguyên
5) BÙI QUANG BẢO – THCS Nguyễn Sinh Sắc – TP Kon Tum – Tỉnh Kon Tum
6) PHẠM THỊ NGỌC – THCS Nguyễn Hiền – Nam Trực - Nam Định
7) VÕ ĐỨC DƯƠNG – THCS Thủy Châu – Hương Thủy - Thừa Thiên Huế
8) VÕ VĂN MẾN – THCS Hiền Thành – Vĩnh Linh - Quảng Trị
9) TRẦN THỊ PHÚC – THCS Nghi Phú – TP Vinh - Nghệ An
10) TRẦN THỊ NGHĨA – THCS Nguyễn Khắc Viện – Hương Sơn – Hà Tĩnh
11) HÀ THỊ MỸ - THCS Trực Khang – Trực Ninh – Nam Định
12) NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG – THCS Hồ Xuân Hương –Quỳnh Lưu –Nghệ
An
13) TRẦN THỊ HOÀNG SONG – THCS Cao Xuân Huy – Diễn Châu – Nghệ An
14) TRẦN THỊ THỦY – THCS Thanh Thủy – Thanh Chương – Nghệ An
15) NGUYỄN THỊ THIỀU HOA - THCS Đặng Thai Mai – TP Vinh – Nghệ An
16) ĐẶNG THỊ HƯỜNG – THCS Nguyễn Sinh Sắc – TP Kon Tum – Tỉnh Kon Tum
17) HÀ THỊ SANG – THCS Liên Việt - TP Kon Tum – Tỉnh Kon Tum
18) NGUYỄN THỊ TÚ OANH – THCS Đặng Thai Mai – TP Vinh – Nghệ An
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 2
ĐỐI TÁC LIÊN KẾT: TÁC GIẢ
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
19) TRẦN TỬ HOÀNG – THCS Tôn Quang Phiệt – Thanh Chương – Nghệ An
20) ĐẬU BÁ TÂN – THCS Lý Nhật Quang – Đô Lương – Nghệ An
21) PHAN THỊ MINH – THCS Lê Hồng Phong – Hưng Nguyên – Nghệ An
22)
23)
24)
HỒ TẤN ĐẠT – THCS Chu Văn An – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh
BÙI THỊ HỒNG NGA – THCS Nghĩa Thuận – Thái Hòa – Nghệ An
PHAN THỊ BÌNH – THCS Quán Hành – Nghi Lộc – Nghệ An
25)
26)
27)
28)
29)
30)
31)
Cai
32)
33)
34)
35)
36)
37)
38)
39)
40)
41)
42)
43)
44)
45)
46)
LÊ VĂN TỪ - THCS Chi Khê – Con Cuông – Nghệ An
BÙI VĂN NGOÃN – THCS Phú Thuận B – Huyện Hồng Ngự – Đồng Tháp
NGUYỄN THỊ THANH HẢI – THCS Nghi Tân – Cửa Lò – Nghệ An
ĐINH XUÂN HÒA – THCS Đặng Chánh Kỷ - Nam Đàn – Nghệ An
TRẦN HỒNG ANH – THCS Quỳnh Hậu – Quỳnh Lưu – Nghệ An
NGUYỄN ANH TUẤN – THCS Nghĩa Đức – Nghĩa Đàn – Nghệ An
NGUYỄN VĂN LẬP –Trường PTDTBT THCS số 3 Thái Niên –Bảo Thắng –Lào
NGUYỄN QUANG VIỆT – THCS Anh Xuân – Nam Đàn – Nghệ An
THÁI HỮU QUANG – THCS Bạch Liêu – Yên Thành – Nghệ An
NGUYỄN XUÂN THỦY – THCS Quỳnh Trang – Quỳnh Lưu – Hoàng Mai
MA VĂN TRƯỚC – Trường THCS THPT Võ Thị Sáu – Bù Gia Mập – Bình Phước
TRẦN MẠNH HÙNG – THCS Anh Sơn – Anh Sơn – Nghệ An
TRẦN THANH TIẾN – THCS Tiến Thắng – Quỳ Châu - Nghệ An
VŨ THỊ NGA - THCS Bạch Liêu – Yên Thành – Nghệ An
TRƯƠNG CÔNG GIÁO – THCS Yên Thọ - Như Thanh – Thanh Hóa
LÊ THỊ THU HÀ – THCS Kim Sơn – Quế Phong – Nghệ An
ĐỖ THỊ THOAN – THPT B Thanh Liêm – HÀ NAM
NGUYỄN VĨNH LONG – PTDTBT THCS Hội Nga – Quỳ Châu – Nghệ An
BÙI DOÃN TÂM – THCS Xuân Thịnh – Triệu Sơn – Thanh Hóa
LÊ THỊ HỒNG MINH – THCS Nguyễn Trãi – Tân Kỳ - Nghệ An
NGUYỄN TRỌNG HÙNG – PTDTBT THCS Mỹ Lý – Kỳ Sơn – Nghệ An
NGUYỄN THỊ HOA HỢI – THCS Nghĩa Bình – Tân Kỳ - Nghệ An
SÁCH LIÊN KẾT
28 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ BÀI GIẢI 10 ĐỀ THI CHỌN
Mã số:
In 1.900 bản, khổ 19x27 cm tại Công ty Cổ phần in và Thương mại Ngọc Hưng
Địa chỉ: Số 296 đường Phúc Diễn, tổ dân phố 1, P. Xuân Phương, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Số xác nhận ĐKXB: , ngày
Quyết định xuất bản số: , ngày
In xong và nộp lưu chiểu năm 2021.
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 3
HSG CẤP HUYỆN MÔN HÓA HỌC 8
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của độc giả môn Hóa học 8 về một cuốn sách tham
khảo do giáo viên trực tiếp đứng lớp, có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, bồi
dưỡng học sinh giỏi Hóa 8 biên soạn, đến thời điểm này sau một thời gian dài biên soạn,
cuốn sách phục vụ độc giả Hóa 8 đã hoàn tất và ra mắt bạn đọc.
“28 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ BÀI GIẢI 10 ĐỀ THI CHỌN
HSG CẤP HUYỆN MÔN HÓA HỌC 8” là cuốn sách đáp ứng được hai nhu cầu quan
trọng của người dạy và người học (vừa có đủ các chuyên đề bồi dưỡng từ cơ bản đến
nâng cao, vừa có 10 bộ đề thi chọn HSG cấp huyện kèm đáp án, biểu điểm)
Mỗi chuyên đề, mỗi đề thi chọn HSG cấp huyện được biên soạn, phản biện và thẩm
định 3 vòng trước khi gửi đến Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội biên tập và in ấn.
Đây tiếp tục là sách được biên soạn bởi TS. Hoàng Thanh Phong (nguyên là giáo
viên trường THPT Chuyên Phan Bội Châu, nhiều năm tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự
thi học sinh giỏi Quốc gia môn Hóa học), thầy Kha Văn Lập (nguyên là học sinh giỏi
Quốc gia môn Hóa học), thầy Nguyễn Văn Luyện (Chuyên gia bồi dưỡng đội tuyển dự
học sinh giỏi Quốc Gia môn Hóa học), thầy Nguyễn Chính Bình, cô Phạm Thị Ngọc,
thầy Võ Đức Dương, thầy Bùi Quang Bảo, thầy Võ Văn Mến, cô Trần Thị Phúc, cô
Trần Thị Nghĩa và các thầy, cô: Hà Thị Mỹ, Nguyễn Thị Thanh Hương, Trần Thị
Hoàng Song, Trần Thị Thủy, Nguyễn Thị Thiều Hoa, Đặng Thị Hường, Hà Thị Sang,
Nguyễn Thị Tú Oanh, Trần Tử Hoàng, Đậu Bá Tân, Phan Thị Minh và tập thể giáo viên
giỏi cấp tỉnh đến từ các trường THPT chuyên, THCS Năng khiếu, nhiều năm đứng đội
tuyển có rất nhiều kinh nghiệm trong luyện thi học sinh giỏi Hóa 8 thuộc các tỉnh, thành:
Nghệ An, Thái Nguyên, Nam Định, Huế, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, TP Hồ Chí
Minh, Đồng Tháp, Lào Cai, Bình Phước, Kon Tum, Hà Nam.
Với sự đón nhận nhiệt tình của độc giả dành cho 2 cuốn sách “Giải chi tiết 66 đề thi
vào 10 chuyên Hóa của 63 tỉnh, thành phố năm học 2020 – 2021”; “15 Chủ đề bồi dưỡng
học sinh giỏi và bài giải chi tiết 45 đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học 9” và tiếp
thu những đóng góp quý báu của độc giả, cuốn sách này được biên soạn bài bản, công
phu, cẩn thận, chu đáo, hạn chế tối thiểu những thiếu sót gặp phải.
Tập thể tác giả tiếp thu phản hồi của độc giả và sẽ biên soạn tốt hơn cho những cuốn
sách kế tiếp.
Hà Nội, ngày 6 tháng 1 năm 2021
Chủ biên
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 4
Chúc thầy cô và các em học sinh thành công với bộ tài liệu bổ ích này!
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
(Đã ký)
Nguyễn Chính Bình
NỘI DUNG
PHẦN 1
28 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 8
1) KỸ NĂNG VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT VÀ HỢP
CHẤT
2) CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.
3) HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC, HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ.
4) KỸ NĂNG VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.
5) TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC.
6) TÍNH THEO PTHH, LƯỢNG DƯ VÀ HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG.
7) TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ.
8) PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH.
9) ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
10) ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ.
11) PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG.
12) PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI.
13) KHOẢNG BIẾN THIÊN GIÁ TRỊ.
14) KHỬ OXIT VÀ KHỬ NƯỚC.
15) PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT.
16) LẬP LUẬN XÁC ĐỊNH CTHH CỦA CHẤT.
17) THỨ TỰ PHẢN ỨNG.
18) THỰC NGHIỆM, THỰC TIỄN, ĐIỀU CHẾ, LÀM KHÔ CHẤT.
19) NHẬN BIẾT CHẤT.
20) TÁCH CHẤT – LÀM SẠCH CHẤT.
21) ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ MUỐI NGẬM NƯỚC.
Trang
6-13
22) THÍ NGHIỆM HÓA HỌC, MÔ TẢ HIỆN TƯỢNG.
14-23
24-27
28-56
57-63
64-68
69-84
85-93
94-107
108-112
113-122
123-127
128-131
132-145
146-149
150-161
162-171
172-179
180-189
190-196
197-223
224-241
23) CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ.
242-261
24) PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
262-274
25) MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC.
275-294
26) OXI – KHÔNG KHÍ.
295-320
27) HIĐRO – NƯỚC.
321-337
28) DUNG DỊCH.
338-357
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 5
MỤC LỤC
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
PHẦN 2
BÀI GIẢI 10 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN
HÓA HỌC 8
358-399
FILE 10 BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG NGÀY 1/3/2020
PHẦN II: TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA 8 CẤP HUYỆN
Câu I. (4,0 điểm)
1) Cho các công thức hóa học sau: BaCl2; NaSO4; K2O; Al(SO4)3; BaCO3; NaCO3;
CuNO3; AlO3; FeSO4; CaOH; Mg(OH)2. Hãy cho biết công thức hóa học nào viết sai?
Nếu sai sửa lại cho đúng.
2) Một hợp chất A có phân tử gồm 2 nguyên tử X và 1 nguyên tử Y. Biết tổng số proton
trong phân tử là 46. Số proton của nguyên tử X hơn số proton của nguyên tử Y là 11 hạt.
a) Xác định X, Y thuộc nguyên tố hóa học nào ? Viết CTHH của hợp chất A.
b) Tính khối lượng theo gam của 10 phân tử X2Y, biết 1 đvC = 1,6605.10-24 gam.
Câu II. (4,5 điểm)
1) Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a) Na + H2O
b) CaO + H2O
c) Fe + O2
d) P + O2
e) FexOy + CO FeO + CO
f) Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O.
2) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ hóa chất bị mất nhãn gồm CaO, P 2O5,
MgO, Na2O, NaCl.
Câu III. (7,0 điểm)
1) Nhiệt phân hoàn toàn 11,8 gam kali pemanganat được chất rắn X có khối lượng 11
gam. Tính hiệu suất của phản ứng.
2) Cho 34,6 gam hổn hợp gồm K, K2O, CuO. Chia hổn hợp thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: Cho vào nước dư thu được dung dịch A và V lít khí B (ở đktc). Đem cô cạn dung
dịch A thu được 16,8 gam chất rắn khan duy nhất.
Phần 2: Đem nung nóng ngoài không khí đến khối lượng không đổi thấy chất rắn thu
được tăng thêm 0,8 gam.
a) Tính V.
b) Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp.
3) Dẫn từ từ 8,96 lít H2 qua m gam oxit sắt FexOy nung nóng. Sau phản ứng thu được hổn
hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam. Đem hổn hợp A phản ứng với dung dịch HCl dư
thì thấy thu được 6,72 lít khí không màu thoát ra. (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các
khí đo ở đktc)
a) Tính m.
b) Xác định CTHH của oxit sắt.
Câu IV. (4,5 điểm)
1) Mô tả cách tiến hành thí nghiệm điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng phương
pháp đẩy nước từ KMnO4. Vì sao kết thúc thí nghiệm phải dời ống dẫn khí trước khi tắt
đèn?
2) Giải thích các hiện tượng:
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 6
ĐỀ SỐ 01. (120 phút)
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
a) Khi nung miếng đồng ngoài không khí thì thấy khối lượng tăng lên.
b) Vì sao các viên than tổ ong được chế tạo nhiều lỗ xuyên dọc còn khi nhóm bếp than tổ
ong người ta thường úp thêm một ống khói cao trên miệng lò.
Cho biết: K= 39, Mn = 55, C = 12, Cu = 64, O = 16, H = 1, Cl = 35,5, Fe = 56.
--- Hết --I
1
2
II
1
ĐÁP ÁN
CTHH viết sai
Sửa lại
NaSO4
Na2SO4
Al(SO4)3
Al2(SO4)3
NaCO3
Na2CO3
CuNO3
Cu(NO3)2
AlO3
Al2O3
CaOH
Ca(OH)2
a) Gọi pX, pY lần lượt là số hạt proton của nguyên tử X và nguyên tử Y.
Vì tổng số proton trong A là 46 nên: 2pX + pY = 46 (1)
Mặt khác: pX – pY = 11 (2)
Giải phương trình (1) và (2) được: pX = 19; pY = 8.
Tra bảng X thuộc nguyên tố Kali (K), Y thuộc nguyên tố oxi (O).
CTHH của hợp chất A là: K2O
b) PTK(K2O) = 2.39 + 16 = 94 (đvC)
Khối lượng của 10 phân tử K2O là: 10.94.1,67.10-24 = 1,5698.10-21 (gam)
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
CaO + H2O Ca(OH)2
4,0
1,5
2,5
4,5
2,0
t0
3Fe + 2O2 Fe3O4
t0
4P + 5O2 2P2O5
t0
III
1
t0
PTHH: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2,5
7,0
1,5
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 7
2
FexOy + (y-x)CO xFeO + (y-x)CO2
8Al + 30HNO3 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
-Trích mẩu thử và đánh số thứ tự
Cho nước vào 5 mẩu thử. Mẩu thử nào không tan được trong nước là
MgO.
Mẩu thử nào tạo ra dd xuất hiện vẫn đục là CaO.
PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
3 mẩu thử còn lại tạo ra dd trong suốt là P2O5; Na2O; NaCl
PTHH: 3P2O5 + 2H2O 2H3PO4
Na2O + H2O 2NaOH
Dùng quỳ tím nhúng vào 3 dung dịch thu được. Dung dịch nào làm quỳ
tím hóa đỏ là dd H3PO4 Nhận biết được P2O5. Dung dịch nào làm quỳ
tím hóa xanh là dd NaOH Nhận biết được Na2O. Dung dịch còn lại
không làm quỳ tím đổi màu là dd NaCl Nhận biết được NaCl.
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
m
Áp dụng ĐLBTKL ta có: O2
0,8
n O2
32 = 0,025 (mol).
Nên:
n
2.n
m KMnO4 m X
= 11,8 – 11 = 0,8(g)
2.0,025 0,05(mol)
O2
Theo PTHH: KMnO4 (pu )
.
Hiệu suất phản ứng:
m KMnO4 (pu )
0,05.158
7,9
H
.100%
.100%
.100% 66,95%
m KMnO 4 (bd )
11,8
11,8
2
a
m1
hh
34,6
17,3(g)
2
3,5
2,0
Khối lượng mỗi phần hổn hợp: 2
Khi nung phần II ngoài không khí xảy ra phản ứng:
t0
4K + O2 2K2O (1)
Khối lượng hổn hợp tăng thêm 0,8 gam chính là khối lượng oxi tham gia
0,8
n O2
0,025(mol)
32
phản ứng. Khi đó:
n 4.n
4.0,025 0,1(mol)
O2
Từ (1) K
Khi cho phần I vào nước dư xảy ra các phản ứng:
2K + 2H2O 2KOH + H2 (2)
K2O + H2O 2KOH
(3)
1
1
n H 2 n K .0,1 0,05(mol)
2
2
Từ (2)
.
V VH2 0,05.22,4 1,12(l)
b
Nên:
16,8
n KOH(A)
0,3(mol)
56
Theo đề bài ta có:
.
1,5
Từ (2) ta có: nKOH(2) = nK=0,1(mol)
Từ (2), (3) và đề bài nKOH(3) = nKOH(A) – nKOH(2) = 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol)
1
1
n K 2O n K .0,2 0,1(mol)
2
2
Từ (3)
.
Trong 17,3 gam hổn hợp có: mK = 0,1.39 = 3,9 (g)
m K 2O 0,1.94 9,4(g)
Thành phần % mỗi chất có trong hổn hợp:
3,9
9,4
%m K
.100% 22,54% %m K O
.100% 54,33%
17,3
17,3
;
%mCuO = 100% - 22,54% - 54,33% = 23,13%.
2
n H2 (pu)
8,96
0,4(mol)
22,4
2,0
1,0
t0
PTHH: yH2 + FexOy xFe + yH2O (1)
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 8
3
a
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn, hổn hợp A gồm 2 chất rắn A gồm Fe
n n H2 (pu) 0,4(mol)
và FexOy (dư), H2 phản ứng hết. Từ (1) H2O
.
m
m
m m
Fe x O y
A
H 2O
Áp dụng ĐLBTKL với (1) ta có: H 2
m m Fex Oy m A m H2O m H 2 28,4 0,4.18 0,4.2 34,8(g)
b
Đem A phản ứng với dd HCl dư xảy ra phản ứng:
PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
FexOy + 2yHCl xFeCl2y/x + yH2O (3)
6,72
n H2 (2)
0,3(mol)
22, 4
Khí không màu thoát ra là H2
.
1,0
n n H2 0,3(mol)
Từ (2) Fe
.
IV
1
2
a
n Fe x 0,3 3
n H 2 y 0, 4 4
Từ (1)
.
Vậy CTHH của oxit sắt là: Fe3O4.
*Điều chế oxi từ KMnO4 bằng phương pháp đẩy nước:
-Lấy khoảng 2 gam KMnO4 vào 1 ống nghiệm khô. Lắp ống nghiệm lên
giá sắt sao cho miệng ống nghiệm hơi thấp hơn đáy ống nghiệm. Thêm 1
lớp bông vào bên trong ống nghiệm, rồi lắp nút cao su có ống dẫn khí
xuyên qua. Thử độ kín của thiết bị bằng cách áp dụng nguyên lý bình
thông nhau.
-Châm đèn cồn, hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung tại chỗ có
nhiều hóa chất.
-Sau khi nung một thời gian, có bọt khí sinh ra. Những bọt khí đầu tiên
có khí nitơ nên không thu ngay. Thu đầy lọ khí O 2 đậy kín lọ. Tiếp tục
thu lọ khí O2 khác.
*Phải tháo ống dẫn khí trước vì nếu tắt đèn cồn trước, sự chênh lệch áp
suất sẽ làm nước vào ống nghiệm gây vỡ ống nghiệm.
Khi nung đồng, đồng tác dụng với oxi trong không khí tạo thành CuO
nên khối lượng tăng, phần khối lượng tăng đúng bằng khối lượng oxi đã
4,5
2,0
2,5
1,0
0
-Than tổ ong được chế tạo nhiều lỗ xuyên dọc để tăng diện tích tiếp xúc
giữa than và O2 trong không khí giúp than cháy nhanh hơn.
- Khi nhóm bếp có sinh ra CO 2 là chất không duy trì sự cháy và nặng hơn
không khí làm ngăn cản sự tiếp xúc giữa than và O 2. Do vậy muốn nhóm
bếp than tổ ong nhanh hơn ta thường úp thêm một ống khói cao lên
miệng lò để CO2 thoát ra ngoài.
1,5
Trang 9
b
t
tác dụng: 2Cu + O2 2CuO
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
ĐỀ SỐ 02. (120 phút)
Câu I. ( 4,0 điểm)
a) Vẽ và trình bày thí nghiệm xác định thành phần không khí.
b) Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ không khí
trong lành?
Câu II. (5,0 điểm)
a) Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G, H, I, K rồi hoàn thành các phản ứng sau:
o
t
KClO3 A + B
D
A+C
F
D+E
Mg3(PO4)2 + G;
Mg + F
E
G+A
I
A +H
K
I +E
Biết I có tên thường gọi là vôi sống.
b) Gọi tên và phân loại chi tiết các chất có công thức sau: Ba(OH)2; FeBr3; NaH2PO4;
Li2CO3; Cu(NO3)2; NH4Cl; K2SO3; NaF.
Câu III. (3,0 điểm): Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
XCln.
a) X + Cl2
Fe(NO3)3 + NO + H2O.
e) Fe3O4 + HNO3
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
g) FexOy + H2SO4
Câu IV. (5,0 điểm): Một hỗn hợp gồm Zn và Fe có khối lượng là 37,2 gam. Hòa tan hỗn
hợp này trong dung dịch có chứa 98 gam axit sufuric (H2SO4)
a) Chứng tỏ rằng hỗn hợp này tan hết ?
b) Nếu dùng một lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, lượng H2SO4 vẫn
như cũ thì hỗn hợp mới này có tan hết hay không?
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 10
Al2(SO4)3 + SO2 + H2O.
b) Al + H2SO4
CuO + N2
c) NxOy + Cu
Fe(OH)3
d) Fe(OH)2 + O2 + H2O
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
c) Trong trường hợp (a) hãy tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp biết rằng
lượng H2 sinh ra trong phản ứng vừa đủ tác dụng với 48 gam CuO?
Câu V. (3,0 điểm):
a) Xác định công thức phân tử của hợp chất vô cơ A có thành phần nguyên tố là
17,09% Ca; 1,71% H; 26,5% P; 54,7% O về khối lượng.
b) Một khoáng vật có thành phần khối lượng: 31,3% Si; 53,6%O; còn lại là Al và
Be. Xác định công thức của khoáng vật, biết Be có hóa trị II.
(Ca = 40; P= 31; Si = 28; Al = 27; Be = 9; O = 16; Zn = 65; Fe = 56; H = 1; S =
32).
--- Hết ---
CÂU
I
a)
ĐÁP ÁN
- Trình bày, vẽ TN như hình 4.7 trang 95 SGK hóa họa 8.
- Khi nhiệt độ trong ống bằng nhiệt độ bên ngoài ta thấy mực nước
trong ống thủy tinh dâng lên vạch thứ 2, suy ra oxi chiếm khoảng 20%
thể tích không khí.
ĐIỂM
4,0
2,5
to
b)
II
a)
b)
III
4P + 5O2 2P2O5
- Toàn bộ oxi trong ống đã cháy hết và P2O5 tan trong nước.
Không khí bị ô nhiễm:
- Gây tác hại đến sức khỏe con người, động – thực vật …
- Phá hoại dần những công trình xây dựng: cầu cống, di tích lịch sử..
- Xử lí khí thải các nhà máy, các lò đốt, phương tiện giao thông...
- Trồng cây xanh, bảo vệ rừng....
Xác định được các chất: A: O2; B: KCl; C: P; D: P2O5; E: H2O;
F: H3PO4; G: H2; H: Ca; I: CaO; K: Ca(OH)2
Viết các PTHH
Gọi đúng tên mỗi CTHH được 0,25 đ
1,5
5,0
3,0
2,0
3,0
2XCln
2X + nCl2
Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2Al + 6H2SO4
2yCuO + xN2
2NxOy + 2yCu
IV
a)
xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O.
2FexOy+(6x-2y)H2SO4
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (1)
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (2)
5,0
2,0
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 11
4Fe(OH)3
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
3Fe3O4 + 28HNO3
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
b)
c)
= 98/98 = 1 mol.
37,2 /65 = 0,57 < nTB < 37,2/56 = 0,66 < 1
Theo các phản ứng 1,2 ta có: nH2SO4 = nK.Loaị
Suy ra lượng axit còn dư.
Nếu dùng 1 lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, với 1,0
lượng axit vẫn như cũ (n =1 mol) thì hỗn hợp mới này sẽ không tan hết
vì nTB > 0,57.2 = 1,14 mol > 1,0
to
2,0
PTHH: H2 + CuO H2O + Cu
= nCu = 48/80 = 0,6 mol.
Xác định được CTHH của A là: Ca(H2PO4)2
%mBe + %mAl =100% - (31,3% + 53,6%) =15,1%
Gọi %mBe = a% thì %mAl = 15,1% - a.
Ta có: [(15,1 - a):27].3 + (a:9).2 + (31,3:28).4 - (53,6:16).2 = 0
Giải ra ta được: a = 4,96% và %mAl = 15,1- a =10,14%
Gọi công thức khoáng vật là AlxBeySizOt
Ta có: x: y : z: t = 10,14/27 : 4,96/9 : 31,3/28 : 53,6/16 = 2:3:6:18.
Vậy khoáng vật là Al2Be3Si6O18 hay Al2O3.3BeO.6SiO2.
3,0
1,0
2,0
Trang 12
V
a)
b)
Theo PTHH (1) và (2): nKL =
= 0,6 mol.
Gọi x là số mol của Zn nFe = 0,6 - x
Theo bài ra ta có: 65x + (0,6 - x).56 = 37,2
x = 0,4 mol mZn = 0,4.65 = 26 gam;
mFe = 37,2 - 26 = 11,2 gam.
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
ĐỀ SỐ 03. (120 phút)
Câu I . ( 3,0 điểm): Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
1. Al + Ba(OH)2 + H2O
KOH + Fe2(SO4)3
3. K2Cr2O7 + HCl
4.
FeO + HNO3
5. CxHy + O2
K2SO4 + Fe(OH)3
KCl +CrCl3 + Cl2 +H2O
Fe(NO3)3 + NO +H2O
CO2 + H2O
6. Fe2O3+ CO
FexOy + CO2
Câu II. (4,0 điểm): Hãy viết một phương trình hóa học minh họa cho mỗi trường hợp sau
(Ghi rõ điều kiện nếu có):
a) Oxi hóa một kim loại tạo thành oxit bazơ.
b) Oxi hóa một phi kim tạo thành oxit axit.
c) Oxi hóa một hợp chất tạo thành các oxit.
d) Điều chế khí hiđro bằng kim loại tác dụng với axit.
e) Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành bazơ.
f) Oxit axit tác dụng với nước tạo thành axit.
g) Kim loại tác dụng với nước tạo thành bazơ và khí hiđro.
h) Khử Oxit bazơ bằng cacbon (II) oxit.
Câu III. ( 5,0 điểm).
1) Bốn bình có thể tích và khối lượng bằng nhau,mỗi bình đựng một trong các khí sau:
hiđro, nitơ, cacbonic và oxi. Hãy cho biết:
a) Số mol chất có trong mỗi bình có bằng nhau không? Giải thích?
b) Số phân tử của mỗi khí trong bình có bằng nhau không? Giải thích?
c) Khối lượng khí có trong các bình có bằng nhau không? Nếu không bằng nhau thì bình
đựng khí nào có khối lượng lớn nhất, nhỏ nhất? Giải thích?
Biết các khí trên đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 13
2.
Ba(AlO2)2 +H2
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
2) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí chứa trong bốn bình trên?
Câu IV. (4,0 điểm).
Cho 11,6 gam hỗn hợp natri và natrioxit hòa tan hoàn toàn trong nước thu được dung
dịch A và 1,12 lít khí B ở đktc.
a) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu?
b) Dung dịch A làm quì tím đổi màu gì ? Tại sao? Tính khối lượng chất tan trong dung
dịch A?
c) Dẫn toàn bộ khí B đi qua ống chứa 3,2 gam đồng (II) oxit nung nóng. Sau một thời
gian thu được 2,72 gam chất rắn.Tính hiệu suất của phản ứng?
Câu V. (4,0 điểm).
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam gồm kim loại A có hóa trị (II) và kim loại B có hóa trị (III)
bằng dung dịch chứa 29,2 gam axit clohiđric.
a) Tính thể tích khí thoát ra ở đktc ?
b) Tính khối lượng muối tạo thành ?
c) Nếu kim loại B là nhôm có số mol gấp đôi số mol kim loại A. Hãy xác định A là kim
loại nào?
( Cho H=1;N=14;C=12;O=16;Na=23;Cu=64;Fe=56;Mg=24;Zn=65;Ba=137;Al=27)
--- Hết --Câu
I
ĐÁP ÁN
Điểm
3,0
1) 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2
2) 6KOH + Fe2(SO4)3 3K2SO4 + 2Fe(OH)3
3) K2Cr2O7 + 14HCl 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
4) 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
II
5) CxHy + (x+y/4)O2 xCO2 +
H2O
6) xFe2O3+(3x-2y)CO 2FexOy + (3x-2y)CO2
4,0
o
t
a) 2Cu + O2 2CuO
o
t
b) S + O2 SO2
o
t 2Fe2O3 + 4SO2
c) 4FeS + 7O2
d) 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
e) CaO + 2H2O Ca(OH)2
f) SO3 + H2O H2SO4
g) Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
to
a)
Số mol chất có trong mỗi bình bằng nhau. Vì ở cùng ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất mà thể tích bằng nhau thì số mol bằng
nhau.
5,0
3,0
0,5
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 14
III
1
h) CuO + CO Cu + CO2
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
b)
c)
2
IV
Số phân tử của khí mỗi có trong bình đều bằng nhau. Vì ở cùng ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất mà thể tích bằng nhau thì số mol
bằng nhau nên số phân tử bằng nhau. (Số phân tử = n.N)
Khối lượng khí có trong các bình có không bằng nhau.
Bình chứa khí hiđro nhẹ nhất, còn khí cacbonic nặng nhất.
Vì m = n.M mà các khí có số mol bằng nhau, nên m phụ thuộc M
mà trong các khí thì
là lớn nhất.
(đvC) nhỏ nhất còn
1,0
1,5
(đvC)
Cho que đóm vào đầu ống dẫn khí:
- Nếu que đóm bùng cháy thì đó là lọ chứa khí oxi.
- Nếu khí cháy có ngọn lửa màu xanh có tiếng nổ nhẹ là lọ chứa khí
hiđro.
- Hai khí còn lại làm cho que đóm tắt. Dẫn hai khí vào dung dịch
nước vôi trong (dung dịch canxi hiđroxit).
- Khí nào làm nước vôi trong (dung dịch canxi hiđroxit) bị vẩn đục
thì đó là khí cacbonic, còn lại là khí nitơ.
1,12
0, 05(mol)
22, 4
2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (1)
Na2O + H2O 2NaOH
(2)
2,0
4,0
nkhi
a)
1,0
Khí B là H2 ở (1):
mNa 0,1.23 2, 3(g) m Na2O 11, 6 2, 3 9, 3(g)
b)
Dung dịch A làm quì tím đổi màu xanh.
Vì chất tan trong dung dịch A là NaOH thuộc loại hợp chất bazơ
9, 3
nNa2O
0,15(mol) n NaOH 2nNa2O 2.0,15 0,3(mol)
62
m NaOH (1,2) (0,1 0,3).40 16(g)
1,5
(mol)
to
V
1,5
4,0
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 15
c)
CuO + H2 Cu + H2O (3)
Theo bài ra: 0,04 mol 0,05 mol
Tham gia:
x mol
x mol
Sau phản ứng: (0,04 - x) mol
x mol
Chất rắn sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư.
Ta có: (0,04 - x).80 + x.64 = 2,72 x = 0,03 (mol)
0, 03
H
.100 75%
0, 04
Vậy hiệu suất phản ứng:
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
(mol)
a)
A + 2HCl ACl2 + H2 (1)
2B + 6HCl 2BCl3 + 3H2 (2)
1
0,8
nH 2 nHCl
0, 4(mol) VH 2 0, 4.22, 4 8, 96(l)
2
2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
b)
c)
1,5
1,0
Gọi x là số mol của A thì số mol Al là 2x
n x 3x 0, 4(mol) x 0,1(mol)
Theo (1,2): H 2
Ta có 0,1.MA + 0,2.27= 7,8 MA= 24. Vậy A là Mg.
1.5
ĐỀ SỐ 04. (120 phút)
Câu I (2,0 điểm).
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 28. Trong đó số hạt không mang
điện chiếm xấp xỉ 35%.
a) Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử X.
b) Tính nguyên tử khối của X, biết: mp ≈ mn ≈ 1 đvC.
Câu II (3,0 điểm).
Lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau:
1. KOH + Al2(SO4)3 K2SO4 + Al(OH)3
0
t
2. FexOy + CO Fe3O4 + CO2
0
t
3. CxHyOz + O2 CO2 + H2O
0
t
4. FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
6. Na + H2O NaOH + H2
Câu III (4,0 điểm).
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 16
5. Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
1) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ đựng riêng biệt các chất lỏng bị mất
nhãn gồm: dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch NaCl?
2) Cho các axit sau đây: H3PO4, H2SO3, H2CO3, HNO3.
3) Hãy viết công thức oxit axit tương ứng với các axit trên và gọi tên oxit.
4) Hãy lập công thức của muối tạo bởi gốc axit của các axit trên với kim loại Na và gọi
tên muối.
Câu IV (8,0 điểm).
1) Một hỗn hợp khí của gồm: NO, NO2; NxOy biết thành phần phần % về thể tích các khí
%VNO2 25%
trong hỗn hợp là: %VNO = 50% ;
, còn lại là NxOy. Thành phần % về khối
lượng NO có trong hỗn hợp là 40%. Xác định công thức hóa học của khí NxOy.
2) a. Trong một bình kín chứa 0,3 mol khí SO2 và 0,2 mol khí O2 và một ít bột V2O5 làm
xúc tác. Có bao nhiêu lít khí SO3 tạo thành ( đktc) nếu hiệu suất phản ứng đạt 75% ?
b. Nhiệt phân 15,8 gam KMnO4 được hỗn hợp chất rắn X có khối lượng 15 gam. Tính
khối lượng mỗi chất có trong X.
Câu V (3.0 điểm).
Nêu các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau và viết PTHH để giải thích?
1) Đốt P trong lọ đựng khí oxi có sẵn 1 ít nước cất. Sau đó đậy nút lại rồi lắc đều. Cho
mẩu quỳ tím vào dung dịch trong lọ.
2) Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào mẩu kẽm, đậy nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua.
Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí.
3) Cho mẩu kim loại natri bằng hạt đậu xanh vào tờ giấy lọc tẩm nước (uốn cong mép
giấy).
--- Hết --Câu 1
Câu 2
ĐÁP ÁN
35
28.
10
a) Số hạt không mang điện là nơtron = 100
Mà số p = số e 2p = 28 - 10 = 18
p = e = 18:2 = 9
Vậy số hạt proton, electron và nơtron lần lượt là 9; 9 và 10.
b) Vì electron có khối lượng rất bé, không đáng kể. Vì vậy khối
lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử khối của X = 9.1 + 10.1 = 19 (đvC).
6KOH + Al2(SO4)3 3K2SO4 + 2Al(OH)3
2,0
3,0
t0
3FexOy + (3y-4x)CO xFe3O4 + (3y-4x)CO2
y z
y
(x )
4 2 O2 xCO2 + 2 H2O
CxHyOz +
Câu 3
1)
Lấy mỗi lọ một ít làm mẫu thử, nhúng quỳ tím vào các mẫu thử:
4,0
1,0
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 17
t0
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
8Al + 30HNO3 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
2)
Câu 4
Ý1
Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là HCl.
Mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh là Ca(OH)2.
Mẫu thử không làm quỳ tím chuyển màu là NaCl.
a) Công thức oxit axit tương ứng
Axit
Oxit axit
Tên gọi oxit
H3PO4
P2O5
điphotpho pentaoxit
H2SO3
SO2
lưu huỳnh đioxit
H2CO3
CO2
cacbon đioxit
HNO3
N2O5
đinitơ pentaoxit
b) Công thức, tên gọi các muối của nguyên tố Na với các gốc axit
tương ứng với các axit trên:
Công thức
Tên gọi
Na3PO4
natri photphat
Na2HPO4
natri hiđrophotphat
NaH2PO4
natri đihiđrophotphat
Na2SO3
natri sunfit
NaHSO3
natri hiđro sunfit
Na2CO3
natri cacbonat
NaHCO3
natri hiđrocacbonat
NaNO3
natri nitrat
Các chất khí cùng điều kiện thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol.
Gọi tổng...
TS. HOÀNG THANH PHONG ( Tổng Chủ biên)
KHA VĂN LẬP – NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN – BÙI QUANG BẢO
PHẠM THỊ NGỌC–VÕ ĐỨC DƯƠNG–VÕ VĂN MẾN–TRẦN THỊ PHÚC–TRẦN THỊ
NGHĨA
( Đồng Chủ biên)
HÀ THỊ MỸ – NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG – TRẦN THỊ HOÀNG SONG
TRẦN THỊ THỦY – NGUYỄN THỊ THIỀU HOA – ĐẶNG THỊ HƯỜNG – HÀ THỊ SANG
NGUYỄN THỊ TÚ OANH – TRẦN TỬ HOÀNG – ĐẬU BÁ TÂN – PHAN THỊ MINH
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------HỒ TẤN ĐẠT– BÙI THỊ HỒNG NGA– PHAN THỊ BÌNH– LÊ VĂN TỪ– ĐINH XUÂN HÒA
BÙI VĂN NGOÃN– NGUYỄN THỊ THANH HẢI– TRẦN HỒNG ANH– NGUYỄN ANH TUẤN
NGUYỄN VĂN LẬP– NGUYỄN QUANG VIỆT– THÁI HỮU QUANG– NGUYỄN XUÂN THỦY
MA VĂN TRƯỚC– TRẦN MẠNH HÙNG– TRẦN THANH TIẾN– VŨ THỊ NGA
TRƯƠNG CÔNG GIÁO– LÊ THỊ THU HÀ– ĐỖ THỊ THOAN– NGUYỄN VĨNH LONG
BÙI DOÃN TÂM– LÊ THỊ HỒNG MINH– NGUYỄN TRỌNG HÙNG– NGUYỄN THỊ HOA HỢI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
28 CHUYÊN ĐỀ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VÀ BÀI GIẢI
10
ĐỀ THI HSG
Trang 1
CẤP HUYỆN MÔN HÓA HỌC 8
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
16 Hàng Chuối – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại: (024) 39714896; Biên tập: (024) 39714896
Quản lý xuất bản: (024) 39728806; Tổng biên tập: (024) 39715011
Fax: (024) 39729436
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Giám đốc – Tổng biên tập: PHẠM THỊ TRÂM
Biên tập chuyên môn: PHẠM TRUNG HIẾU – ĐINH QUỐC THẮNG
Biên tập xuất bản: ĐẶNG THỊ PHƯƠNG ANH
Sửa bài: NGUYỄN CAO CHUNG
Chế bản: HUỲNH PHƯỚC HÙNG
Trình bày bìa: NGUYỄN NGỌC ANH
1) TS. HOÀNG THANH PHONG –Chuyên viên môn Hóa học –Sở GD & ĐT Nghệ
An
2) KHA VĂN LẬP – Trưởng Phòng GD & ĐT huyện Tương Dương – Nghệ An
3) NGUYỄN CHÍNH BÌNH – THCS Thị Trấn Quỳ Hợp – Qùy Hợp – Nghệ An
4) NGUYỄN VĂN LUYỆN – THPT Chuyên Thái Nguyên – Thái Nguyên
5) BÙI QUANG BẢO – THCS Nguyễn Sinh Sắc – TP Kon Tum – Tỉnh Kon Tum
6) PHẠM THỊ NGỌC – THCS Nguyễn Hiền – Nam Trực - Nam Định
7) VÕ ĐỨC DƯƠNG – THCS Thủy Châu – Hương Thủy - Thừa Thiên Huế
8) VÕ VĂN MẾN – THCS Hiền Thành – Vĩnh Linh - Quảng Trị
9) TRẦN THỊ PHÚC – THCS Nghi Phú – TP Vinh - Nghệ An
10) TRẦN THỊ NGHĨA – THCS Nguyễn Khắc Viện – Hương Sơn – Hà Tĩnh
11) HÀ THỊ MỸ - THCS Trực Khang – Trực Ninh – Nam Định
12) NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG – THCS Hồ Xuân Hương –Quỳnh Lưu –Nghệ
An
13) TRẦN THỊ HOÀNG SONG – THCS Cao Xuân Huy – Diễn Châu – Nghệ An
14) TRẦN THỊ THỦY – THCS Thanh Thủy – Thanh Chương – Nghệ An
15) NGUYỄN THỊ THIỀU HOA - THCS Đặng Thai Mai – TP Vinh – Nghệ An
16) ĐẶNG THỊ HƯỜNG – THCS Nguyễn Sinh Sắc – TP Kon Tum – Tỉnh Kon Tum
17) HÀ THỊ SANG – THCS Liên Việt - TP Kon Tum – Tỉnh Kon Tum
18) NGUYỄN THỊ TÚ OANH – THCS Đặng Thai Mai – TP Vinh – Nghệ An
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 2
ĐỐI TÁC LIÊN KẾT: TÁC GIẢ
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
19) TRẦN TỬ HOÀNG – THCS Tôn Quang Phiệt – Thanh Chương – Nghệ An
20) ĐẬU BÁ TÂN – THCS Lý Nhật Quang – Đô Lương – Nghệ An
21) PHAN THỊ MINH – THCS Lê Hồng Phong – Hưng Nguyên – Nghệ An
22)
23)
24)
HỒ TẤN ĐẠT – THCS Chu Văn An – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh
BÙI THỊ HỒNG NGA – THCS Nghĩa Thuận – Thái Hòa – Nghệ An
PHAN THỊ BÌNH – THCS Quán Hành – Nghi Lộc – Nghệ An
25)
26)
27)
28)
29)
30)
31)
Cai
32)
33)
34)
35)
36)
37)
38)
39)
40)
41)
42)
43)
44)
45)
46)
LÊ VĂN TỪ - THCS Chi Khê – Con Cuông – Nghệ An
BÙI VĂN NGOÃN – THCS Phú Thuận B – Huyện Hồng Ngự – Đồng Tháp
NGUYỄN THỊ THANH HẢI – THCS Nghi Tân – Cửa Lò – Nghệ An
ĐINH XUÂN HÒA – THCS Đặng Chánh Kỷ - Nam Đàn – Nghệ An
TRẦN HỒNG ANH – THCS Quỳnh Hậu – Quỳnh Lưu – Nghệ An
NGUYỄN ANH TUẤN – THCS Nghĩa Đức – Nghĩa Đàn – Nghệ An
NGUYỄN VĂN LẬP –Trường PTDTBT THCS số 3 Thái Niên –Bảo Thắng –Lào
NGUYỄN QUANG VIỆT – THCS Anh Xuân – Nam Đàn – Nghệ An
THÁI HỮU QUANG – THCS Bạch Liêu – Yên Thành – Nghệ An
NGUYỄN XUÂN THỦY – THCS Quỳnh Trang – Quỳnh Lưu – Hoàng Mai
MA VĂN TRƯỚC – Trường THCS THPT Võ Thị Sáu – Bù Gia Mập – Bình Phước
TRẦN MẠNH HÙNG – THCS Anh Sơn – Anh Sơn – Nghệ An
TRẦN THANH TIẾN – THCS Tiến Thắng – Quỳ Châu - Nghệ An
VŨ THỊ NGA - THCS Bạch Liêu – Yên Thành – Nghệ An
TRƯƠNG CÔNG GIÁO – THCS Yên Thọ - Như Thanh – Thanh Hóa
LÊ THỊ THU HÀ – THCS Kim Sơn – Quế Phong – Nghệ An
ĐỖ THỊ THOAN – THPT B Thanh Liêm – HÀ NAM
NGUYỄN VĨNH LONG – PTDTBT THCS Hội Nga – Quỳ Châu – Nghệ An
BÙI DOÃN TÂM – THCS Xuân Thịnh – Triệu Sơn – Thanh Hóa
LÊ THỊ HỒNG MINH – THCS Nguyễn Trãi – Tân Kỳ - Nghệ An
NGUYỄN TRỌNG HÙNG – PTDTBT THCS Mỹ Lý – Kỳ Sơn – Nghệ An
NGUYỄN THỊ HOA HỢI – THCS Nghĩa Bình – Tân Kỳ - Nghệ An
SÁCH LIÊN KẾT
28 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ BÀI GIẢI 10 ĐỀ THI CHỌN
Mã số:
In 1.900 bản, khổ 19x27 cm tại Công ty Cổ phần in và Thương mại Ngọc Hưng
Địa chỉ: Số 296 đường Phúc Diễn, tổ dân phố 1, P. Xuân Phương, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Số xác nhận ĐKXB: , ngày
Quyết định xuất bản số: , ngày
In xong và nộp lưu chiểu năm 2021.
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 3
HSG CẤP HUYỆN MÔN HÓA HỌC 8
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của độc giả môn Hóa học 8 về một cuốn sách tham
khảo do giáo viên trực tiếp đứng lớp, có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, bồi
dưỡng học sinh giỏi Hóa 8 biên soạn, đến thời điểm này sau một thời gian dài biên soạn,
cuốn sách phục vụ độc giả Hóa 8 đã hoàn tất và ra mắt bạn đọc.
“28 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ BÀI GIẢI 10 ĐỀ THI CHỌN
HSG CẤP HUYỆN MÔN HÓA HỌC 8” là cuốn sách đáp ứng được hai nhu cầu quan
trọng của người dạy và người học (vừa có đủ các chuyên đề bồi dưỡng từ cơ bản đến
nâng cao, vừa có 10 bộ đề thi chọn HSG cấp huyện kèm đáp án, biểu điểm)
Mỗi chuyên đề, mỗi đề thi chọn HSG cấp huyện được biên soạn, phản biện và thẩm
định 3 vòng trước khi gửi đến Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội biên tập và in ấn.
Đây tiếp tục là sách được biên soạn bởi TS. Hoàng Thanh Phong (nguyên là giáo
viên trường THPT Chuyên Phan Bội Châu, nhiều năm tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự
thi học sinh giỏi Quốc gia môn Hóa học), thầy Kha Văn Lập (nguyên là học sinh giỏi
Quốc gia môn Hóa học), thầy Nguyễn Văn Luyện (Chuyên gia bồi dưỡng đội tuyển dự
học sinh giỏi Quốc Gia môn Hóa học), thầy Nguyễn Chính Bình, cô Phạm Thị Ngọc,
thầy Võ Đức Dương, thầy Bùi Quang Bảo, thầy Võ Văn Mến, cô Trần Thị Phúc, cô
Trần Thị Nghĩa và các thầy, cô: Hà Thị Mỹ, Nguyễn Thị Thanh Hương, Trần Thị
Hoàng Song, Trần Thị Thủy, Nguyễn Thị Thiều Hoa, Đặng Thị Hường, Hà Thị Sang,
Nguyễn Thị Tú Oanh, Trần Tử Hoàng, Đậu Bá Tân, Phan Thị Minh và tập thể giáo viên
giỏi cấp tỉnh đến từ các trường THPT chuyên, THCS Năng khiếu, nhiều năm đứng đội
tuyển có rất nhiều kinh nghiệm trong luyện thi học sinh giỏi Hóa 8 thuộc các tỉnh, thành:
Nghệ An, Thái Nguyên, Nam Định, Huế, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, TP Hồ Chí
Minh, Đồng Tháp, Lào Cai, Bình Phước, Kon Tum, Hà Nam.
Với sự đón nhận nhiệt tình của độc giả dành cho 2 cuốn sách “Giải chi tiết 66 đề thi
vào 10 chuyên Hóa của 63 tỉnh, thành phố năm học 2020 – 2021”; “15 Chủ đề bồi dưỡng
học sinh giỏi và bài giải chi tiết 45 đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học 9” và tiếp
thu những đóng góp quý báu của độc giả, cuốn sách này được biên soạn bài bản, công
phu, cẩn thận, chu đáo, hạn chế tối thiểu những thiếu sót gặp phải.
Tập thể tác giả tiếp thu phản hồi của độc giả và sẽ biên soạn tốt hơn cho những cuốn
sách kế tiếp.
Hà Nội, ngày 6 tháng 1 năm 2021
Chủ biên
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 4
Chúc thầy cô và các em học sinh thành công với bộ tài liệu bổ ích này!
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
(Đã ký)
Nguyễn Chính Bình
NỘI DUNG
PHẦN 1
28 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC 8
1) KỸ NĂNG VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT VÀ HỢP
CHẤT
2) CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.
3) HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC, HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ.
4) KỸ NĂNG VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.
5) TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC.
6) TÍNH THEO PTHH, LƯỢNG DƯ VÀ HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG.
7) TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ.
8) PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH.
9) ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
10) ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ.
11) PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG.
12) PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI.
13) KHOẢNG BIẾN THIÊN GIÁ TRỊ.
14) KHỬ OXIT VÀ KHỬ NƯỚC.
15) PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT.
16) LẬP LUẬN XÁC ĐỊNH CTHH CỦA CHẤT.
17) THỨ TỰ PHẢN ỨNG.
18) THỰC NGHIỆM, THỰC TIỄN, ĐIỀU CHẾ, LÀM KHÔ CHẤT.
19) NHẬN BIẾT CHẤT.
20) TÁCH CHẤT – LÀM SẠCH CHẤT.
21) ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ MUỐI NGẬM NƯỚC.
Trang
6-13
22) THÍ NGHIỆM HÓA HỌC, MÔ TẢ HIỆN TƯỢNG.
14-23
24-27
28-56
57-63
64-68
69-84
85-93
94-107
108-112
113-122
123-127
128-131
132-145
146-149
150-161
162-171
172-179
180-189
190-196
197-223
224-241
23) CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ.
242-261
24) PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
262-274
25) MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC.
275-294
26) OXI – KHÔNG KHÍ.
295-320
27) HIĐRO – NƯỚC.
321-337
28) DUNG DỊCH.
338-357
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 5
MỤC LỤC
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
PHẦN 2
BÀI GIẢI 10 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN
HÓA HỌC 8
358-399
FILE 10 BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG NGÀY 1/3/2020
PHẦN II: TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA 8 CẤP HUYỆN
Câu I. (4,0 điểm)
1) Cho các công thức hóa học sau: BaCl2; NaSO4; K2O; Al(SO4)3; BaCO3; NaCO3;
CuNO3; AlO3; FeSO4; CaOH; Mg(OH)2. Hãy cho biết công thức hóa học nào viết sai?
Nếu sai sửa lại cho đúng.
2) Một hợp chất A có phân tử gồm 2 nguyên tử X và 1 nguyên tử Y. Biết tổng số proton
trong phân tử là 46. Số proton của nguyên tử X hơn số proton của nguyên tử Y là 11 hạt.
a) Xác định X, Y thuộc nguyên tố hóa học nào ? Viết CTHH của hợp chất A.
b) Tính khối lượng theo gam của 10 phân tử X2Y, biết 1 đvC = 1,6605.10-24 gam.
Câu II. (4,5 điểm)
1) Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a) Na + H2O
b) CaO + H2O
c) Fe + O2
d) P + O2
e) FexOy + CO FeO + CO
f) Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O.
2) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ hóa chất bị mất nhãn gồm CaO, P 2O5,
MgO, Na2O, NaCl.
Câu III. (7,0 điểm)
1) Nhiệt phân hoàn toàn 11,8 gam kali pemanganat được chất rắn X có khối lượng 11
gam. Tính hiệu suất của phản ứng.
2) Cho 34,6 gam hổn hợp gồm K, K2O, CuO. Chia hổn hợp thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: Cho vào nước dư thu được dung dịch A và V lít khí B (ở đktc). Đem cô cạn dung
dịch A thu được 16,8 gam chất rắn khan duy nhất.
Phần 2: Đem nung nóng ngoài không khí đến khối lượng không đổi thấy chất rắn thu
được tăng thêm 0,8 gam.
a) Tính V.
b) Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp.
3) Dẫn từ từ 8,96 lít H2 qua m gam oxit sắt FexOy nung nóng. Sau phản ứng thu được hổn
hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam. Đem hổn hợp A phản ứng với dung dịch HCl dư
thì thấy thu được 6,72 lít khí không màu thoát ra. (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các
khí đo ở đktc)
a) Tính m.
b) Xác định CTHH của oxit sắt.
Câu IV. (4,5 điểm)
1) Mô tả cách tiến hành thí nghiệm điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng phương
pháp đẩy nước từ KMnO4. Vì sao kết thúc thí nghiệm phải dời ống dẫn khí trước khi tắt
đèn?
2) Giải thích các hiện tượng:
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 6
ĐỀ SỐ 01. (120 phút)
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
a) Khi nung miếng đồng ngoài không khí thì thấy khối lượng tăng lên.
b) Vì sao các viên than tổ ong được chế tạo nhiều lỗ xuyên dọc còn khi nhóm bếp than tổ
ong người ta thường úp thêm một ống khói cao trên miệng lò.
Cho biết: K= 39, Mn = 55, C = 12, Cu = 64, O = 16, H = 1, Cl = 35,5, Fe = 56.
--- Hết --I
1
2
II
1
ĐÁP ÁN
CTHH viết sai
Sửa lại
NaSO4
Na2SO4
Al(SO4)3
Al2(SO4)3
NaCO3
Na2CO3
CuNO3
Cu(NO3)2
AlO3
Al2O3
CaOH
Ca(OH)2
a) Gọi pX, pY lần lượt là số hạt proton của nguyên tử X và nguyên tử Y.
Vì tổng số proton trong A là 46 nên: 2pX + pY = 46 (1)
Mặt khác: pX – pY = 11 (2)
Giải phương trình (1) và (2) được: pX = 19; pY = 8.
Tra bảng X thuộc nguyên tố Kali (K), Y thuộc nguyên tố oxi (O).
CTHH của hợp chất A là: K2O
b) PTK(K2O) = 2.39 + 16 = 94 (đvC)
Khối lượng của 10 phân tử K2O là: 10.94.1,67.10-24 = 1,5698.10-21 (gam)
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
CaO + H2O Ca(OH)2
4,0
1,5
2,5
4,5
2,0
t0
3Fe + 2O2 Fe3O4
t0
4P + 5O2 2P2O5
t0
III
1
t0
PTHH: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2,5
7,0
1,5
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 7
2
FexOy + (y-x)CO xFeO + (y-x)CO2
8Al + 30HNO3 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
-Trích mẩu thử và đánh số thứ tự
Cho nước vào 5 mẩu thử. Mẩu thử nào không tan được trong nước là
MgO.
Mẩu thử nào tạo ra dd xuất hiện vẫn đục là CaO.
PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
3 mẩu thử còn lại tạo ra dd trong suốt là P2O5; Na2O; NaCl
PTHH: 3P2O5 + 2H2O 2H3PO4
Na2O + H2O 2NaOH
Dùng quỳ tím nhúng vào 3 dung dịch thu được. Dung dịch nào làm quỳ
tím hóa đỏ là dd H3PO4 Nhận biết được P2O5. Dung dịch nào làm quỳ
tím hóa xanh là dd NaOH Nhận biết được Na2O. Dung dịch còn lại
không làm quỳ tím đổi màu là dd NaCl Nhận biết được NaCl.
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
m
Áp dụng ĐLBTKL ta có: O2
0,8
n O2
32 = 0,025 (mol).
Nên:
n
2.n
m KMnO4 m X
= 11,8 – 11 = 0,8(g)
2.0,025 0,05(mol)
O2
Theo PTHH: KMnO4 (pu )
.
Hiệu suất phản ứng:
m KMnO4 (pu )
0,05.158
7,9
H
.100%
.100%
.100% 66,95%
m KMnO 4 (bd )
11,8
11,8
2
a
m1
hh
34,6
17,3(g)
2
3,5
2,0
Khối lượng mỗi phần hổn hợp: 2
Khi nung phần II ngoài không khí xảy ra phản ứng:
t0
4K + O2 2K2O (1)
Khối lượng hổn hợp tăng thêm 0,8 gam chính là khối lượng oxi tham gia
0,8
n O2
0,025(mol)
32
phản ứng. Khi đó:
n 4.n
4.0,025 0,1(mol)
O2
Từ (1) K
Khi cho phần I vào nước dư xảy ra các phản ứng:
2K + 2H2O 2KOH + H2 (2)
K2O + H2O 2KOH
(3)
1
1
n H 2 n K .0,1 0,05(mol)
2
2
Từ (2)
.
V VH2 0,05.22,4 1,12(l)
b
Nên:
16,8
n KOH(A)
0,3(mol)
56
Theo đề bài ta có:
.
1,5
Từ (2) ta có: nKOH(2) = nK=0,1(mol)
Từ (2), (3) và đề bài nKOH(3) = nKOH(A) – nKOH(2) = 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol)
1
1
n K 2O n K .0,2 0,1(mol)
2
2
Từ (3)
.
Trong 17,3 gam hổn hợp có: mK = 0,1.39 = 3,9 (g)
m K 2O 0,1.94 9,4(g)
Thành phần % mỗi chất có trong hổn hợp:
3,9
9,4
%m K
.100% 22,54% %m K O
.100% 54,33%
17,3
17,3
;
%mCuO = 100% - 22,54% - 54,33% = 23,13%.
2
n H2 (pu)
8,96
0,4(mol)
22,4
2,0
1,0
t0
PTHH: yH2 + FexOy xFe + yH2O (1)
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 8
3
a
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn, hổn hợp A gồm 2 chất rắn A gồm Fe
n n H2 (pu) 0,4(mol)
và FexOy (dư), H2 phản ứng hết. Từ (1) H2O
.
m
m
m m
Fe x O y
A
H 2O
Áp dụng ĐLBTKL với (1) ta có: H 2
m m Fex Oy m A m H2O m H 2 28,4 0,4.18 0,4.2 34,8(g)
b
Đem A phản ứng với dd HCl dư xảy ra phản ứng:
PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
FexOy + 2yHCl xFeCl2y/x + yH2O (3)
6,72
n H2 (2)
0,3(mol)
22, 4
Khí không màu thoát ra là H2
.
1,0
n n H2 0,3(mol)
Từ (2) Fe
.
IV
1
2
a
n Fe x 0,3 3
n H 2 y 0, 4 4
Từ (1)
.
Vậy CTHH của oxit sắt là: Fe3O4.
*Điều chế oxi từ KMnO4 bằng phương pháp đẩy nước:
-Lấy khoảng 2 gam KMnO4 vào 1 ống nghiệm khô. Lắp ống nghiệm lên
giá sắt sao cho miệng ống nghiệm hơi thấp hơn đáy ống nghiệm. Thêm 1
lớp bông vào bên trong ống nghiệm, rồi lắp nút cao su có ống dẫn khí
xuyên qua. Thử độ kín của thiết bị bằng cách áp dụng nguyên lý bình
thông nhau.
-Châm đèn cồn, hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung tại chỗ có
nhiều hóa chất.
-Sau khi nung một thời gian, có bọt khí sinh ra. Những bọt khí đầu tiên
có khí nitơ nên không thu ngay. Thu đầy lọ khí O 2 đậy kín lọ. Tiếp tục
thu lọ khí O2 khác.
*Phải tháo ống dẫn khí trước vì nếu tắt đèn cồn trước, sự chênh lệch áp
suất sẽ làm nước vào ống nghiệm gây vỡ ống nghiệm.
Khi nung đồng, đồng tác dụng với oxi trong không khí tạo thành CuO
nên khối lượng tăng, phần khối lượng tăng đúng bằng khối lượng oxi đã
4,5
2,0
2,5
1,0
0
-Than tổ ong được chế tạo nhiều lỗ xuyên dọc để tăng diện tích tiếp xúc
giữa than và O2 trong không khí giúp than cháy nhanh hơn.
- Khi nhóm bếp có sinh ra CO 2 là chất không duy trì sự cháy và nặng hơn
không khí làm ngăn cản sự tiếp xúc giữa than và O 2. Do vậy muốn nhóm
bếp than tổ ong nhanh hơn ta thường úp thêm một ống khói cao lên
miệng lò để CO2 thoát ra ngoài.
1,5
Trang 9
b
t
tác dụng: 2Cu + O2 2CuO
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
ĐỀ SỐ 02. (120 phút)
Câu I. ( 4,0 điểm)
a) Vẽ và trình bày thí nghiệm xác định thành phần không khí.
b) Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ không khí
trong lành?
Câu II. (5,0 điểm)
a) Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G, H, I, K rồi hoàn thành các phản ứng sau:
o
t
KClO3 A + B
D
A+C
F
D+E
Mg3(PO4)2 + G;
Mg + F
E
G+A
I
A +H
K
I +E
Biết I có tên thường gọi là vôi sống.
b) Gọi tên và phân loại chi tiết các chất có công thức sau: Ba(OH)2; FeBr3; NaH2PO4;
Li2CO3; Cu(NO3)2; NH4Cl; K2SO3; NaF.
Câu III. (3,0 điểm): Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
XCln.
a) X + Cl2
Fe(NO3)3 + NO + H2O.
e) Fe3O4 + HNO3
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
g) FexOy + H2SO4
Câu IV. (5,0 điểm): Một hỗn hợp gồm Zn và Fe có khối lượng là 37,2 gam. Hòa tan hỗn
hợp này trong dung dịch có chứa 98 gam axit sufuric (H2SO4)
a) Chứng tỏ rằng hỗn hợp này tan hết ?
b) Nếu dùng một lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, lượng H2SO4 vẫn
như cũ thì hỗn hợp mới này có tan hết hay không?
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 10
Al2(SO4)3 + SO2 + H2O.
b) Al + H2SO4
CuO + N2
c) NxOy + Cu
Fe(OH)3
d) Fe(OH)2 + O2 + H2O
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
c) Trong trường hợp (a) hãy tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp biết rằng
lượng H2 sinh ra trong phản ứng vừa đủ tác dụng với 48 gam CuO?
Câu V. (3,0 điểm):
a) Xác định công thức phân tử của hợp chất vô cơ A có thành phần nguyên tố là
17,09% Ca; 1,71% H; 26,5% P; 54,7% O về khối lượng.
b) Một khoáng vật có thành phần khối lượng: 31,3% Si; 53,6%O; còn lại là Al và
Be. Xác định công thức của khoáng vật, biết Be có hóa trị II.
(Ca = 40; P= 31; Si = 28; Al = 27; Be = 9; O = 16; Zn = 65; Fe = 56; H = 1; S =
32).
--- Hết ---
CÂU
I
a)
ĐÁP ÁN
- Trình bày, vẽ TN như hình 4.7 trang 95 SGK hóa họa 8.
- Khi nhiệt độ trong ống bằng nhiệt độ bên ngoài ta thấy mực nước
trong ống thủy tinh dâng lên vạch thứ 2, suy ra oxi chiếm khoảng 20%
thể tích không khí.
ĐIỂM
4,0
2,5
to
b)
II
a)
b)
III
4P + 5O2 2P2O5
- Toàn bộ oxi trong ống đã cháy hết và P2O5 tan trong nước.
Không khí bị ô nhiễm:
- Gây tác hại đến sức khỏe con người, động – thực vật …
- Phá hoại dần những công trình xây dựng: cầu cống, di tích lịch sử..
- Xử lí khí thải các nhà máy, các lò đốt, phương tiện giao thông...
- Trồng cây xanh, bảo vệ rừng....
Xác định được các chất: A: O2; B: KCl; C: P; D: P2O5; E: H2O;
F: H3PO4; G: H2; H: Ca; I: CaO; K: Ca(OH)2
Viết các PTHH
Gọi đúng tên mỗi CTHH được 0,25 đ
1,5
5,0
3,0
2,0
3,0
2XCln
2X + nCl2
Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2Al + 6H2SO4
2yCuO + xN2
2NxOy + 2yCu
IV
a)
xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O.
2FexOy+(6x-2y)H2SO4
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (1)
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (2)
5,0
2,0
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 11
4Fe(OH)3
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
3Fe3O4 + 28HNO3
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
b)
c)
= 98/98 = 1 mol.
37,2 /65 = 0,57 < nTB < 37,2/56 = 0,66 < 1
Theo các phản ứng 1,2 ta có: nH2SO4 = nK.Loaị
Suy ra lượng axit còn dư.
Nếu dùng 1 lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, với 1,0
lượng axit vẫn như cũ (n =1 mol) thì hỗn hợp mới này sẽ không tan hết
vì nTB > 0,57.2 = 1,14 mol > 1,0
to
2,0
PTHH: H2 + CuO H2O + Cu
= nCu = 48/80 = 0,6 mol.
Xác định được CTHH của A là: Ca(H2PO4)2
%mBe + %mAl =100% - (31,3% + 53,6%) =15,1%
Gọi %mBe = a% thì %mAl = 15,1% - a.
Ta có: [(15,1 - a):27].3 + (a:9).2 + (31,3:28).4 - (53,6:16).2 = 0
Giải ra ta được: a = 4,96% và %mAl = 15,1- a =10,14%
Gọi công thức khoáng vật là AlxBeySizOt
Ta có: x: y : z: t = 10,14/27 : 4,96/9 : 31,3/28 : 53,6/16 = 2:3:6:18.
Vậy khoáng vật là Al2Be3Si6O18 hay Al2O3.3BeO.6SiO2.
3,0
1,0
2,0
Trang 12
V
a)
b)
Theo PTHH (1) và (2): nKL =
= 0,6 mol.
Gọi x là số mol của Zn nFe = 0,6 - x
Theo bài ra ta có: 65x + (0,6 - x).56 = 37,2
x = 0,4 mol mZn = 0,4.65 = 26 gam;
mFe = 37,2 - 26 = 11,2 gam.
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
ĐỀ SỐ 03. (120 phút)
Câu I . ( 3,0 điểm): Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
1. Al + Ba(OH)2 + H2O
KOH + Fe2(SO4)3
3. K2Cr2O7 + HCl
4.
FeO + HNO3
5. CxHy + O2
K2SO4 + Fe(OH)3
KCl +CrCl3 + Cl2 +H2O
Fe(NO3)3 + NO +H2O
CO2 + H2O
6. Fe2O3+ CO
FexOy + CO2
Câu II. (4,0 điểm): Hãy viết một phương trình hóa học minh họa cho mỗi trường hợp sau
(Ghi rõ điều kiện nếu có):
a) Oxi hóa một kim loại tạo thành oxit bazơ.
b) Oxi hóa một phi kim tạo thành oxit axit.
c) Oxi hóa một hợp chất tạo thành các oxit.
d) Điều chế khí hiđro bằng kim loại tác dụng với axit.
e) Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành bazơ.
f) Oxit axit tác dụng với nước tạo thành axit.
g) Kim loại tác dụng với nước tạo thành bazơ và khí hiđro.
h) Khử Oxit bazơ bằng cacbon (II) oxit.
Câu III. ( 5,0 điểm).
1) Bốn bình có thể tích và khối lượng bằng nhau,mỗi bình đựng một trong các khí sau:
hiđro, nitơ, cacbonic và oxi. Hãy cho biết:
a) Số mol chất có trong mỗi bình có bằng nhau không? Giải thích?
b) Số phân tử của mỗi khí trong bình có bằng nhau không? Giải thích?
c) Khối lượng khí có trong các bình có bằng nhau không? Nếu không bằng nhau thì bình
đựng khí nào có khối lượng lớn nhất, nhỏ nhất? Giải thích?
Biết các khí trên đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 13
2.
Ba(AlO2)2 +H2
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
2) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí chứa trong bốn bình trên?
Câu IV. (4,0 điểm).
Cho 11,6 gam hỗn hợp natri và natrioxit hòa tan hoàn toàn trong nước thu được dung
dịch A và 1,12 lít khí B ở đktc.
a) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu?
b) Dung dịch A làm quì tím đổi màu gì ? Tại sao? Tính khối lượng chất tan trong dung
dịch A?
c) Dẫn toàn bộ khí B đi qua ống chứa 3,2 gam đồng (II) oxit nung nóng. Sau một thời
gian thu được 2,72 gam chất rắn.Tính hiệu suất của phản ứng?
Câu V. (4,0 điểm).
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam gồm kim loại A có hóa trị (II) và kim loại B có hóa trị (III)
bằng dung dịch chứa 29,2 gam axit clohiđric.
a) Tính thể tích khí thoát ra ở đktc ?
b) Tính khối lượng muối tạo thành ?
c) Nếu kim loại B là nhôm có số mol gấp đôi số mol kim loại A. Hãy xác định A là kim
loại nào?
( Cho H=1;N=14;C=12;O=16;Na=23;Cu=64;Fe=56;Mg=24;Zn=65;Ba=137;Al=27)
--- Hết --Câu
I
ĐÁP ÁN
Điểm
3,0
1) 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2
2) 6KOH + Fe2(SO4)3 3K2SO4 + 2Fe(OH)3
3) K2Cr2O7 + 14HCl 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
4) 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
II
5) CxHy + (x+y/4)O2 xCO2 +
H2O
6) xFe2O3+(3x-2y)CO 2FexOy + (3x-2y)CO2
4,0
o
t
a) 2Cu + O2 2CuO
o
t
b) S + O2 SO2
o
t 2Fe2O3 + 4SO2
c) 4FeS + 7O2
d) 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
e) CaO + 2H2O Ca(OH)2
f) SO3 + H2O H2SO4
g) Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
to
a)
Số mol chất có trong mỗi bình bằng nhau. Vì ở cùng ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất mà thể tích bằng nhau thì số mol bằng
nhau.
5,0
3,0
0,5
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 14
III
1
h) CuO + CO Cu + CO2
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
b)
c)
2
IV
Số phân tử của khí mỗi có trong bình đều bằng nhau. Vì ở cùng ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất mà thể tích bằng nhau thì số mol
bằng nhau nên số phân tử bằng nhau. (Số phân tử = n.N)
Khối lượng khí có trong các bình có không bằng nhau.
Bình chứa khí hiđro nhẹ nhất, còn khí cacbonic nặng nhất.
Vì m = n.M mà các khí có số mol bằng nhau, nên m phụ thuộc M
mà trong các khí thì
là lớn nhất.
(đvC) nhỏ nhất còn
1,0
1,5
(đvC)
Cho que đóm vào đầu ống dẫn khí:
- Nếu que đóm bùng cháy thì đó là lọ chứa khí oxi.
- Nếu khí cháy có ngọn lửa màu xanh có tiếng nổ nhẹ là lọ chứa khí
hiđro.
- Hai khí còn lại làm cho que đóm tắt. Dẫn hai khí vào dung dịch
nước vôi trong (dung dịch canxi hiđroxit).
- Khí nào làm nước vôi trong (dung dịch canxi hiđroxit) bị vẩn đục
thì đó là khí cacbonic, còn lại là khí nitơ.
1,12
0, 05(mol)
22, 4
2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (1)
Na2O + H2O 2NaOH
(2)
2,0
4,0
nkhi
a)
1,0
Khí B là H2 ở (1):
mNa 0,1.23 2, 3(g) m Na2O 11, 6 2, 3 9, 3(g)
b)
Dung dịch A làm quì tím đổi màu xanh.
Vì chất tan trong dung dịch A là NaOH thuộc loại hợp chất bazơ
9, 3
nNa2O
0,15(mol) n NaOH 2nNa2O 2.0,15 0,3(mol)
62
m NaOH (1,2) (0,1 0,3).40 16(g)
1,5
(mol)
to
V
1,5
4,0
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 15
c)
CuO + H2 Cu + H2O (3)
Theo bài ra: 0,04 mol 0,05 mol
Tham gia:
x mol
x mol
Sau phản ứng: (0,04 - x) mol
x mol
Chất rắn sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư.
Ta có: (0,04 - x).80 + x.64 = 2,72 x = 0,03 (mol)
0, 03
H
.100 75%
0, 04
Vậy hiệu suất phản ứng:
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
(mol)
a)
A + 2HCl ACl2 + H2 (1)
2B + 6HCl 2BCl3 + 3H2 (2)
1
0,8
nH 2 nHCl
0, 4(mol) VH 2 0, 4.22, 4 8, 96(l)
2
2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
b)
c)
1,5
1,0
Gọi x là số mol của A thì số mol Al là 2x
n x 3x 0, 4(mol) x 0,1(mol)
Theo (1,2): H 2
Ta có 0,1.MA + 0,2.27= 7,8 MA= 24. Vậy A là Mg.
1.5
ĐỀ SỐ 04. (120 phút)
Câu I (2,0 điểm).
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 28. Trong đó số hạt không mang
điện chiếm xấp xỉ 35%.
a) Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử X.
b) Tính nguyên tử khối của X, biết: mp ≈ mn ≈ 1 đvC.
Câu II (3,0 điểm).
Lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau:
1. KOH + Al2(SO4)3 K2SO4 + Al(OH)3
0
t
2. FexOy + CO Fe3O4 + CO2
0
t
3. CxHyOz + O2 CO2 + H2O
0
t
4. FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
6. Na + H2O NaOH + H2
Câu III (4,0 điểm).
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 16
5. Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
1) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ đựng riêng biệt các chất lỏng bị mất
nhãn gồm: dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch NaCl?
2) Cho các axit sau đây: H3PO4, H2SO3, H2CO3, HNO3.
3) Hãy viết công thức oxit axit tương ứng với các axit trên và gọi tên oxit.
4) Hãy lập công thức của muối tạo bởi gốc axit của các axit trên với kim loại Na và gọi
tên muối.
Câu IV (8,0 điểm).
1) Một hỗn hợp khí của gồm: NO, NO2; NxOy biết thành phần phần % về thể tích các khí
%VNO2 25%
trong hỗn hợp là: %VNO = 50% ;
, còn lại là NxOy. Thành phần % về khối
lượng NO có trong hỗn hợp là 40%. Xác định công thức hóa học của khí NxOy.
2) a. Trong một bình kín chứa 0,3 mol khí SO2 và 0,2 mol khí O2 và một ít bột V2O5 làm
xúc tác. Có bao nhiêu lít khí SO3 tạo thành ( đktc) nếu hiệu suất phản ứng đạt 75% ?
b. Nhiệt phân 15,8 gam KMnO4 được hỗn hợp chất rắn X có khối lượng 15 gam. Tính
khối lượng mỗi chất có trong X.
Câu V (3.0 điểm).
Nêu các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau và viết PTHH để giải thích?
1) Đốt P trong lọ đựng khí oxi có sẵn 1 ít nước cất. Sau đó đậy nút lại rồi lắc đều. Cho
mẩu quỳ tím vào dung dịch trong lọ.
2) Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào mẩu kẽm, đậy nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua.
Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí.
3) Cho mẩu kim loại natri bằng hạt đậu xanh vào tờ giấy lọc tẩm nước (uốn cong mép
giấy).
--- Hết --Câu 1
Câu 2
ĐÁP ÁN
35
28.
10
a) Số hạt không mang điện là nơtron = 100
Mà số p = số e 2p = 28 - 10 = 18
p = e = 18:2 = 9
Vậy số hạt proton, electron và nơtron lần lượt là 9; 9 và 10.
b) Vì electron có khối lượng rất bé, không đáng kể. Vì vậy khối
lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử khối của X = 9.1 + 10.1 = 19 (đvC).
6KOH + Al2(SO4)3 3K2SO4 + 2Al(OH)3
2,0
3,0
t0
3FexOy + (3y-4x)CO xFe3O4 + (3y-4x)CO2
y z
y
(x )
4 2 O2 xCO2 + 2 H2O
CxHyOz +
Câu 3
1)
Lấy mỗi lọ một ít làm mẫu thử, nhúng quỳ tím vào các mẫu thử:
4,0
1,0
BÙI QUANG BẢO – PHẠM THỊ NGỌC – VÕ ĐỨC DƯƠNG – VÕ VĂN MẾN – TRẦN THỊ PHÚC
Trang 17
t0
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
8Al + 30HNO3 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
TS. HOÀNG THANH PHONG – KHA VĂN LẬP - NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN
2)
Câu 4
Ý1
Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là HCl.
Mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh là Ca(OH)2.
Mẫu thử không làm quỳ tím chuyển màu là NaCl.
a) Công thức oxit axit tương ứng
Axit
Oxit axit
Tên gọi oxit
H3PO4
P2O5
điphotpho pentaoxit
H2SO3
SO2
lưu huỳnh đioxit
H2CO3
CO2
cacbon đioxit
HNO3
N2O5
đinitơ pentaoxit
b) Công thức, tên gọi các muối của nguyên tố Na với các gốc axit
tương ứng với các axit trên:
Công thức
Tên gọi
Na3PO4
natri photphat
Na2HPO4
natri hiđrophotphat
NaH2PO4
natri đihiđrophotphat
Na2SO3
natri sunfit
NaHSO3
natri hiđro sunfit
Na2CO3
natri cacbonat
NaHCO3
natri hiđrocacbonat
NaNO3
natri nitrat
Các chất khí cùng điều kiện thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol.
Gọi tổng...
 








Các ý kiến mới nhất