Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

MATRAN + DAC TA+ DE KIEM TRA GIUA HỌC KÌ 1 Hóa học 10 THEO CHUONG TRÌNH MỚI - HOÁ 2018.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hiệu
Ngày gửi: 20h:31' 28-10-2022
Dung lượng: 87.7 KB
Số lượt tải: 952
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 21
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
MÔN: Hóa học 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút

Hình thức: trắc nghiệm(70%) + tự luận(30%)
Mức độ nhận thức

TT

1

Nội dung
kiến thức

Chương
Nguyên tử

Nhận biết
Đơn vị kiến thức

Thông hiểu

Số
CH

Thời
gian
(phút)

Số
CH

Thời
gian
(phút)

Thành phần cấu
tạo nguyên tử

2

1,5

2

2

Nguyên tố hóa học

3

2,25

3

3

Vận dụng
cao

Vận dụng
Số
CH

1

Thời
gian
(phút
)
4,5

5

Lớp, phân lớp và
cấu hình electron

6

4,5

4

4

1

4,5

16

12

12

12

2

9

Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Số CH

Số
CH

Thời
gian
(phút
)

T
N

1

6

4

1

6

6

TL

Thời
gian
(phút
)
22,5

3

22,5
45

Mô hình nuyên tử
và orbital nguyên
tử

Tổng

%
tổng
Điểm

Tổng

3,75

3

3

8

20
2

40%

30%
70%

10
2

20%

12
10%

30%

28

35
4

45

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
MÔN: Hóa học 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI 45 PHÚT
TT

Nội dung
kiến thức

Đơn vị kiến
thức

Thành
phần cấu
tạo nguyên
tử

1

Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá

Nguyên tử

Nguyên tố
hoá học

Nhận biết:
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử
mang điện tích âm.
(1)
- Đơn vị kích thước, khối lượng nguyên tử.
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
(2)
Thông hiểu:
- Khối lượng của electron nhỏ hơn nhiều so với khối lượng proton và
nơtron. (17)
- Kích thước của nguyên tử chủ yếu là kích thước của lớp vỏ. (18)
Vận dụng:
- Xác định số proton, electron, nơtron trong nguyên tử, phân tử. (29a)
- Xác định khối lượng nguyên tử. (29b)
Vận dụng cao:
- Làm bài tập liên quan đến thành phần cấu tạo nguyên tử. (31)
- So sánh khối lượng, kích thước của p, e, n với nguyên tử.

Nhận biết:
- số hiệu nguyên tử bằngg số p, bằng số e nguyên tố , Số khối bằng số
Z+N.. (3)
- Khái niệm về nguyên tố hoá học, khái niệm đồng vị, khái niệm nguyên
tử khối. (4) + (5)
Thông hiểu:
- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện
tích hạt nhân. (19)
- Kí hiệu nguyên tử

Trong đó X là kí hiệu hoá học của nguyên tố,

Số câu hỏi theo các mức độ
nhận thức
Vận
Nhận Thôn
Vận
dụng
biết g hiểu dụng
cao

1
2

2

1

Tổng

Mô hình
nguyên tử
và orbital
nguyên tử

số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron. (20)
- Đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên
tố ( tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có hai đồng vị khi biết
phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị). (21)
Vận dụng:
3
- Xác định số electron, số proton, số nơtron, số khối, điện tích hạt nhân
khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
Vận dụng cao:
- Tính phần trăm các đồng vị.
- Tính số nguyên tử, phần trăm của một đồng vị trong một lượng chất
xác định. (32)
- Tính nguyên tử khối trung bình trong bài toán phức tạp.
Nhận biết:
- Nêu được các nội dung của mô hình nguyên tử theo Rutherford – bohr
và mô hình hiện đại.
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử
không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử. (7)
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được
xếp vào một lớp (K, L, M, N). (8)
- Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. (9)
- nêu được khái niệm orbital nguyên tử, hình dạng của các AO (6) , số 5
lượng electron trong một AO (10)
Thông hiểu:
- thế nào là elecron độc thân, electron ghép đôi(23)
- Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron lần lượt chiếm các
mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp thành từng lớp. (22)
- so sánh được sự khác nhau giữa mô hình nguyên tử theo Rutherford –
bohr và mô hình hiện đại.
- Tính được Số electron tối đa trong mỗi lớp = 2n2 (24)
Vận dụng:
- Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, và biểu diễn
được sự phân bố các electron trên mỗi lớp trong nguyên tử cụ thể.
Nhận biết:
- Khái niệm lớp , phân lóp electron (11)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. (12)
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. (13)

3
1

3

Lớp – phân
lớp và Cấu
hình
electron
nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên
tử của 20 nguyên tố đầu tiên. (14)
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là
8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron
(riêng heli có 2 electron). (15)
- Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng.
- Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.
- Số orbital trong mỗi lớp, mỗi phân lớp (16)
Thông hiểu:
- Quy ước viết cấu hình electron của nguyên tử (25)
- Xác định số electron lớp ngoài cùng. (26)
- Xác định loại nguyên tố s, p, d dựa vào cấu hình electron nguyên tử.
(27)
- Hiểu được cách phân bố electron vào các lớp thứ 1, 2, 3.
6
- Hiểu được cách phân bố electron vào các phân lớp. (28)
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
- Số phân lớp (s, p, d) trong một lớp, trong nguyên tử
Vận dụng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
có Z≤20 (30a)
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính
chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố
tương ứng. (30b)
- biểu diễn được cấu hình electron theo ô orbital. (30c)
Vận dụng cao:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của những nguyên tố có Z>20

4
1

Tổng

16

12

2

2

Tỉ lệ % từng mức độ nhận
thức

40%

30%

20%

10%

Tỉ lệ chung

70%

30%

Phần trắc nghiệm ( đáp án đúng là câu A)
Câu 1: Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và electron.
B. proton neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. electron và neutron.
Câu 2: Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
A. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
B. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
C. Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
D. Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Câu 3: Một cách gần đúng ta có thể coi khối lượng nguyên tử (tính theo đơn vị amu) bằng với giá trị của số
khối. Vậy số khối của một nguyên tư được tính theo công thức nào sau đây?
A. A = Z + N.
B. A = Z - N.
C. A = Z + P.
D. A = Z – P.
Câu 4: Chọn phát biểu sai:
A. Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
B. Các đồng vị phải có số neutron khác nhau.
C. Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.
D. Các đồng vị phải có số khối khác nhau.
Câu 5: Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học ?
A.

16
8

B.
C.

M;

.

;
22
11

D;

.
22
10

Q.

D.
;
.
Câu 6: Orbital nguyên tử là
A. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
B. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
C. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Câu 7: Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả
A. Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ
nguyên tử.
B. Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.
C. Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
D. Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Câu 8: Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân ra xa dần là : K,
L, M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất ?

A. Lớp N.
B. Lớp L.
C. Lớp M.
D. Lớp K.
Câu 9: Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 2 electron.
B. 1 electron.
C. 3 electron.
D. 4 electron.
Câu 10: Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A. ↑


B.

↑↓

C.

↑↓



↑↑





D.
Câu 11: Xét về mức năng lượng, các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng:
A. bằng nhau.
B. gần bằng nhau.
C. không bằng nhau.
D. có thể bằng nhau hoặc không.
Câu 12: Nhận định vê số phân lớp electron trên các lớp nào sau đây là sai?
A. Lớp K có 2 phân lớp.
B. Lớp L có hai phân lớp.
C. Lớp M có 3 phân lớp.
D. lớp N có 4 phân lớp.
Câu 13: Sắp xếp các phân lớp sau theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần nào sa đây là đúng:
A. 1s < 2s < 2p < 3s
B. 1s < 2s < 3p < 3s
C. 1s < 2s < 3s < 2p
D. 3s < 3p < 3d < 4s.
Câu 14: Nguyên tử sulfur (Z=16) ở trạng thái cơ bản sự phân bố electron vào các lớp từ trong ra ngoài lần
lượt là
A. Lớp K có 2e; lớp L có 8e; lớp M có 6e.
B. Lớp K có 2e; lớp L có 6e; lớp M có 8e.
C. Lớp K có 2e; lớp L có 4e; lớp M có 6e; lớp N có 4e.
D. Lớp K có 2e; lớp L có 2e; lớp M có 6e; lớp N có 6e.

Câu 15: Các electron lớp ngoài cùng có vai trò quyết định đến tính chất hoá học đặc rưng của một nguyên tố.
Dự đoán tính chất hoá học dựa vào số electron lớp ngoài cùng nào sau đây à sai?
A. Nguyên tử (X) có 8 electron lớp ngoài cùng nên (X) là phi kim.
B. Nguyên tử (Y) có 6 electron lớp ngoài cùng nên (Y) là phi kim.
C. Nguyên tử (A) có 1 electron lớp ngoài cùng nên (A) là kim loại.
D. Nguyên tử (B) có 7 electron lớp ngoài cùng nên (B) là phi kim.
Câu 16: Số orbital trên các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
A. 1,3,5,7.
B. 2,4,6,8.
C. 2,6,10,14.
D. 1,2,3,4.
Câu 17: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. neutron và electron.
Câu 18: Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên
tử?
A. Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
B. Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
C. Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
D. Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
Câu 19: Cho các nguyên tử sau:
,
,
,
. Phát biểu đúng là:
A. X, Z và T là các đồng vị của nhau.
B. X và Y là hai đồng vị của nhau.
C. Y và Z là hai đồng vị của nhau.
D. Y, Z, T đều có cùng số nơtron.
Câu 20: Trong nguyên tử X có 92 proton, 92 electron, 143 neutron. Kí hiệu hạt nhân nguyên tử X là:
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Câu 21: Copper có hai đồng vị
(Chiếm 73%) và
(Chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của
Copper là:
A. 63,54.
B. 64,0.
C. 64,46.
D. 63,45.
Câu 22: Nếu orbital chứa 2 electron (hai mũi tên ngược chiều nhau) thì electron đó gọi là
A. electron ghép đôi.
B. electron độc thân.
C. orbital trống.

D. orbital s.
Câu 23: Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào yếu tố nào ?
A. mức năng lượng.
B. nguyên tử lượng tăng dần.
C. điện tích hạt nhân tăng dần.
D. sự bão hòa các lớp electron.
Câu 24: Lớp M (n=3) có số electron tối đa là
A. 18.
B. 8.
C. 9.
D. 32.
Câu 25: Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
A. 1s22s22p63s23p34s2.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p63s23p5.
D. 1s22s22p5.
Câu 26: Nguyên tử Cl (Z = 17) có số electron ở lớp ngoài cùng là
A. 7.
B. 5.
C. 2.
D. 8.
Câu 27: Nguyên tố Potassium có Z = 20.Hãy cho biết Potassium thuộc loại nguyên tố gì sau đây?
A. Nguyên tố s.
B. Nguyên tố p.
C. Nguyên tố d.
D. Nguyên tố f.
Câu 28: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.
Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
A. sulfur (Z = 16).
B. oxygen (Z = 8).
C. Fluorine (Z = 9).
D. Chlorine (Z = 17).
Phần tự luận (3đ)
Câu 29: (1đ) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các loạ hạt là 52. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn không
mang điện 16 hạt.
a) Hãy xác định số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử X đó.
b) Viết kí hiệu nguyên tử của X.
Hướng dẫn chấm

a) Gọi P, N, E là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
Theo đề: TSH = 76=>P+N+E=76 mà số p = số e nên ta có: 2P + N =76 (1)
2P – N = 16 (2)
Giải hệ (1), (2):
Vậy số hiệu nguyên tử của X là 17 và số hối là 35

(0,5đ
0,25đ

b) kí hiệu nguyên tử của X là:

0,25đ

.

Câu 30: (1đ) Trong nguyên tử Calcium có 20 electron.

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của Calcium.
b) Hãy cho biết Calcium có mấy electron lớp ngoài cùng, từ hãy cho biết Calcium là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
c) Hãy biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital.
Hướng dẫn chấm:
a) cấu hình eletron nguyên tử : 1s22s22p63s23p64s2
0,25đ
e
b) Calcium có 2 lớp ngoài cùng => calcium là kim loại
0,5đ
c) biểu diễn đúng
được 0,25 đ
Câu 31: (0,5đ) Nguyên tử sodium (Natri) có 11 proton, 11 electron và 12 neutron. Hãy tính khối lượng nguyên tử
sodium theo đơn vị kg.

khối lượng của nguyên tử sodium (tính theo gam)

0,25đ

Câu 32: (0,5đ) Trong tự nhiên copper có 2 đồng vị là
tử. Xác định phần trăm khối lượng của



, trong đó đồng vị

chiếm 27% về số nguyên

trong phân tử Cu2O biết rằng nguyên tử khối của oxygen bằng 16.

Bước 1. Xác định phần trăm của các đồng vị
Theo đề phần trăm của 65Cu là 27% =>

63

Cu 100 – 27 = 73%

Dùng CT khối lượng nguyên tử trung bình

Bước 2. Xác định phần trăm đồng vị trong hợp chất

Xét 1 mol Cu2O thì có 2 mol Cu
0,25đ
-----------------------------------Hết ----------------------------Lưu ý học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài
 
Gửi ý kiến