Kiểm tra giữa học kỳ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Giang
Ngày gửi: 10h:49' 16-10-2022
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 393
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Giang
Ngày gửi: 10h:49' 16-10-2022
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 393
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 22/ 10 / 2022
Tiết
:
16
TUẦN 8 :
HKI
KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Thời lượng thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Đánh giá lại mức độ tiếp thu kiến thức của HS.
- Củng cố và khắc sâu kiến thức các nội dung ở 2 chủ đề đã học: Phần mở đầu – Sinh học tế bào (Thành phần hóa
học của tế bào).
- Cách vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để trình bày nội dung liên quan kiến thức đã học.
- Rèn luyện kĩ năng về cách tính toán các bài tập liên quan đến kiến thức phần phân tử.
- Rèn luyện kĩ năng quản lí thời gian, thể hiện sự tự tin khi lựa chọn đáp án trả lời các câu trắc nghiệm.
* Thái độ:
- Nhận thức ý nghĩa quan trọng trong tiết kiểm tra: hệ thống được kiến thức đã học.
- Giáo dục đức tính cẩn thận, kiên trì, nghiêm túc, trung thực, tự giác trong thời gian làm bài kiểm tra.
- Có thái độ tự giác trong học tập và trung thực trong kiểm tra cũng như trong học tập.
2. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung : năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực trình bày bài, năng lực tự học để tổng
hợp và khái quát kiến thức
- Năng lực chuyên môn: tổng hợp và khái quát kiến thức 2 chủ đề đã học trong học kỳ I, bao gồm:
Chủ đề 1: Phần mở đầu
+ Giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học
+ Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn SH
+ Các cấp tổ chức của thế giới sống
Chủ đề 2: Sinh học tế bào
A. Thành phần hóa học của tế bào
+ Khái quát về tế bào.
+ Các nguyên tố hóa học và nước.
+ Các phân tử sinh học trong tế bào.
+ TH. Xác định một số thành phần hóa học của tế bào
- Hình thức ra đề: trắc nghiệm 70% ( 28 câu ) + tự luận 30% ( 02 câu )
II. BẢNG MÔ TẢ MA TRẬN ĐỀ: (trang sau)
III. ĐỀ KIỂM TRA (kèm theo)
IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM (kèm theo)
V. THỐNG KÊ KẾT QUẢ
T
T
Lớp
Sĩ
số
1
10A1
45
2
10A4
44
3
10A10
43
Kém
0.0 đến < 3.5
SL
TL%
Yếu
3.5 đến < 5.0
SL
TL%
TB
5.0 đến < 6.5
SL
TL%
Khá
6.5 đến < 8.0
SL
TL%
Giỏi
8.0 đến 10.0
SL
TL%
TB trở lên
5.0 đến 10.0
SL TL%
VI. Nhận xét, rút kinh nghiệm
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
Trang 1
SINH 11
BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT MA TRẬN ĐỀ - KIỂM TRA GIỮA KỲ I – Năm học: 2022 – 2023
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: SINH HỌC LỚP 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Mức độ nhận thức
TT
1
2
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
1.1. Giới thiệu khái
quát chương trình môn
Sinh học
1. Phần
1.2. Các phương pháp
mở đầu
nghiên cứu và học tập
môn SH
1.3. Các cấp tổ chức
của thế giới sống
2.1. Khái quát về tế bào
2. Sinh
2.2. Các nguyên tố hóa
học tế
học và nước
bào
2.3. Các phân tử sinh
A. Thành học trong tế bào
phần hóa 2.4. TH. Xác định một
học của tế số thành phần hóa học
bào
của tế bào
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
Trang 2
Nhận biết
Thời
Số
gian
CH
(phút)
2
Thông hiểu
Thời
Số
gian
CH
(phút)
1,5
2
1,5
2
2,0
2
1,5
2
2,0
2
1,5
1
1,0
3
2,25
2
2,0
4
3,0
3
3,0
1
0,75
40
SINH 11
Vận dụng
Thời
Số
gian
CH
(phút))
Vận dụng cao
Số
CH
Thời gian
(phút)
2,0
2
16
Tổng
Số CH
TN
TL
Thời
gian
(phút)
%
tổng
điểm
21,0
40,0
4
1
4,5
4
1
6,0
4
3
1
4,5
5
1
6,0
2/
1,0đ
7
1/
1,0đ
1/
1,0đ
24,0
60,0
1
12,0
12
70
30
12,0
2
20
9,0
2
30
10
12,0
28
2
45,0
100
2. BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: SINH HỌC - LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
T
T
1
Nội dung
kiến thức
Phần mở
đầu
Đơn vị kiến
thức
1.1. Giới
thiệu khái
quát chương
trình môn
Sinh học
1.2. Các
phương pháp
nghiên cứu
và học tập
môn SH
Trang 3
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học và viết được mục tiêu học tập bộ môn Sinh học của
em.
- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
Thông hiểu:
- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế –
xã hội;
- Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề
chủ chốt (y – dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, lâm
nghiệp,...).
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
- Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.
Vận dụng:
- Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.
- Bước đầu xác định được ngành nghề yêu thích liên quan đến Sinh học
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học, kinh
tế, công nghệ.
- Đề xuất được ý tưởng về ứng dụng sinh học trong tương lai để phục vụ đời sống con người.
Nhận biết:
- Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu sinh học, cụ thể:
+ Phương pháp quan sát;
+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm);
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
Thông hiểu:
- Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinfomatics) như là công cụ trong nghiên cứu
và học tập sinh học.
- Biết lựa chọn phương pháp phù hợp và đề xuất các bước thực hiện nghiên cứu một vấn đề.
- Giải thích được vì sao cần phối hợp nhiều phương pháp khác nhau khi nghiên cứu và học
tập môn sinh học.
SINH 11
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận VD
biết
hiểu
dụng cao
2
2
2
2
1
T
T
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
1.3. Các cấp
tổ chức của
thế giới sống
Trang 4
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Vận dụng:
- Vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học, cụ thể:
+ Phương pháp quan sát;
+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm);
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu:
+ Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn hình thức
biểu đạt kết quả quan sát;
+ Xây dựng giả thuyết;
+ Thiết kế và tiến hành thí nghiệm;
+ Điều tra, khảo sát thực địa;
+ Làm báo cáo kết quả nghiên cứu;
- Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để nghiên cứu một
vấn đề.
Nhận biết:
- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.
- Kể tên các cấp độ tổ chức của thế giới sống – cấp độ tổ chức có đầy đủ các biểu hiện của sự
sống.
- Phân biệt được cấp độ tổ chức và cấp độ tổ chức sống.
- Nêu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Thông hiểu:
- Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.
- Giải thích tại sao tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản.
Vận dụng:
- Trình bày đặc điểm nguyên tắc thứ bậc; hệ thống mở và tự điều chỉnh; thế giới sống liên tục
tiến hóa.
- Nêu được ví dụ một cấp độ tổ chức sống và giải thích sự hình thành cấp độ tổ chức đó theo
nguyên tắc thứ bậc.
- Nêu được ví dụ về cơ chế tự điều chỉnh ở các cấp độ: cơ thể, quần thể, quần xã.
Vận dụng cao:
- Phân tích ý nghĩa của việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các cấp tổ chức sống.
- Giải thích được sự phát sinh các biến dị có vai trò gì trong sự tiến hóa của thế giới sống.
- Chứng minh được thế giới sống vừa có tính đa dạng vừa có tính thống nhất một cách rõ rệt.
SINH 11
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận VD
biết
hiểu
dụng cao
2
2
1
1
T
T
2
Nội dung
kiến thức
Sinh học tế
bào
Đơn vị kiến
thức
2.1 Khái quát
về tế bào
A. Thành
phần hóa
học của tế
bào
2.2. Các
nguyên tố
hóa học và
nước
2.3. Các phân
tử sinh học
trong tế bào
Trang 5
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được các sinh vật có cấu tạo tế bào.
- Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
- Liệt kê tên các nhà khoa học tương ứng với đối tượng mà họ đã quan sát được khi nghiên
cứu về tế bào.
Thông hiểu:
- Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.
- Phân tích sự ra đời của học thuyết tế bào có ý nghĩa gì đối với nghiên cứu sinh học.
Nhận biết:
- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể
liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.
- Nêu được nguyên nhân làm cho nước có tính chất phân cực.
- Liệt kê các vai trò sinh học của nước trong tế bào.
Thông hiểu:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh
học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
- Giải thích tại sao phải thường xuyên thay đổi món ăn giữa các bữa ăn và trong một bữa nên
ăn nhiều món.
- Giải thích vai trò của nước thông qua các ví dụ.
Vận dụng:
- Vận dụng tính chất của nước giải thích được cơ sở của việc kết hợp tưới nước khi bón phân.
- Phân tích được tác hại của việc thiếu một số nguyên tố khoáng đối với cơ thể người.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể (carbohydrate,
lipit, protein).
- Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipit,
protein, axit nucleic.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các
phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipit, protein, axit nucleic.
Thông hiểu:
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào:
carbohydrate, lipit, protein, axit nucleic.
SINH 11
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận VD
biết
hiểu
dụng cao
2
1
3
2
4
3
1
T
T
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
2.4. TH. Xác
định một số
thành phần
hóa học của
tế bào
Tổng
Trang 6
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
- Phân biệt được các loại đường đơn, đường đôi và đường đa.
- Trình bày được chức năng sinh học chính của cacbohidrat và lấy ví dụ minh họa.
- Trình bày được cấu trúc và chức năng sinh học chính của các loại lipit.
- Trình bày được đặc điểm cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4 của prôtêin. Nêu được bậc nào
có vai trò quan trọng, bậc nào quy định chức năng sinh học của phân tử protein.
- Trình bày được chức năng của ADN, ARN.
- Nêu các đặc điểm thể hiện tính bền vững và linh hoạt trong cấu trúc của ADN.
- Trình bày được một số công thức cơ bản về ADN, ARN.
Vận dụng:
- Giải thích tại sao các loại protein khác nhau có chức năng khác nhau.
- Lấy được một số ví dụ minh họa về vai trò của phân tử prôtêin.
- Giải thích được hậu quả việc phá vỡ cấu trúc không gian ba chiều của phân tử prôtêin.
- Sản phẩm STEM: Phân biệt được cấu trúc và chức năng của các đại phân tử qua việc làm
mô hình, vẽ, làm tập san, truyện tranh….
- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và
ứng dụng trong thực tiễn.
Vận dụng cao:
- Giải thích tại sao các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao.
- Vai trò của sáp ở bề mặt lá của một số cây như khoai nước, chuối, su hào.
- Giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau.
- Giải thích vai trò của ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm.
Nhận biết :
- Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai khi đưa ra các giả thuyết nghiên cứu, khi thao
tác làm thí nghiệm.
- Xác định mẫu vật phù hợp để nhận biết các thành phần hợp chất hữu cơ: glucose, tinh
bột, protein, lipit.
- Gọi tên loại thuốc thử để nhận biết sự có mặt của hợp chất hữu cơ: tinh bột, protein, lipit.
SINH 11
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận VD
biết
hiểu
dụng cao
1
16
12
2
2
Trang 7
SINH 11
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
Đề chính thức – Mã đề 135
ĐỀ KIỂM TRA
GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN SINH HỌC
LỚP 10
Thời gian làm bài 45 phút
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1:
II- PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm):
Câu 2 (2,0 điểm):
----------- HẾT ----------
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: SINH
LỚP: 10
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:
Mã đề:
1
A X
B
C
D
2
X
3
X
4
X
5
X
6
X
A
B
C
D
7
8
9
X
X
X
21
22
23
X
X
X
10
11
X
X
24
25
X
X
12
X
26
13
14
X
X
27
X
15
16
17
X
X
X
18
X
19
X
20
X
28
X
X
II- PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
Điểm
0,5
1
1,0
0,5
0,5
2
0,5
0,5
2,0
0,5
Trang 8/8 - Mã đề thi 135
Tiết
:
16
TUẦN 8 :
HKI
KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Thời lượng thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Đánh giá lại mức độ tiếp thu kiến thức của HS.
- Củng cố và khắc sâu kiến thức các nội dung ở 2 chủ đề đã học: Phần mở đầu – Sinh học tế bào (Thành phần hóa
học của tế bào).
- Cách vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để trình bày nội dung liên quan kiến thức đã học.
- Rèn luyện kĩ năng về cách tính toán các bài tập liên quan đến kiến thức phần phân tử.
- Rèn luyện kĩ năng quản lí thời gian, thể hiện sự tự tin khi lựa chọn đáp án trả lời các câu trắc nghiệm.
* Thái độ:
- Nhận thức ý nghĩa quan trọng trong tiết kiểm tra: hệ thống được kiến thức đã học.
- Giáo dục đức tính cẩn thận, kiên trì, nghiêm túc, trung thực, tự giác trong thời gian làm bài kiểm tra.
- Có thái độ tự giác trong học tập và trung thực trong kiểm tra cũng như trong học tập.
2. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung : năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực trình bày bài, năng lực tự học để tổng
hợp và khái quát kiến thức
- Năng lực chuyên môn: tổng hợp và khái quát kiến thức 2 chủ đề đã học trong học kỳ I, bao gồm:
Chủ đề 1: Phần mở đầu
+ Giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học
+ Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn SH
+ Các cấp tổ chức của thế giới sống
Chủ đề 2: Sinh học tế bào
A. Thành phần hóa học của tế bào
+ Khái quát về tế bào.
+ Các nguyên tố hóa học và nước.
+ Các phân tử sinh học trong tế bào.
+ TH. Xác định một số thành phần hóa học của tế bào
- Hình thức ra đề: trắc nghiệm 70% ( 28 câu ) + tự luận 30% ( 02 câu )
II. BẢNG MÔ TẢ MA TRẬN ĐỀ: (trang sau)
III. ĐỀ KIỂM TRA (kèm theo)
IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM (kèm theo)
V. THỐNG KÊ KẾT QUẢ
T
T
Lớp
Sĩ
số
1
10A1
45
2
10A4
44
3
10A10
43
Kém
0.0 đến < 3.5
SL
TL%
Yếu
3.5 đến < 5.0
SL
TL%
TB
5.0 đến < 6.5
SL
TL%
Khá
6.5 đến < 8.0
SL
TL%
Giỏi
8.0 đến 10.0
SL
TL%
TB trở lên
5.0 đến 10.0
SL TL%
VI. Nhận xét, rút kinh nghiệm
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
Trang 1
SINH 11
BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT MA TRẬN ĐỀ - KIỂM TRA GIỮA KỲ I – Năm học: 2022 – 2023
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: SINH HỌC LỚP 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Mức độ nhận thức
TT
1
2
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
1.1. Giới thiệu khái
quát chương trình môn
Sinh học
1. Phần
1.2. Các phương pháp
mở đầu
nghiên cứu và học tập
môn SH
1.3. Các cấp tổ chức
của thế giới sống
2.1. Khái quát về tế bào
2. Sinh
2.2. Các nguyên tố hóa
học tế
học và nước
bào
2.3. Các phân tử sinh
A. Thành học trong tế bào
phần hóa 2.4. TH. Xác định một
học của tế số thành phần hóa học
bào
của tế bào
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
Trang 2
Nhận biết
Thời
Số
gian
CH
(phút)
2
Thông hiểu
Thời
Số
gian
CH
(phút)
1,5
2
1,5
2
2,0
2
1,5
2
2,0
2
1,5
1
1,0
3
2,25
2
2,0
4
3,0
3
3,0
1
0,75
40
SINH 11
Vận dụng
Thời
Số
gian
CH
(phút))
Vận dụng cao
Số
CH
Thời gian
(phút)
2,0
2
16
Tổng
Số CH
TN
TL
Thời
gian
(phút)
%
tổng
điểm
21,0
40,0
4
1
4,5
4
1
6,0
4
3
1
4,5
5
1
6,0
2/
1,0đ
7
1/
1,0đ
1/
1,0đ
24,0
60,0
1
12,0
12
70
30
12,0
2
20
9,0
2
30
10
12,0
28
2
45,0
100
2. BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: SINH HỌC - LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
T
T
1
Nội dung
kiến thức
Phần mở
đầu
Đơn vị kiến
thức
1.1. Giới
thiệu khái
quát chương
trình môn
Sinh học
1.2. Các
phương pháp
nghiên cứu
và học tập
môn SH
Trang 3
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học và viết được mục tiêu học tập bộ môn Sinh học của
em.
- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
Thông hiểu:
- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế –
xã hội;
- Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề
chủ chốt (y – dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, lâm
nghiệp,...).
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
- Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.
Vận dụng:
- Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.
- Bước đầu xác định được ngành nghề yêu thích liên quan đến Sinh học
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học, kinh
tế, công nghệ.
- Đề xuất được ý tưởng về ứng dụng sinh học trong tương lai để phục vụ đời sống con người.
Nhận biết:
- Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu sinh học, cụ thể:
+ Phương pháp quan sát;
+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm);
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
Thông hiểu:
- Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinfomatics) như là công cụ trong nghiên cứu
và học tập sinh học.
- Biết lựa chọn phương pháp phù hợp và đề xuất các bước thực hiện nghiên cứu một vấn đề.
- Giải thích được vì sao cần phối hợp nhiều phương pháp khác nhau khi nghiên cứu và học
tập môn sinh học.
SINH 11
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận VD
biết
hiểu
dụng cao
2
2
2
2
1
T
T
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
1.3. Các cấp
tổ chức của
thế giới sống
Trang 4
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Vận dụng:
- Vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học, cụ thể:
+ Phương pháp quan sát;
+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm);
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu:
+ Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn hình thức
biểu đạt kết quả quan sát;
+ Xây dựng giả thuyết;
+ Thiết kế và tiến hành thí nghiệm;
+ Điều tra, khảo sát thực địa;
+ Làm báo cáo kết quả nghiên cứu;
- Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để nghiên cứu một
vấn đề.
Nhận biết:
- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.
- Kể tên các cấp độ tổ chức của thế giới sống – cấp độ tổ chức có đầy đủ các biểu hiện của sự
sống.
- Phân biệt được cấp độ tổ chức và cấp độ tổ chức sống.
- Nêu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Thông hiểu:
- Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.
- Giải thích tại sao tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản.
Vận dụng:
- Trình bày đặc điểm nguyên tắc thứ bậc; hệ thống mở và tự điều chỉnh; thế giới sống liên tục
tiến hóa.
- Nêu được ví dụ một cấp độ tổ chức sống và giải thích sự hình thành cấp độ tổ chức đó theo
nguyên tắc thứ bậc.
- Nêu được ví dụ về cơ chế tự điều chỉnh ở các cấp độ: cơ thể, quần thể, quần xã.
Vận dụng cao:
- Phân tích ý nghĩa của việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các cấp tổ chức sống.
- Giải thích được sự phát sinh các biến dị có vai trò gì trong sự tiến hóa của thế giới sống.
- Chứng minh được thế giới sống vừa có tính đa dạng vừa có tính thống nhất một cách rõ rệt.
SINH 11
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận VD
biết
hiểu
dụng cao
2
2
1
1
T
T
2
Nội dung
kiến thức
Sinh học tế
bào
Đơn vị kiến
thức
2.1 Khái quát
về tế bào
A. Thành
phần hóa
học của tế
bào
2.2. Các
nguyên tố
hóa học và
nước
2.3. Các phân
tử sinh học
trong tế bào
Trang 5
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được các sinh vật có cấu tạo tế bào.
- Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
- Liệt kê tên các nhà khoa học tương ứng với đối tượng mà họ đã quan sát được khi nghiên
cứu về tế bào.
Thông hiểu:
- Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.
- Phân tích sự ra đời của học thuyết tế bào có ý nghĩa gì đối với nghiên cứu sinh học.
Nhận biết:
- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể
liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.
- Nêu được nguyên nhân làm cho nước có tính chất phân cực.
- Liệt kê các vai trò sinh học của nước trong tế bào.
Thông hiểu:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh
học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
- Giải thích tại sao phải thường xuyên thay đổi món ăn giữa các bữa ăn và trong một bữa nên
ăn nhiều món.
- Giải thích vai trò của nước thông qua các ví dụ.
Vận dụng:
- Vận dụng tính chất của nước giải thích được cơ sở của việc kết hợp tưới nước khi bón phân.
- Phân tích được tác hại của việc thiếu một số nguyên tố khoáng đối với cơ thể người.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể (carbohydrate,
lipit, protein).
- Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipit,
protein, axit nucleic.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các
phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipit, protein, axit nucleic.
Thông hiểu:
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào:
carbohydrate, lipit, protein, axit nucleic.
SINH 11
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận VD
biết
hiểu
dụng cao
2
1
3
2
4
3
1
T
T
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
2.4. TH. Xác
định một số
thành phần
hóa học của
tế bào
Tổng
Trang 6
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
- Phân biệt được các loại đường đơn, đường đôi và đường đa.
- Trình bày được chức năng sinh học chính của cacbohidrat và lấy ví dụ minh họa.
- Trình bày được cấu trúc và chức năng sinh học chính của các loại lipit.
- Trình bày được đặc điểm cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4 của prôtêin. Nêu được bậc nào
có vai trò quan trọng, bậc nào quy định chức năng sinh học của phân tử protein.
- Trình bày được chức năng của ADN, ARN.
- Nêu các đặc điểm thể hiện tính bền vững và linh hoạt trong cấu trúc của ADN.
- Trình bày được một số công thức cơ bản về ADN, ARN.
Vận dụng:
- Giải thích tại sao các loại protein khác nhau có chức năng khác nhau.
- Lấy được một số ví dụ minh họa về vai trò của phân tử prôtêin.
- Giải thích được hậu quả việc phá vỡ cấu trúc không gian ba chiều của phân tử prôtêin.
- Sản phẩm STEM: Phân biệt được cấu trúc và chức năng của các đại phân tử qua việc làm
mô hình, vẽ, làm tập san, truyện tranh….
- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và
ứng dụng trong thực tiễn.
Vận dụng cao:
- Giải thích tại sao các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao.
- Vai trò của sáp ở bề mặt lá của một số cây như khoai nước, chuối, su hào.
- Giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau.
- Giải thích vai trò của ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm.
Nhận biết :
- Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai khi đưa ra các giả thuyết nghiên cứu, khi thao
tác làm thí nghiệm.
- Xác định mẫu vật phù hợp để nhận biết các thành phần hợp chất hữu cơ: glucose, tinh
bột, protein, lipit.
- Gọi tên loại thuốc thử để nhận biết sự có mặt của hợp chất hữu cơ: tinh bột, protein, lipit.
SINH 11
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận VD
biết
hiểu
dụng cao
1
16
12
2
2
Trang 7
SINH 11
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
Đề chính thức – Mã đề 135
ĐỀ KIỂM TRA
GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN SINH HỌC
LỚP 10
Thời gian làm bài 45 phút
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1:
II- PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm):
Câu 2 (2,0 điểm):
----------- HẾT ----------
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: SINH
LỚP: 10
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:
Mã đề:
1
A X
B
C
D
2
X
3
X
4
X
5
X
6
X
A
B
C
D
7
8
9
X
X
X
21
22
23
X
X
X
10
11
X
X
24
25
X
X
12
X
26
13
14
X
X
27
X
15
16
17
X
X
X
18
X
19
X
20
X
28
X
X
II- PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
Điểm
0,5
1
1,0
0,5
0,5
2
0,5
0,5
2,0
0,5
Trang 8/8 - Mã đề thi 135
 









Các ý kiến mới nhất