17-CHUYEN DE PHI KIM VA THUC HANH THI NGHIEM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 09h:10' 16-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 485
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 09h:10' 16-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 485
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Tuyết Nga)
CHUYÊN ĐỀ: PHI KIM VÀ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
I/ NHÓM BÀI TẬP LIÊN QUAN TỈ KHỐI, HỖN HỢP
1. Có hỗn hợp gồm nitơ oxit và đinitơ oxit, có tỉ khối đối với hiđro là 16,75. Hãy tính thành ph ần trăm
theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.
2. Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 18. Thành phần % về thể
tích của O3 trong hỗn hợp là:
3. Một hỗn hợp X gồm CO2 và một oxit của nitơ có tỉ khối đối với H 2 là 18,5. Hãy xác định công thức
oxit của nitơ và % thể tích các khí trong hỗn hợp X.
4. Hỗn hợp khí A chứa Cl2 và O2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Tính % thể tích, % khối lượng của mỗi
khí trong A, tỉ khối hỗn hợp A so với H2 và khối lượng của 6,72 lít hỗn hợp khí A ở đktc.
(Đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2013-2014)
5. Gọi d là tỉ khối hơi của hh khí X (CO2, NH3) so với khí O2. Tìm khoảng biến thiên giá trị của d.
6. Gọi d là tỉ khối hơi của hh khí X (NO2, NO) so với khí O2. Tìm khoảng biến thiên giá trị của d.
7. Một hỗn hợp có thể tồn tại hoặc không tồn tại ở những điều kiện khác nhau. Hãy cho bi ết các c ặp
chất khí sau đây có thể tồn tại điều kiện nào ?
a) H2 và O2;
b) O2 và Cl2;
c) H2 và Cl2;
d) SO2 và O2
e) N2 và O2;
g) HBr và Cl2 ;
h) CO2 và HCl;
i) NH3 và Cl2
8. [ĐH-07] Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO 3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu đ ược ch ất r ắn duy nh ất
là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau ph ản ứng bằng nhau, m ối liên h ệ
giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các ch ất r ắn là không
đáng kể)
9. [HSG Vĩnh Tường] Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1: 4,
Sau khi đốt cháy hết khí CO thì hàm lượng phần trăm (%) th ể tích c ủa N 2 trong hỗn hợp mới thu
được tăng 3,36% so với hỗn hợp trước phản ứng. Tính % thể tích của hai khí trong h ỗn h ợp A. Gi ả
thiết không khí chỉ có N2, O2 trong đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.
10. [NXL] Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 2: 5, Sau khi đốt
cháy hết khí CO thì hàm lượng phần trăm (%) thể tích của N 2 trong hỗn hợp mới thu được tăng
3,463% so với hỗn hợp trước phản ứng. Tính % thể tích c ủa hai khí trong h ỗn h ợp A. Gi ả thi ết
không khí chỉ có N2, O2 trong đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.
11. [NXL] Một hỗn hợp khí A gồm O2, CO, CO2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1: 5, Sau khi đốt
cháy hết khí CO thì hàm lượng phần trăm (%) thể tích của N 2 trong hỗn hợp mới (B) thu được tăng
1,42% so với hỗn hợp trước phản ứng. Mặt khác, dẫn toàn bộ B qua dung dịch nước vôi trong dư thì
tạo ra 50 gam kết tủa trắng. Tính % thể tích của từng khí trong h ỗn h ợp A. Gi ả thi ết không khí ch ỉ
có N2, O2 trong đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.
12. Chất rắn A bị phân hủy hoàn toàn ở nhiệt độ cao theo phương trình phản ứng: 2A B + 2D + 4E
Các sản phẩm tạo thành đều ở thể khí và hỗn hợp khí có khối lượng mol trung bình là 22,86 g/mol.
Tính khối lượng mol của chất A.
(Đề thi HSG Tỉnh Đồng Nai năm học 2007-2008)
13. Một hỗn hợp, gồm hai khí sau đây (được đánh số từ 1 đến 10) có thể tồn tại được hay không?
a/ Hãy cho biết điều kiện tồn tại của từng hỗn hợp khí đó?
b/ Nếu hỗn hợp khí không tồn tại? Hãy chỉ rõ điều kiện và giải thích nguyên nhân (nếu có).
(Đề thi HSG Tỉnh Đồng Nai năm học 2012-2013)
-1-
14. Hiện tượng mưa axit đã gây nên những tác hại nghiêm trọng đối với đời s ống con ng ười. Nguyên
nhân chính của hiện tượng này là do hoạt động của núi lửa, cháy rừng, khí thải công nghiệp và khí
thải động cơ (ôtô, xe máy…) trong đó có chứa các ch ất khí là nguyên nhân chính gây ra m ưa axit.
Mưa axit sẽ phá hủy các công trình xây dựng, lâu đài mang tính l ịch s ử ch ủ y ếu làm t ừ đá c ẩm
thạch, đá vôi, đá phiến (thành phần chính là CaCO 3). Hãy cho biết các chất khí trên là gì và viết
phương trình phản ứng giải thích sự hình thành mưa axit và tác hại của nó đến những công trình có
giá trị lịch sử đó.
(Đề thi HSG Tỉnh Đồng Nai năm học 2015-2016)
II/ NHÓM BÀI TẬP LIÊN QUAN KHÍ CLO
15. Nước clo vừa mới điều chế làm mất màu giấy quỳ tím, nhưng nước clo đã đ ể lâu ngoài ánh sáng
làm cho quỳ tím hóa đỏ. Tại sao?
(Đề thi HSG Tỉnh Bình Phước năm học 2011-2012)
16.
1/ Nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm, viết phương trình ph ản ứng điều chế khí
clo trong phòng thí nghiệm (ghi điều kiện) để minh họa.
2/ Hãy giải thích tại sao khi điều chế clo trong phòng thí nghi ệm, đ ể thu khí clo ng ười ta d ẫn khí clo
qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) để dựng đứng, miệng bình có bông tẩm NaOH.
(Đề thi HSG Tỉnh Hưng Yên năm học 2013-2014)
17. Có các chất: KMnO4, MnO2, HCl. Nếu khối lượng các chất bằng nhau, chọn chất nào có th ể đi ều
chế được nhiều khí Cl2 hơn?
(Đề thi TS 10 chuyên Ninh Thuận 2013-2014)
18. Cho 31,6 gam KMnO4 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, dư và đun nóng thu được một lượng khí
X. Dẫn toàn bộ khí X vào 1 lít dung dịch KOH 2M trong điều kiện thích hợp để phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính n ồng đ ộ mol các
chất có trong dung dịch Y (giả thiết rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể).
(Đề thi TS 10 chuyên Quảng Trị năm học 2017-2018)
19. Cho 52,2 gam mangan đioxit tác dụng với dung dịch axit clohiđric đặc dư thu được một lượng khí A.
Dẫn khí A vào 500ml dung dịch NaOH 3M thu được dung dịch B. Tính n ồng đ ộ mol c ủa các ch ất
trong dung dịch B
(Đề thi TS 10 chuyên An Giang năm học 2014-2015)
20. [ĐH A-2003] Cho kali pemanganat tác dụng với axit clohiđric đặc thu được một chất khí màu vàng
lục. Dẫn khí thu được vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường và vào dung dịch KOH đã đ ược đun
nóng tới 100oC. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
21. Người ta cho các chất MnO 2, KMnO4, K2Cr2O7 tác dụng với HCl để điều chế khí Clo theo các PT
phản ứng sau:
MnO2 + HCl MnCl2 + H2O + Cl2
KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + H2O+ Cl2.
K2Cr2O7 + HCl K2O + Cr2O3 + H2O + Cl2
a/ Hãy cân bằng các phương trình phản ứng trên.
b/ Nếu muốn điều chế 1 lượng khí Clo nhất định thì chất nào trong 3 chất trên ti ết ki ệm đ ược HCl
nhất.
c/ Nếu các chất trên có cùng số mol tác dụng với HCl thì chất nào t ạo được nhi ều Clo nh ất.
d/ Nếu các chất trên có cùng khối lượng tác dụng với HCl thì chất nào tạo được nhiều Clo nhất.
22. Cho 6,4 gam đồng tác dụng với một lượng khí clo thu được 12,08 gam chất rắn X. Cho X tác d ụng
hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 sẽ thu được bao nhiêu gam kết tủa?
III/ NHÓM BÀI TẬP LIÊN QUAN S, SO2, H2SO4
23. Đun nóng 6 lít SO2 với 4 lít khí O2 xúc tác V2O5 sau khi phản ứng một thời gian thu được hỗn hợp khí
(B) có thể tích là 9 lít, biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ áp suất.
-2-
a/ Tính % (theo thể tích) mỗi khí trong hỗn hợp (B).
b/ Tính hiệu suất phản ứng.
24. [NXL] Trong 1 bình kín dung tích không đổi chứa SO2, O2 và SO3 (biết
25.
26.
27.
28.
29.
). Nung nóng
để phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được hỗn hợp khí có thể tích giảm 5%. Xác định % thể tích mỗi
khí trong hỗn hợp đầu.
Hỗn hợp khí A gồm a mol SO 2 và 5a mol không khí. Nung nóng hỗn hợp A với V 2O5 xúc tác thu
được hỗn hợp khí B. Biết rằng tỉ khối hơi của A so với B bằng 0,93. Hãy tính hi ệu su ất ph ản ứng
giữa SO2 và O2. Cho không khí có chứa 80% N2 và 20% O2 theo thể tích.
(Đề thi HSG Tỉnh Quảng Trị năm học 2011-2012)
Cho hỗn hợp X gồm O2 và SO2 có tỉ khối đối với H 2 là 28. Lấy 4,48 lít (đktc) đun nóng với xúc tác
V2O5 thì thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y qua dung dịch Ba(OH) 2 dư thì thu được 33,51 gam kết
tủa. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp SO3 từ X.
(HSG Tỉnh Bình Phước năm 2017-2018)
Nung hỗn hợp X gồm a (mol) FeS và b (mol) FeS 2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể
tích O2 và 80% thể tích N 2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất
và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Tính tỉ lệ a/b.
(Đề thi HSG Tỉnh Quảng Trị năm học 2016-2017)
Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp X gồm SO2 và O2 ở 150oC, 10 atm (có mặt V2O5),
tỉ khối của X so với H 2 là 28. Nung bình ở nhiệt độ 400 oC trong một thời gian, sau đó đưa về nhiệt độ
ban đầu thì thu được hỗn hợp Y, áp suất trong bình là P (atm). Tính P và tỉ khối của Y so với H 2, biết
hiệu suất của phản ứng là h.
(Đề TS 10 chuyên Bắc Ninh năm học 2016-2017)
a) Trong công nghiệp, H2SO4 được sản xuất theo sơ đồ:
Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ trên.
b) Cho một hỗn hợp X gồm SO 2 và O2 theo tỷ lệ mol 1:1 đi qua V 2O5 nung nóng xúc tác, thu được
hỗn hợp Y có khối lượng 19,2 gam. Hòa tan hỗn hợp Y trong n ước sau đó thêm Ba(NO 3)2 dư thu
được kết tủa có khối lượng 37,28 gam. Tính hiệu suất phản ứng giữa SO2 và O2.
c) Trong phòng thí nghiệm có dung dịch H 2SO4 10M, nước cất và các dụng cụ cần thiết. Trình bày
cách pha chế để có 100ml dung dịch H2SO4 1M.
d) Nêu tác dụng của phân lân supephotphat kép đối với cây trồng và tính hàm l ượng P 2O5 trong
một loại phân supephotphat kép có chứa 80% Ca(H2PO4)2, biết tạp chất trong phân không có P.
(HSG TP. Đà Nẵng năm 2016-2017)
30. Hãy nêu cách pha loãng dung dịch H 2SO4 đậm đặc. Giải thích rõ ràng ý nghĩa của từng thao tác khi
thực hiện thí nghiệm này
(Đề TS 10 chuyên Bình Dương năm học 2018-2019)
31. Axit sunfuric là một trong những hóa chất có nhiều ứng dụng quan trọng đối v ới n ền kinh t ế nh ư
sản xuất phân bón, phẩm nhuộm, chế biến dầu mỏ, luyện kim.... Hàng năm, thế giới sản xuất g ần
200 triệu tấn axit sunfuric. Ở Việt Nam, axit sunfuric được sản xuất t ại nhà máy supephotphat Lâm
Thao từ quặng pirit (FeS2) bằng phương pháp tiếp xúc. Hãy trình bày các công đoạn sản xuất đó và
viết phương trình phản ứng xảy ra.
(Đề thi HSG Tỉnh Nam Định năm học 2016-2017)
32. Trong công nghiệp, khí SO2 được dùng để sản xuất axit sunfuric, chất tẩy trắng, chống nấm mốc
cho lương thực…; nhưng trong không khí có chứa nhiều khí SO 2 sẽ gây hại cho sức khỏe con người
(gây viêm phổi, mắt, da…). Theo qui chuẩn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định nếu l ượng
SO2 vượt quá 0,35mg/m3 thì coi như không khí bị nhiễm SO2.
33.
-3-
34.
35.
36.
37.
38.
a/ Tiến hành phân tích 50 lít không khí ở một thành phố thu được 8.10 -3 ml SO2 (đktc) thì không khí
đó có bị ô nhiễm SO2 hay không?
b/ Nếu không khí có chứa nhiều khí SO2 sẽ gây ra hiện tượng gì cho môi trường? Viết phương trình
hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có).
(HSG Tỉnh Tiền Giang năm 2016-2017)
Hàm lượng cho phép của tạp chất lưu huỳnh trong một loại nhiên liệu là 0,30% khối l ượng. Ng ười
ta đốt cháy hoàn toàn 100 gam nhiên liệu này và dẫn s ản ph ẩm cháy (gi ả thiết ch ỉ có CO 2, SO2 và
hơi nước) qua dung dịch KMnO4 5,0.10-3M trong H2SO4 thì thấy thể tích dung dịch KMnO 4 đã phản
ứng vừa hết với lượng sản phẩm cháy trên là 625ml. Hãy tính toán xác đ ịnh xem l ượng nhiên li ệu
đó có được phép sử dụng không?
(Đề TS 10 chuyên Bình Dương năm học 2018-2019)
Cho hỗn hợp X (gồm Fe và FeCO3) tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư thu được hỗn hợp khí gồm CO 2
và SO2 với tỉ lệ số mol lần lượt là 2017 : 2018. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính thành ph ần
% về khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
(Đề TS 10 chuyên Đăk Lăk năm học 2017-2018)
Đốt cháy hoàn toàn 84 gam hỗn hợp X gồm FeS 2 và Cu2S bằng lượng oxi lấy dư ta được chất rắn A
và 20,16 lít SO2 (đktc), chuyển toàn bộ SO 2 thành SO3 rồi hấp thụ vào nước được dung dịch B. Cho
toàn bộ A vào B khuấy kĩ cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi lọc, rửa ph ần không tan thu đ ược
chất rắn C. Tính số gam C.
(Đề thi HSG Tỉnh Long An năm học 2014-2015)
[ĐH A-2006] Khi nung hỗn hợp FeS2 và FeCO3 trong không khí, thu được một oxit sắt và khí B1, B2.
Tỉ lệ khối lượng phân tử của B1 và B2 là 11:16. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và
xác định hai khí B1, B2.
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam một muối sunfua kim loại M (hóa trị II), thu đ ược ch ất r ắn A và khí B.
Hòa tan hết A bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ
33,33%. Làm lạnh dung dịch muối này thấy thách ra 15,625g tinh th ể mu ối ngậm n ước X, ph ần
dung dịch bão hòa lúc này có nồng độ 22,54%.
1/ Xác định kim loại M và công thức hóa học muối tinh thể ngậm nước X.
2/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi:
a/ Đun nóng khí B với Mg trong bình kín thấy thoát ra chất rắn màu vàng.
b/ Cho khí B đi qua nước Brom cho đến khi vừa mất màu đỏ nâu của dung dịch. Sau đó thêm BaCl 2
vào thấy kết tủa trắng.
b/ Khí B là một trong những khí gây ra hiện tượng mưa axit. Hãy viết các ph ương trình phản ứng
hóa học để làm sáng tỏ nhận định trên.
(Đề TS 10 chuyên Bình Dương năm học 2018-2019)
IV/ NHÓM BÀI TẬP NUNG KClO3, KMnO4
39. Để đốt cháy hoàn toàn 0,672 gam kim loại R chỉ c ần dùng 80% lượng oxi sinh ra khi phân hủy 5,53
gam KMnO4. Hãy xác định kim loại R?
40. Lấy cùng một lượng chất KClO3 và KMnO4 để điều chế khí O2. Chất nào cho nhiều khí oxi hơn?
a/ Viết phương trình phản ứng và giải thích.
b/ Nếu điều chế cùng một thể tích khí oxi thì dùng chất nào kinh t ế h ơn? Bi ết rằng giá của KMnO 4
là 30.000đ/kg và KClO3 là 96.000đ/kg.
41. Nhiệt phân hoàn toàn 43,85 gam hỗn hợp KMnO4 và KClO3 thu được V lít khí O2 (đktc). Cho toàn bộ
lượng oxi trên tác dụng hết với cacbon nóng đỏ thì thu đ ược 8,96 lít h ỗn h ợp khí X g ồm hai khí
(đktc) có tỉ khối so với hiđro bằng 16.
a. Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra.
b. Tìm V và phần trăm khối lượng KMnO4 trong hỗn hợp ban đầu.
(HSG Tỉnh Nam Định năm 2014-2015)
-4-
42. Nung hỗn hợp R chứa a gam KClO3 và b gam KMnO4. Sau khi phản ứng kết thúc thì khối lượng
chất rắn do KClO3 tạo ra bằng khối lượng các chất rắn do KMnO4 tạo ra. Viết các phương trình
phản ứng và tính % theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp R.
(HSG tỉnh Quảng Trị năm 2017-2018)
43. Nhiệt phân hoàn toàn 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO 3 và KMnO4 thu được O2 và m gam chất rắn Y
gồm K2MO4, MnO2 và KCl. Toàn bộ lượng O 2 thu được cho tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu
được 0,86 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (gồm CO và CO2) có tỷ khối so với H2 bằng 16.
a/ Tính khối lượng của các chất trong X.
b/ Tính thể tích (ở đktc) của khí Cl 2 thu được khi cho 8,77 gam X (ở trên) tác dụng hết với dung dịch
axit HCl đặc, dư (có đun nóng).
(HSG Tỉnh Phú Yên năm học 2016-2017)
44. Hỗn hợp X gồm KCl và KClO 3. Cho thêm 14,35 gam MnO 2 vào 78,8 gam hỗn hợp X thu được hỗn
hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao thu được chất rắn Z và khí P. Cho Z vào dung dịch AgNO 3 lấy dư thu
được 129,15 gam chất rắn. Lấy 1/3 lượng khí P ở trên rồi cho hấp thụ hết vào dung d ịch ch ứa 1,0
mol FeSO4 vào 0,6 mol H2SO4 thu được dung dịch Q. Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Q thu
được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định giá trị của m.
(Đề TS 10 chuyên Thái Nguyên năm học 2018-2019)
45. Nung hỗn hợp X gồm KMnO 4 và MnO2 đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn thu được
chỉ bằng 93,45% so với ban đầu. Nếu cho 24,5 gam hỗn hợp X tác d ụng v ới dung d ịch HCl đ ặc d ư
(đun nóng) thì thu được tối đa V lít khí clo (đo ở đktc). Tính giá trị V
(Đề TS 10 chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội năm học 2017-2018)
46. Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp
chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đ ặc, đun nóng, sau ph ản ứng thu đ ược
15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch Z gồm các chất tan MnCl2, KCl và HCl dư. Tính thành phần % về
khối lượng của các chất trong hỗn hợp X.
(Đề TS 10 chuyên ĐH Sư Phạm Hà Nội năm học 2017-2018)
47. Nung m (gam) hỗn hợp A gồm KMnO 4 và KClO3 thu được chất rắn B và khí O 2. Lúc đó KClO3 phân
hủy hoàn toàn, còn KMnO4 phân hủy không hoàn toàn. Trong B có 0,894 gam KCl chiếm 8,132% khối
lượng. Trộn O2 thu được ở trên với không khí (có phần trăm thể tích: 20%O 2; 80% N2) theo tỷ lệ thể
tích tương ứng là 1:3 tạo thành hỗn hợp khí C. Cho toàn bộ khí C vào bình chứa 0,528 gam cacbon rồi
đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp D gồm 3 khí (trong đó O 2 chiếm 17,083% về thể tích).
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất có trong A.
b) Thêm 74,5 gam KCl vào chất rắn B được hỗn hợp E. Cho hỗn hợp E vào dung d ịch H 2SO4 loãng
dư, đun nóng nhẹ cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính thể tích khí thoát ra (đo đktc).
(Đề TS 10 chuyên Hải Phòng năm học 2017-2018)
48. Trong phòng thí nghiệm có thể dùng muối KClO 3 hoặc KMnO4 để điều chế oxi bằng phản ứng
phân hủy. Viết phương trình hóa học của các phản ứng và tính thể tích khí oxi thu đ ược (đktc) khi
nhiệt phân hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất trên.
(Đề TS 10 chuyên Quảng Nam năm học 2017-2018)
49. Nung m gam hỗn hợp X gồm KClO 3 và KMnO4 thu được chất rắn Y và O 2. Biết KClO3 phân huỷ
hoàn toàn, còn KMnO4 chỉ bị phân huỷ 1 phần. Trong Y có 0,894 gam KCl, chiếm 7,1099% theo khối
lượng. Trộn lượng O2 ở trên với không khí theo tỉ lệ thể tích 1:4 trong 1 bình kín, thu được h ỗn h ợp
khí Z. Cho vào bình 0,72 gam Cacbon rồi đốt cháy hết thu đ ược h ỗn h ợp khí T g ồm O 2, N2, CO2.
Trong đó CO2 chiếm 25% thể tích. Tính giá trị m.
(Đề thi TS 10 chuyên ĐHSP Hà Nội 2014-2015)
50. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm KMnO 4 và KClO3, sau phản ứng thu được 21,65 gam chất rắn A
(trong A nguyên tố kali chiếm 36,03% về khối lượng) và khí B. Tính thể tích khí B ở đi ều ki ện tiêu
chuẩn?
(Đề thi TS 10 chuyên Quảng Ninh 2015-2016)
-5-
51. Nung không hoàn toàn 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 17,3 gam chất rắn A và khí B. Dẫn
toàn bộ khí B vào bình 1 đựng 4,96 gam photpho đun nóng, phản ứng xong dẫn khí còn lại vào bình
2 đựng 0,3 gam cacbon để đốt cháy hoàn toàn.
a) Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy.
b) Tính khối lượng của các chất trong mỗi bình sau phản ứng.
(Đề TS 10 chuyên Bình Định năm học 2017-2018)
52. Điều chế O2 trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành nhiệt phân KMnO 4, sau phản ứng thu được
bã rắn A.
a) Nêu cách tiến hành thí nghiệm thu lấy khí O2 trong quá trình nhiệt phân trên.
b) Dự đoán bã rắn A có những chất gì? Nếu đem A đun nóng với axit clohidric đ ặc d ư s ẽ t ạo khí B.
Xác định khí B và viết các phương trình hóa học xảy ra.
(Đề TS 10 chuyên Bình Định năm học 2017-2018)
53. Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A
ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml
dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D
nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A. Thành phần % khối lượng KCl có trong A là
54. Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO3)2, Ca(ClO)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A,
thu được chất rắn B gồm CaCl 2, KCl và một thể tích O 2 vừa đủ oxi hóa SO 2 thành SO3 để điều chế
191,1 gam dung dịch H2SO4 80%. Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K 2CO3 0,5M (vừa đủ)
thu được kết tủa C và dung dịch D. Khối lượng KCl trong dung dịch D nhi ều g ấp 22/3 l ần kh ối
lượng KCl có trong A.
a/ Khối lượng kết tủa C là?
b/ Thành phần % khối lượng KCl có trong A là?
55. [ĐHA–12] Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO 3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân
hoàn toàn X thu được 13,44 lít O 2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl 2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ
với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl
trong X. Phần trăm khối lượng KCl trong X là?
56. Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2, KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A ta
thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng v ới 360 ml
dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Biết trong hỗn hợp A s ố mol
Ca(ClO2)2 bằng số mol Ca(ClO3)2 và lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có
trong A.
a/ Tính khối lượng KClO3 có trong hỗn hợp A
b/ Tính thành phần % các chất có trong hỗn hợp A.
(HSG huyện Long Thành năm học 2014-2015)
57. Hỗn hợp X có khối lượng 59,58 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân hoàn toàn X
thu được 12,096 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl.Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 220ml
dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 8,5lần lượng KCl trong X.
Tính phần trăm khối lượng KClO3 trong X?
58.
1. Theo khám phá về giới hạn sinh tồn của con người, con người có thể nh ịn th ở 3 phút, nh ịn
uống 3 ngày và nhịn ăn 3 tuần. Vì vậy hô hấp là nhu cầu không thể thiếu của con ng ười đ ể duy trì
sự sống. Mọi tế bào trong cơ thể đều cần cung cấp đủ oxi. Nếu không có oxi thì t ốc đ ộ chuy ển hóa
tế bào giảm xuống và một tế bào bắt đầu chết sau khoảng 30s nếu không được cung c ấp đ ủ oxi.
Hiện nay, người ta có thể sử dụng bình khí thở oxi trong y h ọc và đ ời s ống đ ể cung c ấp oxi cho
người không có khả năng tự hô hấp hoặc làm việc trong môi trường thiếu oxi không khí, có khói,
khí độc, khí gas…
a/ Theo đoạn thông tin trên người ta sử dụng bình khí thở oxi trong trường hợp nào?
-6-
b/ Trình bày phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghi ệp. T ại sao
không áp dụng phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm để điều chế khí oxi trong công
nghiệp và ngược lại?
2. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho SO 2 phản ứng với: dung dịch NaOH dư, khí H 2S,
dung dịch Br2, dung dịch KMnO4.
(HSG TP. Hồ Chí Minh năm 2014-2015)
V/ NHÓM BÀI TẬP LIÊN QUAN N, P, PHÂN BÓN HÓA HỌC
59. Hỗn hợp X gồm N2 và có H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 3,6. Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp
được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4. Hiệu suất phản ứng tổng hợp là?
60. [Dự bị ĐH-09] Đưa một hỗn hợp khí N2 và H2 có tỷ lệ 1: 3 vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy
thể tích khí đi ra giảm 1/10 so với ban đầu. Tính thành ph ần % v ề th ể tích c ủa h ỗn h ợp khí sau
phản ứng.
61. Một oxit A của nitơ có chứa 30,43% N về khối lượng. Tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,586. Xác
định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên A.
62. Mỗt hỗn hợp khí X gồm 3 oxit của N là NO, NO 2 và NxOy. Biết phần trăm thể tích của các oxit trong
X là: %VNO = 45%, %VNO2 = 15%, %VNxOy = 40%, còn phần trăm theo khối lượng NO trong hỗn hợp là
23,6%. Xác định công thức NxOy.
63. Trên bao bì một loại phân bón NPK có kí hiệu bằng chữ số 10.10.20 (hay 10:10:20). Hãy:
a/ Cho biết ý nghĩa của kí hiệu bằng số trên
b/ Tính hàm lượng của nguyên tố K trong loại phân bón trên
(Đề thi HSG Tỉnh Đồng Nai năm học 2014-2015)
64. Độ dinh dưỡng của phân đạm là % khối lượng N có trong lượng phân bón đó. Hãy tính đ ộ dinh
dưỡng của một loại phân đạm ure làm từ (NH2)2CO có lẫn 10% tạp chất trơ.
(Đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2013-2014)
65. Từ các nguyên liệu chính gồm: quặng apatit Ca 5F(PO4)3, sắt pirit FeS2, không khí và nước. Hãy viết
các phương trình phản ứng điều chế:
a) Superphotphat đơn.
b) Superphotphat kép
(Đề thi TS 10 chuyên ĐHKHTN Hà Nội 2008-2009)
66. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P 2O5 tương ứng với
lượng P (phốtpho) có trong thành phần của phân bón đó bằng công th ức
. Phân lân
supephotphat kép chứa thành phần chính là canxi đihiđrophotphat (Ca(H 2PO4)2) thực tế sản xuất
được thường chỉ có độ dinh dưỡng 40%. Hãy xác định thành phần % theo kh ối lượng c ủa canxi
đihiđrophotphat trong loại phân bón này.
(Đề thi TS 10 chuyên An Giang năm học 2016-2017)
67. Nêu 4 tên và viết công thức hóa học tương ứng của các chất là thành ph ần chính của phân đ ạm, lân
hoặc kali được dùng phổ biến trong nông nghiệp. Ở mỗi loại, nguyên tố nào cung cấp dinh dưởng
cho cây trồng?
(Đề thi TS 10 chuyên Bến Tre năm học 2015-2016)
68. Phân bón NPK là hỗn hợp các muối NH 4NO3, (NH4)2HPO4, KCl và một lượng phụ gia không chứa
các nguyên tố dinh dưỡng. Trên các bao bì phân NPK thường kí hi ệu bằng nh ững ch ữ s ố nh ư
20.10.10 hoặc 15.11.12,... Kí hiệu này cho ta biết tỉ lệ khối lượng các thành ph ần N. P 2O5. K2O trong
mẫu phân bón được đóng gói. Từ những kí hiệu này, ta tính được tỉ lệ hàm lượng N, P, K. Thí d ụ
phân bón NPK 20.10.10 cho biết:
- Hàm lượng của nguyên tố N là 20%.
-7-
- Phần trăm khối lượng của P trong P2O5 là 44%, từ đó hàm lượng của nguyên tố P trong loại phân bón
trên là %mP = 0,44×10% = 4,4%.
1/ Tìm hàm lượng nguyên tố K trong loại phân bón NPK 20.10.10.
2/ Tìm % khối lượng của các muối có trong loại phân bón NPK trên.
(HSG Tỉnh Nam Định năm 2014-2015)
69. Bằng kiến thức hóa học, em hãy giải thích vì sao trong sản xuất nông nghi ệp khi bón phân cho cây
trồng, người nông dân không trộn phân đạm một lá (NH 4)2SO4, phân đạm hai lá NH4NO3 hoặc nước
tiểu với vôi trong Ca(OH)2 hay tro bếp (có hàm lượng K2CO3 cao).
(HSG Tỉnh Quảng Ngãi năm 2017-2018)
70. Cho một mẩu quặng apatit (chứa 77,5% khối lượng Ca 3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa
photpho) tác dụng với H2SO4 đặc (vừa đủ), làm khô hỗn hợp sau phản ứng thu được phân lân super
photphat đơn. Tính hàm lượng P2O5 trong loại phân bón này.
(Đề thi TS 10 chuyên Đà Nẵng năm học 2013-2014)
71. Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích câu ca dao:
“Lúa chiêm mấp mé đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
V/ NHÓM BÀI TẬP LIÊN QUAN CACBON, SILIC
72. Chỉ có bơm khí CO2, dung dịch NaOH không rõ nồng độ, hai cốc thuỷ tinh chia độ. Hãy điều chế dung dịch
Na2CO3 không có lẫn NaOH hoặc muối axit mà không dùng thêm một phương tiện hoặc một nguyên liệu
nào khác.
(Đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2013-2014)
73. Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, th ấy cân ở tr ạng thái thăng
bằng. Cho 5,00 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối
đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng. Hãy xác định M.
(Đề thi HSG Tỉnh Bắc Ninh năm học 2011-2012)
74. Trên đĩa cân để 2 cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4, cân ở vị trí thăng bằng. Cho vào cốc đựng dung
dịch HCl 25 gam CaCO3. Cho vào cốc đựng dung dịch H 2SO4 a gam Al cân vẫn ở vị trí thăng bằng.
Tính a ?
(Đề thi HSG Tỉnh Cà Mau năm học 2011-2012)
75. Cho 2 cốc có khối lượng bằng nhau A và B. Thêm vào mỗi cốc 50 g dung dịch H 2SO4 19,6%, rồi đặt
các cốc đó lên hai đĩa cân, thấy cân thăng bằng. Thêm 5 gam CaCO 3 dạng bột vào cốc A , thêm 5 gam
BaCO3 dạng bột vào cốc B. Hỏi sau khi các phản ứng trong A và B xảy ra hoàn toàn thì cân có thăng
bằng không ? Giải thích.
(HSG huyện Cẩm Mỹ năm học 2015-2016 và (HSG TX. Long Khánh năm học 2015-2016)
76. Trên hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng có hai cốc thuỷ tinh. Cho cào cốc thứ nhất 50 gam dung dịch HCl
36,5% và cốc thức hai 46,8 gam dung dịch NaOH 25%. Cho tiếp 8,7 gam MnO 2 vào cốc thứ nhất, cân
mất thăng bằng. Hỏi phải thêm bao nhiêu gam Al vào cốc thứ hai để sau phản ứng hai đĩa cân gi ữ
được vị trí thăng bằng? Giả sử khí tạo thành đều thoát ra khỏi các cốc, nước và axit bay h ơi không
đáng kể.
(Đề thi HSG Tỉnh Tây Ninh năm học 2014-2015)
77. Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc để hở trong không khí,mỗi cốc đều đựng 100g dung d ịch
HCl có nồng độ 3,65%.Thêm vào cốc thứ nhất 8,4g MgCO3 , thêm vào cốc thứ hai 8,4g NaHCO3.
a/ Sau khi pứ kết thúc,cân còn giữ vị trí thăng bằng không? Nếu không thì l ệch v ề bên nào? Gi ải
thích.
b/ Nếu mỗi bên đĩa cân cũng lấy 100g dung dịch HCl nh ưng n ồng đ ộ là 10% và cũng làm thí
nghiệm như trên với khối lượng MgCO3 và NaHCO3 đều bằng 8,4g. Phản ứng kết thúc,cân còn giữ
vị trí thăng bằng không? Giải thích.
(Đề thi TS 10 chuyên TPHCM 2008-2009)
-8-
78. Cho hơi nước qua than nóng đỏ ta thu được 29,12 lít hỗn hợp khí X (đktc) g ồm CO, CO 2, H2. Cho
toàn bộ X đi qua ống sứ nung nóng đựng CuO dư, phản ứng kết thúc th ấy kh ối l ượng ch ất r ắn
trong ống sứ giảm 16 gam. Nếu cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Tính m.
(HSG Tỉnh Đăk Nông năm 2016-2017)
79. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO 2 và H2. Cho
toàn bộ X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn
bộ Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 13,44 lít SO 2 (đktc). Tính ph ần trăm theo thể tích các
khí trong X.
(HSG Tỉnh Kon Tum năm 2017-2018)
80. Cho 115,3 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 vào 500ml dung dịch H2SO4, thu được dung dịch Y,
chất rắn Z và 4,48 lít khí. Nung chất rắn Z đến khối lượng không đổi, thu đ ược 11,2 lít khí và ch ất
rắn T (các thể tích khí đo ở đktc, R là kim loại có hóa trị không đ ổi). Tìm R, bi ết trong h ỗn h ợp X s ố
mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3.
(HSG tỉnh Quảng Bình năm 2017-2018)
81. Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dd H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2
(đktc), chất rắn X và dd Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất
rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là
82. Hoà tan 75,9 gam hh hai muối MgCO 3 và RCO3 và 200 ml dd H2SO4 loãng thấy có 2,24 lít (đkc) CO 2
thoát ra dd A và chất rắn B. Cô cạn dd A ta thu được 8g mu ối khan. Nung ch ất r ắn B đ ến kh ối
lượng không đổi thu được chất rắn B 1 và 8,96 lít CO2 (đktc). Trong hỗn hợp phản ứng đầu, số mol
RCO3 = 1,5 lần số mol MgCO3. Hãy tính:
a/ Nồng độ mol/l của dd H2SO4 ?
b/ Khối lượng B ?
c/ Khối lượng B1 ?
d/ Xác định nguyên tố R?
83. Hoà tan 28,4 gam hỗn hợp 2 muối ACO 3 và BCO3 vào dung dịch axit HCl dư, thu được dung dịch D
và khí E. Cô cạn dung dịch D thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan. Hãy tính thể tích khí E (đktc).
(HSG huyện Cẩm Mỹ năm học 2015-2016 và HSG TX. Long Khánh năm học 2015-2016)
84. Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) vào ống nghiệm chứa 10 ml dung dịch HCl 1M. Cứ sau 30 giây người
ta đo thể tích khí CO2 thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn, được kết quả như sau:
Thời gian (giây)
0
30
60
90
120
150
180
210
3
Thể tích khí CO2 (cm )
0
30
52
78
80
88
91
91
a/ Vẽ đồ thị biểu diễn thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian.
b/ Giải thích tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 180 giây.
c/ Dựa vào đồ thị, kết quả đo ở thời điểm nào nghi ngờ là sai lầm khi đo.
d/ Khoảng thời gian nào phản ứng xảy ra nhanh nhất.
e/ Em hãy giới thiệu biện pháp nào để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
(HSG huyện Long Thành năm học 2015-2016)
85. [ĐH A-2006] Nhiệt phân một lượng CaCO3, sau một thời gian được chất rắn A và khí B. Cho khí B
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch KOH, thu được dung dịch D. Dung d ịch D tác d ụng đ ược v ới
dung dịch BaCl2 và với dung dịch NaOH. Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl dư, đ ược ...
I/ NHÓM BÀI TẬP LIÊN QUAN TỈ KHỐI, HỖN HỢP
1. Có hỗn hợp gồm nitơ oxit và đinitơ oxit, có tỉ khối đối với hiđro là 16,75. Hãy tính thành ph ần trăm
theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.
2. Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 18. Thành phần % về thể
tích của O3 trong hỗn hợp là:
3. Một hỗn hợp X gồm CO2 và một oxit của nitơ có tỉ khối đối với H 2 là 18,5. Hãy xác định công thức
oxit của nitơ và % thể tích các khí trong hỗn hợp X.
4. Hỗn hợp khí A chứa Cl2 và O2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Tính % thể tích, % khối lượng của mỗi
khí trong A, tỉ khối hỗn hợp A so với H2 và khối lượng của 6,72 lít hỗn hợp khí A ở đktc.
(Đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2013-2014)
5. Gọi d là tỉ khối hơi của hh khí X (CO2, NH3) so với khí O2. Tìm khoảng biến thiên giá trị của d.
6. Gọi d là tỉ khối hơi của hh khí X (NO2, NO) so với khí O2. Tìm khoảng biến thiên giá trị của d.
7. Một hỗn hợp có thể tồn tại hoặc không tồn tại ở những điều kiện khác nhau. Hãy cho bi ết các c ặp
chất khí sau đây có thể tồn tại điều kiện nào ?
a) H2 và O2;
b) O2 và Cl2;
c) H2 và Cl2;
d) SO2 và O2
e) N2 và O2;
g) HBr và Cl2 ;
h) CO2 và HCl;
i) NH3 và Cl2
8. [ĐH-07] Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO 3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu đ ược ch ất r ắn duy nh ất
là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau ph ản ứng bằng nhau, m ối liên h ệ
giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các ch ất r ắn là không
đáng kể)
9. [HSG Vĩnh Tường] Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1: 4,
Sau khi đốt cháy hết khí CO thì hàm lượng phần trăm (%) th ể tích c ủa N 2 trong hỗn hợp mới thu
được tăng 3,36% so với hỗn hợp trước phản ứng. Tính % thể tích của hai khí trong h ỗn h ợp A. Gi ả
thiết không khí chỉ có N2, O2 trong đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.
10. [NXL] Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 2: 5, Sau khi đốt
cháy hết khí CO thì hàm lượng phần trăm (%) thể tích của N 2 trong hỗn hợp mới thu được tăng
3,463% so với hỗn hợp trước phản ứng. Tính % thể tích c ủa hai khí trong h ỗn h ợp A. Gi ả thi ết
không khí chỉ có N2, O2 trong đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.
11. [NXL] Một hỗn hợp khí A gồm O2, CO, CO2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1: 5, Sau khi đốt
cháy hết khí CO thì hàm lượng phần trăm (%) thể tích của N 2 trong hỗn hợp mới (B) thu được tăng
1,42% so với hỗn hợp trước phản ứng. Mặt khác, dẫn toàn bộ B qua dung dịch nước vôi trong dư thì
tạo ra 50 gam kết tủa trắng. Tính % thể tích của từng khí trong h ỗn h ợp A. Gi ả thi ết không khí ch ỉ
có N2, O2 trong đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.
12. Chất rắn A bị phân hủy hoàn toàn ở nhiệt độ cao theo phương trình phản ứng: 2A B + 2D + 4E
Các sản phẩm tạo thành đều ở thể khí và hỗn hợp khí có khối lượng mol trung bình là 22,86 g/mol.
Tính khối lượng mol của chất A.
(Đề thi HSG Tỉnh Đồng Nai năm học 2007-2008)
13. Một hỗn hợp, gồm hai khí sau đây (được đánh số từ 1 đến 10) có thể tồn tại được hay không?
a/ Hãy cho biết điều kiện tồn tại của từng hỗn hợp khí đó?
b/ Nếu hỗn hợp khí không tồn tại? Hãy chỉ rõ điều kiện và giải thích nguyên nhân (nếu có).
(Đề thi HSG Tỉnh Đồng Nai năm học 2012-2013)
-1-
14. Hiện tượng mưa axit đã gây nên những tác hại nghiêm trọng đối với đời s ống con ng ười. Nguyên
nhân chính của hiện tượng này là do hoạt động của núi lửa, cháy rừng, khí thải công nghiệp và khí
thải động cơ (ôtô, xe máy…) trong đó có chứa các ch ất khí là nguyên nhân chính gây ra m ưa axit.
Mưa axit sẽ phá hủy các công trình xây dựng, lâu đài mang tính l ịch s ử ch ủ y ếu làm t ừ đá c ẩm
thạch, đá vôi, đá phiến (thành phần chính là CaCO 3). Hãy cho biết các chất khí trên là gì và viết
phương trình phản ứng giải thích sự hình thành mưa axit và tác hại của nó đến những công trình có
giá trị lịch sử đó.
(Đề thi HSG Tỉnh Đồng Nai năm học 2015-2016)
II/ NHÓM BÀI TẬP LIÊN QUAN KHÍ CLO
15. Nước clo vừa mới điều chế làm mất màu giấy quỳ tím, nhưng nước clo đã đ ể lâu ngoài ánh sáng
làm cho quỳ tím hóa đỏ. Tại sao?
(Đề thi HSG Tỉnh Bình Phước năm học 2011-2012)
16.
1/ Nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm, viết phương trình ph ản ứng điều chế khí
clo trong phòng thí nghiệm (ghi điều kiện) để minh họa.
2/ Hãy giải thích tại sao khi điều chế clo trong phòng thí nghi ệm, đ ể thu khí clo ng ười ta d ẫn khí clo
qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) để dựng đứng, miệng bình có bông tẩm NaOH.
(Đề thi HSG Tỉnh Hưng Yên năm học 2013-2014)
17. Có các chất: KMnO4, MnO2, HCl. Nếu khối lượng các chất bằng nhau, chọn chất nào có th ể đi ều
chế được nhiều khí Cl2 hơn?
(Đề thi TS 10 chuyên Ninh Thuận 2013-2014)
18. Cho 31,6 gam KMnO4 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, dư và đun nóng thu được một lượng khí
X. Dẫn toàn bộ khí X vào 1 lít dung dịch KOH 2M trong điều kiện thích hợp để phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính n ồng đ ộ mol các
chất có trong dung dịch Y (giả thiết rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể).
(Đề thi TS 10 chuyên Quảng Trị năm học 2017-2018)
19. Cho 52,2 gam mangan đioxit tác dụng với dung dịch axit clohiđric đặc dư thu được một lượng khí A.
Dẫn khí A vào 500ml dung dịch NaOH 3M thu được dung dịch B. Tính n ồng đ ộ mol c ủa các ch ất
trong dung dịch B
(Đề thi TS 10 chuyên An Giang năm học 2014-2015)
20. [ĐH A-2003] Cho kali pemanganat tác dụng với axit clohiđric đặc thu được một chất khí màu vàng
lục. Dẫn khí thu được vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường và vào dung dịch KOH đã đ ược đun
nóng tới 100oC. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
21. Người ta cho các chất MnO 2, KMnO4, K2Cr2O7 tác dụng với HCl để điều chế khí Clo theo các PT
phản ứng sau:
MnO2 + HCl MnCl2 + H2O + Cl2
KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + H2O+ Cl2.
K2Cr2O7 + HCl K2O + Cr2O3 + H2O + Cl2
a/ Hãy cân bằng các phương trình phản ứng trên.
b/ Nếu muốn điều chế 1 lượng khí Clo nhất định thì chất nào trong 3 chất trên ti ết ki ệm đ ược HCl
nhất.
c/ Nếu các chất trên có cùng số mol tác dụng với HCl thì chất nào t ạo được nhi ều Clo nh ất.
d/ Nếu các chất trên có cùng khối lượng tác dụng với HCl thì chất nào tạo được nhiều Clo nhất.
22. Cho 6,4 gam đồng tác dụng với một lượng khí clo thu được 12,08 gam chất rắn X. Cho X tác d ụng
hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 sẽ thu được bao nhiêu gam kết tủa?
III/ NHÓM BÀI TẬP LIÊN QUAN S, SO2, H2SO4
23. Đun nóng 6 lít SO2 với 4 lít khí O2 xúc tác V2O5 sau khi phản ứng một thời gian thu được hỗn hợp khí
(B) có thể tích là 9 lít, biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ áp suất.
-2-
a/ Tính % (theo thể tích) mỗi khí trong hỗn hợp (B).
b/ Tính hiệu suất phản ứng.
24. [NXL] Trong 1 bình kín dung tích không đổi chứa SO2, O2 và SO3 (biết
25.
26.
27.
28.
29.
). Nung nóng
để phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được hỗn hợp khí có thể tích giảm 5%. Xác định % thể tích mỗi
khí trong hỗn hợp đầu.
Hỗn hợp khí A gồm a mol SO 2 và 5a mol không khí. Nung nóng hỗn hợp A với V 2O5 xúc tác thu
được hỗn hợp khí B. Biết rằng tỉ khối hơi của A so với B bằng 0,93. Hãy tính hi ệu su ất ph ản ứng
giữa SO2 và O2. Cho không khí có chứa 80% N2 và 20% O2 theo thể tích.
(Đề thi HSG Tỉnh Quảng Trị năm học 2011-2012)
Cho hỗn hợp X gồm O2 và SO2 có tỉ khối đối với H 2 là 28. Lấy 4,48 lít (đktc) đun nóng với xúc tác
V2O5 thì thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y qua dung dịch Ba(OH) 2 dư thì thu được 33,51 gam kết
tủa. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp SO3 từ X.
(HSG Tỉnh Bình Phước năm 2017-2018)
Nung hỗn hợp X gồm a (mol) FeS và b (mol) FeS 2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể
tích O2 và 80% thể tích N 2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất
và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Tính tỉ lệ a/b.
(Đề thi HSG Tỉnh Quảng Trị năm học 2016-2017)
Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp X gồm SO2 và O2 ở 150oC, 10 atm (có mặt V2O5),
tỉ khối của X so với H 2 là 28. Nung bình ở nhiệt độ 400 oC trong một thời gian, sau đó đưa về nhiệt độ
ban đầu thì thu được hỗn hợp Y, áp suất trong bình là P (atm). Tính P và tỉ khối của Y so với H 2, biết
hiệu suất của phản ứng là h.
(Đề TS 10 chuyên Bắc Ninh năm học 2016-2017)
a) Trong công nghiệp, H2SO4 được sản xuất theo sơ đồ:
Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ trên.
b) Cho một hỗn hợp X gồm SO 2 và O2 theo tỷ lệ mol 1:1 đi qua V 2O5 nung nóng xúc tác, thu được
hỗn hợp Y có khối lượng 19,2 gam. Hòa tan hỗn hợp Y trong n ước sau đó thêm Ba(NO 3)2 dư thu
được kết tủa có khối lượng 37,28 gam. Tính hiệu suất phản ứng giữa SO2 và O2.
c) Trong phòng thí nghiệm có dung dịch H 2SO4 10M, nước cất và các dụng cụ cần thiết. Trình bày
cách pha chế để có 100ml dung dịch H2SO4 1M.
d) Nêu tác dụng của phân lân supephotphat kép đối với cây trồng và tính hàm l ượng P 2O5 trong
một loại phân supephotphat kép có chứa 80% Ca(H2PO4)2, biết tạp chất trong phân không có P.
(HSG TP. Đà Nẵng năm 2016-2017)
30. Hãy nêu cách pha loãng dung dịch H 2SO4 đậm đặc. Giải thích rõ ràng ý nghĩa của từng thao tác khi
thực hiện thí nghiệm này
(Đề TS 10 chuyên Bình Dương năm học 2018-2019)
31. Axit sunfuric là một trong những hóa chất có nhiều ứng dụng quan trọng đối v ới n ền kinh t ế nh ư
sản xuất phân bón, phẩm nhuộm, chế biến dầu mỏ, luyện kim.... Hàng năm, thế giới sản xuất g ần
200 triệu tấn axit sunfuric. Ở Việt Nam, axit sunfuric được sản xuất t ại nhà máy supephotphat Lâm
Thao từ quặng pirit (FeS2) bằng phương pháp tiếp xúc. Hãy trình bày các công đoạn sản xuất đó và
viết phương trình phản ứng xảy ra.
(Đề thi HSG Tỉnh Nam Định năm học 2016-2017)
32. Trong công nghiệp, khí SO2 được dùng để sản xuất axit sunfuric, chất tẩy trắng, chống nấm mốc
cho lương thực…; nhưng trong không khí có chứa nhiều khí SO 2 sẽ gây hại cho sức khỏe con người
(gây viêm phổi, mắt, da…). Theo qui chuẩn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định nếu l ượng
SO2 vượt quá 0,35mg/m3 thì coi như không khí bị nhiễm SO2.
33.
-3-
34.
35.
36.
37.
38.
a/ Tiến hành phân tích 50 lít không khí ở một thành phố thu được 8.10 -3 ml SO2 (đktc) thì không khí
đó có bị ô nhiễm SO2 hay không?
b/ Nếu không khí có chứa nhiều khí SO2 sẽ gây ra hiện tượng gì cho môi trường? Viết phương trình
hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có).
(HSG Tỉnh Tiền Giang năm 2016-2017)
Hàm lượng cho phép của tạp chất lưu huỳnh trong một loại nhiên liệu là 0,30% khối l ượng. Ng ười
ta đốt cháy hoàn toàn 100 gam nhiên liệu này và dẫn s ản ph ẩm cháy (gi ả thiết ch ỉ có CO 2, SO2 và
hơi nước) qua dung dịch KMnO4 5,0.10-3M trong H2SO4 thì thấy thể tích dung dịch KMnO 4 đã phản
ứng vừa hết với lượng sản phẩm cháy trên là 625ml. Hãy tính toán xác đ ịnh xem l ượng nhiên li ệu
đó có được phép sử dụng không?
(Đề TS 10 chuyên Bình Dương năm học 2018-2019)
Cho hỗn hợp X (gồm Fe và FeCO3) tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư thu được hỗn hợp khí gồm CO 2
và SO2 với tỉ lệ số mol lần lượt là 2017 : 2018. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính thành ph ần
% về khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
(Đề TS 10 chuyên Đăk Lăk năm học 2017-2018)
Đốt cháy hoàn toàn 84 gam hỗn hợp X gồm FeS 2 và Cu2S bằng lượng oxi lấy dư ta được chất rắn A
và 20,16 lít SO2 (đktc), chuyển toàn bộ SO 2 thành SO3 rồi hấp thụ vào nước được dung dịch B. Cho
toàn bộ A vào B khuấy kĩ cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi lọc, rửa ph ần không tan thu đ ược
chất rắn C. Tính số gam C.
(Đề thi HSG Tỉnh Long An năm học 2014-2015)
[ĐH A-2006] Khi nung hỗn hợp FeS2 và FeCO3 trong không khí, thu được một oxit sắt và khí B1, B2.
Tỉ lệ khối lượng phân tử của B1 và B2 là 11:16. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và
xác định hai khí B1, B2.
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam một muối sunfua kim loại M (hóa trị II), thu đ ược ch ất r ắn A và khí B.
Hòa tan hết A bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ
33,33%. Làm lạnh dung dịch muối này thấy thách ra 15,625g tinh th ể mu ối ngậm n ước X, ph ần
dung dịch bão hòa lúc này có nồng độ 22,54%.
1/ Xác định kim loại M và công thức hóa học muối tinh thể ngậm nước X.
2/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi:
a/ Đun nóng khí B với Mg trong bình kín thấy thoát ra chất rắn màu vàng.
b/ Cho khí B đi qua nước Brom cho đến khi vừa mất màu đỏ nâu của dung dịch. Sau đó thêm BaCl 2
vào thấy kết tủa trắng.
b/ Khí B là một trong những khí gây ra hiện tượng mưa axit. Hãy viết các ph ương trình phản ứng
hóa học để làm sáng tỏ nhận định trên.
(Đề TS 10 chuyên Bình Dương năm học 2018-2019)
IV/ NHÓM BÀI TẬP NUNG KClO3, KMnO4
39. Để đốt cháy hoàn toàn 0,672 gam kim loại R chỉ c ần dùng 80% lượng oxi sinh ra khi phân hủy 5,53
gam KMnO4. Hãy xác định kim loại R?
40. Lấy cùng một lượng chất KClO3 và KMnO4 để điều chế khí O2. Chất nào cho nhiều khí oxi hơn?
a/ Viết phương trình phản ứng và giải thích.
b/ Nếu điều chế cùng một thể tích khí oxi thì dùng chất nào kinh t ế h ơn? Bi ết rằng giá của KMnO 4
là 30.000đ/kg và KClO3 là 96.000đ/kg.
41. Nhiệt phân hoàn toàn 43,85 gam hỗn hợp KMnO4 và KClO3 thu được V lít khí O2 (đktc). Cho toàn bộ
lượng oxi trên tác dụng hết với cacbon nóng đỏ thì thu đ ược 8,96 lít h ỗn h ợp khí X g ồm hai khí
(đktc) có tỉ khối so với hiđro bằng 16.
a. Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra.
b. Tìm V và phần trăm khối lượng KMnO4 trong hỗn hợp ban đầu.
(HSG Tỉnh Nam Định năm 2014-2015)
-4-
42. Nung hỗn hợp R chứa a gam KClO3 và b gam KMnO4. Sau khi phản ứng kết thúc thì khối lượng
chất rắn do KClO3 tạo ra bằng khối lượng các chất rắn do KMnO4 tạo ra. Viết các phương trình
phản ứng và tính % theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp R.
(HSG tỉnh Quảng Trị năm 2017-2018)
43. Nhiệt phân hoàn toàn 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO 3 và KMnO4 thu được O2 và m gam chất rắn Y
gồm K2MO4, MnO2 và KCl. Toàn bộ lượng O 2 thu được cho tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu
được 0,86 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (gồm CO và CO2) có tỷ khối so với H2 bằng 16.
a/ Tính khối lượng của các chất trong X.
b/ Tính thể tích (ở đktc) của khí Cl 2 thu được khi cho 8,77 gam X (ở trên) tác dụng hết với dung dịch
axit HCl đặc, dư (có đun nóng).
(HSG Tỉnh Phú Yên năm học 2016-2017)
44. Hỗn hợp X gồm KCl và KClO 3. Cho thêm 14,35 gam MnO 2 vào 78,8 gam hỗn hợp X thu được hỗn
hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao thu được chất rắn Z và khí P. Cho Z vào dung dịch AgNO 3 lấy dư thu
được 129,15 gam chất rắn. Lấy 1/3 lượng khí P ở trên rồi cho hấp thụ hết vào dung d ịch ch ứa 1,0
mol FeSO4 vào 0,6 mol H2SO4 thu được dung dịch Q. Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Q thu
được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định giá trị của m.
(Đề TS 10 chuyên Thái Nguyên năm học 2018-2019)
45. Nung hỗn hợp X gồm KMnO 4 và MnO2 đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn thu được
chỉ bằng 93,45% so với ban đầu. Nếu cho 24,5 gam hỗn hợp X tác d ụng v ới dung d ịch HCl đ ặc d ư
(đun nóng) thì thu được tối đa V lít khí clo (đo ở đktc). Tính giá trị V
(Đề TS 10 chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội năm học 2017-2018)
46. Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp
chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đ ặc, đun nóng, sau ph ản ứng thu đ ược
15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch Z gồm các chất tan MnCl2, KCl và HCl dư. Tính thành phần % về
khối lượng của các chất trong hỗn hợp X.
(Đề TS 10 chuyên ĐH Sư Phạm Hà Nội năm học 2017-2018)
47. Nung m (gam) hỗn hợp A gồm KMnO 4 và KClO3 thu được chất rắn B và khí O 2. Lúc đó KClO3 phân
hủy hoàn toàn, còn KMnO4 phân hủy không hoàn toàn. Trong B có 0,894 gam KCl chiếm 8,132% khối
lượng. Trộn O2 thu được ở trên với không khí (có phần trăm thể tích: 20%O 2; 80% N2) theo tỷ lệ thể
tích tương ứng là 1:3 tạo thành hỗn hợp khí C. Cho toàn bộ khí C vào bình chứa 0,528 gam cacbon rồi
đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp D gồm 3 khí (trong đó O 2 chiếm 17,083% về thể tích).
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất có trong A.
b) Thêm 74,5 gam KCl vào chất rắn B được hỗn hợp E. Cho hỗn hợp E vào dung d ịch H 2SO4 loãng
dư, đun nóng nhẹ cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính thể tích khí thoát ra (đo đktc).
(Đề TS 10 chuyên Hải Phòng năm học 2017-2018)
48. Trong phòng thí nghiệm có thể dùng muối KClO 3 hoặc KMnO4 để điều chế oxi bằng phản ứng
phân hủy. Viết phương trình hóa học của các phản ứng và tính thể tích khí oxi thu đ ược (đktc) khi
nhiệt phân hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất trên.
(Đề TS 10 chuyên Quảng Nam năm học 2017-2018)
49. Nung m gam hỗn hợp X gồm KClO 3 và KMnO4 thu được chất rắn Y và O 2. Biết KClO3 phân huỷ
hoàn toàn, còn KMnO4 chỉ bị phân huỷ 1 phần. Trong Y có 0,894 gam KCl, chiếm 7,1099% theo khối
lượng. Trộn lượng O2 ở trên với không khí theo tỉ lệ thể tích 1:4 trong 1 bình kín, thu được h ỗn h ợp
khí Z. Cho vào bình 0,72 gam Cacbon rồi đốt cháy hết thu đ ược h ỗn h ợp khí T g ồm O 2, N2, CO2.
Trong đó CO2 chiếm 25% thể tích. Tính giá trị m.
(Đề thi TS 10 chuyên ĐHSP Hà Nội 2014-2015)
50. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm KMnO 4 và KClO3, sau phản ứng thu được 21,65 gam chất rắn A
(trong A nguyên tố kali chiếm 36,03% về khối lượng) và khí B. Tính thể tích khí B ở đi ều ki ện tiêu
chuẩn?
(Đề thi TS 10 chuyên Quảng Ninh 2015-2016)
-5-
51. Nung không hoàn toàn 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 17,3 gam chất rắn A và khí B. Dẫn
toàn bộ khí B vào bình 1 đựng 4,96 gam photpho đun nóng, phản ứng xong dẫn khí còn lại vào bình
2 đựng 0,3 gam cacbon để đốt cháy hoàn toàn.
a) Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy.
b) Tính khối lượng của các chất trong mỗi bình sau phản ứng.
(Đề TS 10 chuyên Bình Định năm học 2017-2018)
52. Điều chế O2 trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành nhiệt phân KMnO 4, sau phản ứng thu được
bã rắn A.
a) Nêu cách tiến hành thí nghiệm thu lấy khí O2 trong quá trình nhiệt phân trên.
b) Dự đoán bã rắn A có những chất gì? Nếu đem A đun nóng với axit clohidric đ ặc d ư s ẽ t ạo khí B.
Xác định khí B và viết các phương trình hóa học xảy ra.
(Đề TS 10 chuyên Bình Định năm học 2017-2018)
53. Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A
ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml
dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D
nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A. Thành phần % khối lượng KCl có trong A là
54. Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO3)2, Ca(ClO)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A,
thu được chất rắn B gồm CaCl 2, KCl và một thể tích O 2 vừa đủ oxi hóa SO 2 thành SO3 để điều chế
191,1 gam dung dịch H2SO4 80%. Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K 2CO3 0,5M (vừa đủ)
thu được kết tủa C và dung dịch D. Khối lượng KCl trong dung dịch D nhi ều g ấp 22/3 l ần kh ối
lượng KCl có trong A.
a/ Khối lượng kết tủa C là?
b/ Thành phần % khối lượng KCl có trong A là?
55. [ĐHA–12] Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO 3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân
hoàn toàn X thu được 13,44 lít O 2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl 2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ
với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl
trong X. Phần trăm khối lượng KCl trong X là?
56. Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2, KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A ta
thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng v ới 360 ml
dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Biết trong hỗn hợp A s ố mol
Ca(ClO2)2 bằng số mol Ca(ClO3)2 và lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có
trong A.
a/ Tính khối lượng KClO3 có trong hỗn hợp A
b/ Tính thành phần % các chất có trong hỗn hợp A.
(HSG huyện Long Thành năm học 2014-2015)
57. Hỗn hợp X có khối lượng 59,58 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân hoàn toàn X
thu được 12,096 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl.Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 220ml
dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 8,5lần lượng KCl trong X.
Tính phần trăm khối lượng KClO3 trong X?
58.
1. Theo khám phá về giới hạn sinh tồn của con người, con người có thể nh ịn th ở 3 phút, nh ịn
uống 3 ngày và nhịn ăn 3 tuần. Vì vậy hô hấp là nhu cầu không thể thiếu của con ng ười đ ể duy trì
sự sống. Mọi tế bào trong cơ thể đều cần cung cấp đủ oxi. Nếu không có oxi thì t ốc đ ộ chuy ển hóa
tế bào giảm xuống và một tế bào bắt đầu chết sau khoảng 30s nếu không được cung c ấp đ ủ oxi.
Hiện nay, người ta có thể sử dụng bình khí thở oxi trong y h ọc và đ ời s ống đ ể cung c ấp oxi cho
người không có khả năng tự hô hấp hoặc làm việc trong môi trường thiếu oxi không khí, có khói,
khí độc, khí gas…
a/ Theo đoạn thông tin trên người ta sử dụng bình khí thở oxi trong trường hợp nào?
-6-
b/ Trình bày phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghi ệp. T ại sao
không áp dụng phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm để điều chế khí oxi trong công
nghiệp và ngược lại?
2. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho SO 2 phản ứng với: dung dịch NaOH dư, khí H 2S,
dung dịch Br2, dung dịch KMnO4.
(HSG TP. Hồ Chí Minh năm 2014-2015)
V/ NHÓM BÀI TẬP LIÊN QUAN N, P, PHÂN BÓN HÓA HỌC
59. Hỗn hợp X gồm N2 và có H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 3,6. Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp
được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4. Hiệu suất phản ứng tổng hợp là?
60. [Dự bị ĐH-09] Đưa một hỗn hợp khí N2 và H2 có tỷ lệ 1: 3 vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy
thể tích khí đi ra giảm 1/10 so với ban đầu. Tính thành ph ần % v ề th ể tích c ủa h ỗn h ợp khí sau
phản ứng.
61. Một oxit A của nitơ có chứa 30,43% N về khối lượng. Tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,586. Xác
định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên A.
62. Mỗt hỗn hợp khí X gồm 3 oxit của N là NO, NO 2 và NxOy. Biết phần trăm thể tích của các oxit trong
X là: %VNO = 45%, %VNO2 = 15%, %VNxOy = 40%, còn phần trăm theo khối lượng NO trong hỗn hợp là
23,6%. Xác định công thức NxOy.
63. Trên bao bì một loại phân bón NPK có kí hiệu bằng chữ số 10.10.20 (hay 10:10:20). Hãy:
a/ Cho biết ý nghĩa của kí hiệu bằng số trên
b/ Tính hàm lượng của nguyên tố K trong loại phân bón trên
(Đề thi HSG Tỉnh Đồng Nai năm học 2014-2015)
64. Độ dinh dưỡng của phân đạm là % khối lượng N có trong lượng phân bón đó. Hãy tính đ ộ dinh
dưỡng của một loại phân đạm ure làm từ (NH2)2CO có lẫn 10% tạp chất trơ.
(Đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2013-2014)
65. Từ các nguyên liệu chính gồm: quặng apatit Ca 5F(PO4)3, sắt pirit FeS2, không khí và nước. Hãy viết
các phương trình phản ứng điều chế:
a) Superphotphat đơn.
b) Superphotphat kép
(Đề thi TS 10 chuyên ĐHKHTN Hà Nội 2008-2009)
66. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P 2O5 tương ứng với
lượng P (phốtpho) có trong thành phần của phân bón đó bằng công th ức
. Phân lân
supephotphat kép chứa thành phần chính là canxi đihiđrophotphat (Ca(H 2PO4)2) thực tế sản xuất
được thường chỉ có độ dinh dưỡng 40%. Hãy xác định thành phần % theo kh ối lượng c ủa canxi
đihiđrophotphat trong loại phân bón này.
(Đề thi TS 10 chuyên An Giang năm học 2016-2017)
67. Nêu 4 tên và viết công thức hóa học tương ứng của các chất là thành ph ần chính của phân đ ạm, lân
hoặc kali được dùng phổ biến trong nông nghiệp. Ở mỗi loại, nguyên tố nào cung cấp dinh dưởng
cho cây trồng?
(Đề thi TS 10 chuyên Bến Tre năm học 2015-2016)
68. Phân bón NPK là hỗn hợp các muối NH 4NO3, (NH4)2HPO4, KCl và một lượng phụ gia không chứa
các nguyên tố dinh dưỡng. Trên các bao bì phân NPK thường kí hi ệu bằng nh ững ch ữ s ố nh ư
20.10.10 hoặc 15.11.12,... Kí hiệu này cho ta biết tỉ lệ khối lượng các thành ph ần N. P 2O5. K2O trong
mẫu phân bón được đóng gói. Từ những kí hiệu này, ta tính được tỉ lệ hàm lượng N, P, K. Thí d ụ
phân bón NPK 20.10.10 cho biết:
- Hàm lượng của nguyên tố N là 20%.
-7-
- Phần trăm khối lượng của P trong P2O5 là 44%, từ đó hàm lượng của nguyên tố P trong loại phân bón
trên là %mP = 0,44×10% = 4,4%.
1/ Tìm hàm lượng nguyên tố K trong loại phân bón NPK 20.10.10.
2/ Tìm % khối lượng của các muối có trong loại phân bón NPK trên.
(HSG Tỉnh Nam Định năm 2014-2015)
69. Bằng kiến thức hóa học, em hãy giải thích vì sao trong sản xuất nông nghi ệp khi bón phân cho cây
trồng, người nông dân không trộn phân đạm một lá (NH 4)2SO4, phân đạm hai lá NH4NO3 hoặc nước
tiểu với vôi trong Ca(OH)2 hay tro bếp (có hàm lượng K2CO3 cao).
(HSG Tỉnh Quảng Ngãi năm 2017-2018)
70. Cho một mẩu quặng apatit (chứa 77,5% khối lượng Ca 3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa
photpho) tác dụng với H2SO4 đặc (vừa đủ), làm khô hỗn hợp sau phản ứng thu được phân lân super
photphat đơn. Tính hàm lượng P2O5 trong loại phân bón này.
(Đề thi TS 10 chuyên Đà Nẵng năm học 2013-2014)
71. Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích câu ca dao:
“Lúa chiêm mấp mé đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
V/ NHÓM BÀI TẬP LIÊN QUAN CACBON, SILIC
72. Chỉ có bơm khí CO2, dung dịch NaOH không rõ nồng độ, hai cốc thuỷ tinh chia độ. Hãy điều chế dung dịch
Na2CO3 không có lẫn NaOH hoặc muối axit mà không dùng thêm một phương tiện hoặc một nguyên liệu
nào khác.
(Đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2013-2014)
73. Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, th ấy cân ở tr ạng thái thăng
bằng. Cho 5,00 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối
đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng. Hãy xác định M.
(Đề thi HSG Tỉnh Bắc Ninh năm học 2011-2012)
74. Trên đĩa cân để 2 cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4, cân ở vị trí thăng bằng. Cho vào cốc đựng dung
dịch HCl 25 gam CaCO3. Cho vào cốc đựng dung dịch H 2SO4 a gam Al cân vẫn ở vị trí thăng bằng.
Tính a ?
(Đề thi HSG Tỉnh Cà Mau năm học 2011-2012)
75. Cho 2 cốc có khối lượng bằng nhau A và B. Thêm vào mỗi cốc 50 g dung dịch H 2SO4 19,6%, rồi đặt
các cốc đó lên hai đĩa cân, thấy cân thăng bằng. Thêm 5 gam CaCO 3 dạng bột vào cốc A , thêm 5 gam
BaCO3 dạng bột vào cốc B. Hỏi sau khi các phản ứng trong A và B xảy ra hoàn toàn thì cân có thăng
bằng không ? Giải thích.
(HSG huyện Cẩm Mỹ năm học 2015-2016 và (HSG TX. Long Khánh năm học 2015-2016)
76. Trên hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng có hai cốc thuỷ tinh. Cho cào cốc thứ nhất 50 gam dung dịch HCl
36,5% và cốc thức hai 46,8 gam dung dịch NaOH 25%. Cho tiếp 8,7 gam MnO 2 vào cốc thứ nhất, cân
mất thăng bằng. Hỏi phải thêm bao nhiêu gam Al vào cốc thứ hai để sau phản ứng hai đĩa cân gi ữ
được vị trí thăng bằng? Giả sử khí tạo thành đều thoát ra khỏi các cốc, nước và axit bay h ơi không
đáng kể.
(Đề thi HSG Tỉnh Tây Ninh năm học 2014-2015)
77. Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc để hở trong không khí,mỗi cốc đều đựng 100g dung d ịch
HCl có nồng độ 3,65%.Thêm vào cốc thứ nhất 8,4g MgCO3 , thêm vào cốc thứ hai 8,4g NaHCO3.
a/ Sau khi pứ kết thúc,cân còn giữ vị trí thăng bằng không? Nếu không thì l ệch v ề bên nào? Gi ải
thích.
b/ Nếu mỗi bên đĩa cân cũng lấy 100g dung dịch HCl nh ưng n ồng đ ộ là 10% và cũng làm thí
nghiệm như trên với khối lượng MgCO3 và NaHCO3 đều bằng 8,4g. Phản ứng kết thúc,cân còn giữ
vị trí thăng bằng không? Giải thích.
(Đề thi TS 10 chuyên TPHCM 2008-2009)
-8-
78. Cho hơi nước qua than nóng đỏ ta thu được 29,12 lít hỗn hợp khí X (đktc) g ồm CO, CO 2, H2. Cho
toàn bộ X đi qua ống sứ nung nóng đựng CuO dư, phản ứng kết thúc th ấy kh ối l ượng ch ất r ắn
trong ống sứ giảm 16 gam. Nếu cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Tính m.
(HSG Tỉnh Đăk Nông năm 2016-2017)
79. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO 2 và H2. Cho
toàn bộ X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn
bộ Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 13,44 lít SO 2 (đktc). Tính ph ần trăm theo thể tích các
khí trong X.
(HSG Tỉnh Kon Tum năm 2017-2018)
80. Cho 115,3 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 vào 500ml dung dịch H2SO4, thu được dung dịch Y,
chất rắn Z và 4,48 lít khí. Nung chất rắn Z đến khối lượng không đổi, thu đ ược 11,2 lít khí và ch ất
rắn T (các thể tích khí đo ở đktc, R là kim loại có hóa trị không đ ổi). Tìm R, bi ết trong h ỗn h ợp X s ố
mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3.
(HSG tỉnh Quảng Bình năm 2017-2018)
81. Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dd H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2
(đktc), chất rắn X và dd Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất
rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là
82. Hoà tan 75,9 gam hh hai muối MgCO 3 và RCO3 và 200 ml dd H2SO4 loãng thấy có 2,24 lít (đkc) CO 2
thoát ra dd A và chất rắn B. Cô cạn dd A ta thu được 8g mu ối khan. Nung ch ất r ắn B đ ến kh ối
lượng không đổi thu được chất rắn B 1 và 8,96 lít CO2 (đktc). Trong hỗn hợp phản ứng đầu, số mol
RCO3 = 1,5 lần số mol MgCO3. Hãy tính:
a/ Nồng độ mol/l của dd H2SO4 ?
b/ Khối lượng B ?
c/ Khối lượng B1 ?
d/ Xác định nguyên tố R?
83. Hoà tan 28,4 gam hỗn hợp 2 muối ACO 3 và BCO3 vào dung dịch axit HCl dư, thu được dung dịch D
và khí E. Cô cạn dung dịch D thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan. Hãy tính thể tích khí E (đktc).
(HSG huyện Cẩm Mỹ năm học 2015-2016 và HSG TX. Long Khánh năm học 2015-2016)
84. Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) vào ống nghiệm chứa 10 ml dung dịch HCl 1M. Cứ sau 30 giây người
ta đo thể tích khí CO2 thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn, được kết quả như sau:
Thời gian (giây)
0
30
60
90
120
150
180
210
3
Thể tích khí CO2 (cm )
0
30
52
78
80
88
91
91
a/ Vẽ đồ thị biểu diễn thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian.
b/ Giải thích tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 180 giây.
c/ Dựa vào đồ thị, kết quả đo ở thời điểm nào nghi ngờ là sai lầm khi đo.
d/ Khoảng thời gian nào phản ứng xảy ra nhanh nhất.
e/ Em hãy giới thiệu biện pháp nào để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
(HSG huyện Long Thành năm học 2015-2016)
85. [ĐH A-2006] Nhiệt phân một lượng CaCO3, sau một thời gian được chất rắn A và khí B. Cho khí B
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch KOH, thu được dung dịch D. Dung d ịch D tác d ụng đ ược v ới
dung dịch BaCl2 và với dung dịch NaOH. Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl dư, đ ược ...
 








Các ý kiến mới nhất