Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 15h:25' 22-10-2022
Dung lượng: 25.7 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 15h:25' 22-10-2022
Dung lượng: 25.7 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I, KHTN 7
Cấu trúc môn KHTN : Nhận biết 40% ; Thông hiểu 30%; Vận dụng 20%; Vận dụng cao 10%.
Hình thức: TN: 40% ( 16 câu – 4 điểm) và TL: 60% (4 câu – 6 điểm )
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 16 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm ( Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì II: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
BẢN ĐẶC TẢ
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
1. Mở đầu
Mở đầu
Nhận biết
- Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học
tập môn Khoa học tự nhiên
Thông
hiểu
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại,
liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn
Khoa học tự nhiên 7).
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Vận dụng
Làm được báo cáo, thuyết trình.
Vận dụng
cao
2. Nguyên tử, nguyên tố hóa học
Nhận biết
Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford –
Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên
tử).
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị
quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí
hiệu nguyên tố hoá học.
Thông
hiểu
Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20
nguyên tố đầu tiên
3. Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học
Nhận biết
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học.
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
Thông
hiểu
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên
tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi
kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
Nhận
biết
Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
Thông
hiểu
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.
Thông
hiểu
– *Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử
của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng
hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ
electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các
phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
4. Phân tử :
Phân tử;
đơn chất;
hợp chất
Giới thiệu
về liên kết
hoá học
(ion, cộng
hoá trị)
– Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
– *Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của
nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như
NaCl, MgO,…).
– Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion
và chất cộng hoá trị.
Hoá trị;
công thức
hoá học
Nhận
biết
– Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị).
Cách viết công thức hoá học.
– Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công
thức hoá học.
Thông
hiểu
– Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất
đơn giản thông dụng.
– Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết
công thức hoá học của hợp chất.
Vận
dụng
– Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào
phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Vận dụng
– Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào
phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
5. Tốc độ
. Tốc độ
chuyển
động
Đo tốc độ
Nhận
biết
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
Thông
hiểu
Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
Vận
dụng
Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong
khoảng thời gian tương ứng.
Vận
dụng cao
Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi
được trong khoảng thời gian tương ứng.
Thông
hiểu
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây
và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường;
thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
giao thông.
Đồ
thị
quãng
đường
–
thời gian
Vận
dụng
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu
được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Thông
hiểu
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng.
Vận
dụng
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được
quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động
của vật).
6. Âm thanh
Mô tả sóng
âm
Nhận
biết
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz).
Thông
hiểu
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo sóng âm
(như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...).
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Vận
dụng
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào
thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền
được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số
sóng âm.
. Độ to và Nhận
độ cao của biết
âm
Vận
dụng
Phản xạ âm
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng
tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm.
Vận
dụng cao
- Thiết kế được một nhạc cụ bằng các vật liệu phù hợp sao
cho có đầy đủ các nốt trong một quãng tám (ứng với các
nốt: đồ, rê, mi, pha, son, la, si, đố) và sử dụng nhạc cụ này
để biểu diễn một bài nhạc đơn giản
Nhận
biết
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.
Thông
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
hiểu
trong thực tế về sóng âm.
Vận
dụng
- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh
hưởng đến sức khoẻ
7. Ánh sáng
Sự truyền Nhận
ánh sáng
biết
Thông
hiểu
- Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm thu được năng
lượng ánh sáng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô
hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.
Vận
dụng
- Thực hiện được thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng
bằng một chùm sáng hẹp song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và
vùng tối do nguồn sáng hẹp.
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
. Sự phản
Nhận
xạ ánh sáng biết
- Nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ,
pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
Thông
hiểu
Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán.
Vận
dụng
- Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật phản xạ ánh
sáng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số
trường hợp đơn giản.
Ảnh của vật Nhận
tạo
bởi biết
gương
Vận
phẳng
dụng
Vận
dụng cao
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một hình bất kỳ tạo bởi gương phẳng.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng định
luật phản xạ ánh sáng và tính chất ảnh của vật tạo bởi gương
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
phẳng (như kính tiềm vọng, kính vạn hoa,…)
8. Từ
. Nam châm Nhận
biết
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam
châm.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
Thông
hiểu
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ
tính.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.
Vận
dụng
- Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau;
+ Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm).
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
. Từ trường
Nhận
biết
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm
(hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ
đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ.
Từ trường
Trái Đất
Vận
dụng
- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm
Nhận
biết
Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định
được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng
nhau.
Nam châm
điện
Vận
dụng
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi
được từ trường của nó bằng thay đổi dòng điện.
Vận
dụng cao
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng nam
châm điện (như xe thu gom đinh sắt, xe cần cẩu dùng nam
châm điện, máy sưởi mini, …)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Cấu trúc môn KHTN : Nhận biết 40% ; Thông hiểu 30%; Vận dụng 20%; Vận dụng cao 10%.
Hình thức: TN: 40% ( 16 câu – 4 điểm) và TL: 60% (4 câu – 6 điểm )
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 16 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm ( Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì II: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
BẢN ĐẶC TẢ
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
1. Mở đầu
Mở đầu
Nhận biết
- Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học
tập môn Khoa học tự nhiên
Thông
hiểu
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại,
liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn
Khoa học tự nhiên 7).
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Vận dụng
Làm được báo cáo, thuyết trình.
Vận dụng
cao
2. Nguyên tử, nguyên tố hóa học
Nhận biết
Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford –
Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên
tử).
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị
quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí
hiệu nguyên tố hoá học.
Thông
hiểu
Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20
nguyên tố đầu tiên
3. Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học
Nhận biết
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học.
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
Thông
hiểu
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên
tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi
kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
Nhận
biết
Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
Thông
hiểu
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.
Thông
hiểu
– *Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử
của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng
hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ
electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các
phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
4. Phân tử :
Phân tử;
đơn chất;
hợp chất
Giới thiệu
về liên kết
hoá học
(ion, cộng
hoá trị)
– Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
– *Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của
nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như
NaCl, MgO,…).
– Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion
và chất cộng hoá trị.
Hoá trị;
công thức
hoá học
Nhận
biết
– Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị).
Cách viết công thức hoá học.
– Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công
thức hoá học.
Thông
hiểu
– Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất
đơn giản thông dụng.
– Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết
công thức hoá học của hợp chất.
Vận
dụng
– Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào
phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Vận dụng
– Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào
phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
5. Tốc độ
. Tốc độ
chuyển
động
Đo tốc độ
Nhận
biết
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
Thông
hiểu
Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
Vận
dụng
Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong
khoảng thời gian tương ứng.
Vận
dụng cao
Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi
được trong khoảng thời gian tương ứng.
Thông
hiểu
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây
và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường;
thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
giao thông.
Đồ
thị
quãng
đường
–
thời gian
Vận
dụng
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu
được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Thông
hiểu
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng.
Vận
dụng
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được
quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động
của vật).
6. Âm thanh
Mô tả sóng
âm
Nhận
biết
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz).
Thông
hiểu
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo sóng âm
(như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...).
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Vận
dụng
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào
thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền
được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số
sóng âm.
. Độ to và Nhận
độ cao của biết
âm
Vận
dụng
Phản xạ âm
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng
tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm.
Vận
dụng cao
- Thiết kế được một nhạc cụ bằng các vật liệu phù hợp sao
cho có đầy đủ các nốt trong một quãng tám (ứng với các
nốt: đồ, rê, mi, pha, son, la, si, đố) và sử dụng nhạc cụ này
để biểu diễn một bài nhạc đơn giản
Nhận
biết
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.
Thông
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
hiểu
trong thực tế về sóng âm.
Vận
dụng
- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh
hưởng đến sức khoẻ
7. Ánh sáng
Sự truyền Nhận
ánh sáng
biết
Thông
hiểu
- Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm thu được năng
lượng ánh sáng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô
hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.
Vận
dụng
- Thực hiện được thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng
bằng một chùm sáng hẹp song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và
vùng tối do nguồn sáng hẹp.
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
. Sự phản
Nhận
xạ ánh sáng biết
- Nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ,
pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
Thông
hiểu
Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán.
Vận
dụng
- Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật phản xạ ánh
sáng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số
trường hợp đơn giản.
Ảnh của vật Nhận
tạo
bởi biết
gương
Vận
phẳng
dụng
Vận
dụng cao
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một hình bất kỳ tạo bởi gương phẳng.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng định
luật phản xạ ánh sáng và tính chất ảnh của vật tạo bởi gương
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
phẳng (như kính tiềm vọng, kính vạn hoa,…)
8. Từ
. Nam châm Nhận
biết
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam
châm.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
Thông
hiểu
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ
tính.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.
Vận
dụng
- Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau;
+ Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm).
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
. Từ trường
Nhận
biết
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm
(hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ
đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ.
Từ trường
Trái Đất
Vận
dụng
- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm
Nhận
biết
Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định
được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng
nhau.
Nam châm
điện
Vận
dụng
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi
được từ trường của nó bằng thay đổi dòng điện.
Vận
dụng cao
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng nam
châm điện (như xe thu gom đinh sắt, xe cần cẩu dùng nam
châm điện, máy sưởi mini, …)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
 









Các ý kiến mới nhất