Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
CTST. Kiểm tra giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Soạn
Người gửi: nguyễn văn giây
Ngày gửi: 09h:48' 03-11-2022
Dung lượng: 37.8 KB
Số lượt tải: 393
Nguồn: Soạn
Người gửi: nguyễn văn giây
Ngày gửi: 09h:48' 03-11-2022
Dung lượng: 37.8 KB
Số lượt tải: 393
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10
TT
1
2
Kĩ
Nội
năng dung/đơn
vị kiến
thức
Đọc
Viết
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNK
Q
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
4
0
3
1
0
1
0
1
Thần
thoại
(Toàn bộ
văn bản)
(Câu
1, 2,3
4)
(Câu
5,6,7)
(Câu
8)
(Câu
9)
(Câu
10)
Tỉ lệ (%)
20%
15%
5%
10%
10%
Viết văn
bản:
10
60
1
phân
tích, đánh
giá
nội
dung và
nghệ
thuật của
truyện
thần thoại
Tỉ lệ (%)
Tổng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ chung
10%
20
10
15
30%
15%
10%
5%
20
20
15
35%
65%
20%
15%
40
100
35%
* Lưu ý:
– Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ.
– Những kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì (nói và nghe) sẽ được
thực hiện ở các bài kiểm tra thường xuyên.
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ
TT
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn
vị kiến thức
1.
Đọc hiểu
Thần thoại
2
Viết
Viết văn
bản:
phân tích,
đánh giá
nội dung
và
nghệ
thuật của
truyện:
“Nữ thần
Mặt Trời
và
Mặt
Trăng”
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao
- Nhận biết được phương
thức biểu đạt chính, thể
loại, biện pháp tu từ, người
kể chuyện,
- Thông hiểu: hiểu được chi
tiết trong văn bản, nghĩa từ
4 TN
ngữ, nội dung văn bản.
- Vận dụng: suy nghĩ của
bản thân về vấn đề trong
văn bản.
-Vận dụng cao : Viết đoạn
văn trình bày suy nghĩ bản
thân
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ
thông tin chính về thần thoại
nói chung, thần thoại Nữ thần
Mặt Trời và Mặt Trăng.
- Trình bày được những nội
dung truyện.
Thông hiểu:
- Triển khai nội dung, nghệ
thuật. Phân tích được những
đặc sắc về nội dung, hình
thức nghệ thuật truyện.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một
bài phân tích, đánh giá truyện
thần thoại; đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được thông điệp từ tác
phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
không đồng tình với thông
điệp của tác giả (thể hiện
trong tác phẩm).
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa, giá
3TN
1TL
1 TL
1TL
1
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
trị của nội dung và hình thức
tác phẩm.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết; sáng tạo
trong cách diễn đạt.
4
30
4
35
65
1
20
2TL
15
35
ĐỀ BÀI
I.ĐỌC- HIỂU
Đọc văn bản sau :
Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng
Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là hai chị em, con của Trời. Công việc của Trời giao
phó cho hai cô con gái là hàng ngày phải thay phiên nhau đi xem xét thế gian. Cô chị Mặt
Trời ngồi kiệu có bốn người khiêng đi. Bọn khiêng kiệu gồm có hai lớp già và trẻ thay phiên
nhau. Gặp phải bọn khiêng kiệu già đi chậm, cô Mặt Trời phải ngồi lâu, ngày ở dưới trần
hóa dài ra. Đến lượt bọn trẻ khiêng kiệu đi mau, cô Mặt Trời được chóng công việc về sớm
thì ngày ngắn lại.
Cô em Mặt Trăng tính tình nóng nảy không kém gì cô chị làm cho thiên hạ ở mặt đất
suốt cả ngày đã phải chịu nóng bức vì cô chị, đến đêm lại cũng phải khó chịu vì cô em. Loài
người than thở đến tai nhà Trời, bà mẹ mới lấy tro trát vào mặt cô Mặt Trăng. Từ đó cô em
đổi tính ra hết sức dịu dàng, khác hẳn với cô chị, nên được người dưới trần ai cũng thích.
Mỗi khi cô ngoảnh mặt nhìn xuống trần là lúc đó trăng rằm, ngoảnh lưng lại là ba mươi,
ngoảnh sang phải, sang trái là trăng thượng huyền hay hạ huyền. Hôm nào trăng quầng là
lúc vết tro trát mặt hiện ra.
Người ta nghe nói rằng chồng của hai nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là một con gấu.
Mỗi lần gấu đến với vợ là sinh ra nguyệt thực hay nhật thực, lúc đó người dưới trần làm ầm
ĩ lên đánh trống, khua chiêng, gõ mõ, để cho gấu xa ra, vì gấu đi lại với vợ, che lấp Mặt
Trời, Mặt Trăng làm hại cho mùa màng.
(Theo https://thegioicotich.vn/nu-than-mat-troi-va-mat-trang/)
Lựa chọn đáp án đúng :
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì ?
A. Miêu tả , tự sự
B. Kể
C. Tự sự
D. Thuyết minh
Câu 2. Thể loại của văn bản trên là gì ?
A. Cổ tích
B. Thần thoại
C. Sử thi
D.Truyền thuyết
Câu 3. Biện pháp tu từ nào được dùng chủ yếu trong văn bản trên ?
A. Nhân hóa
B. Liệt kê
C. So sánh
D. Phóng đại
Câu 4. Trong văn bản trên, ai là người kể chuyện ?
A. Ông Trời
B. Mặt Trời
C. Mặt Trăng
D. Người trực tiếp diễn xướng để kể lại cho công chúng
Câu 5. Khi nguyệt thực, nhật thực xảy ra con người làm ầm ĩ lên đánh trống, khua chiêng,
gõ mõ, để Mặt Trời Mặt Trăng khỏi bị che lấp làm hại mùa màng, liên quan hoạt động nào
trong đời sống cộng đồng thời cổ đại ?
A. Lễ hội
B. Liên hoan
C. Cầu nguyện thần linh
D. Thờ cúng
Câu 6. Theo Em :“Cô Mặt Trời phải ngồi lâu, ngày ở dưới trần hóa dài ra... cô Mặt Trời
được chóng công việc về sớm thì ngày ngắn lại.” giúp Em liên tưởng đến câu tục ngữ nào
dưới đây :
A. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
B. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối
C. Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy, cơn đằng nam vừa làm vừa chơi
D. Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa
Câu 7. Trăng thượng huyền là hiện tượng trăng như thế nào ?
A. Trăng tròn
B. Trăng chưa tròn
C. Trăng lưỡi liềm
D. Trăng khuyết
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8 . Nêu ngắn gọn nội dung của văn bản trên.(0,5điểm)
Câu 9. Theo Em, vì sao "cô em đổi tính ra hết sức dịu dàng" ?(1,0 điểm)
Câu 10. Có ý kiến cho rằng : “Chịu sửa đổi mình là điều tốt nhưng không còn cá tính và sự
khác biệt”, Em có đồng tình với ý kiến đó không? Em hãy viết đoạn văn 5-7 dòng để trình
bày. (1,0 điểm)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của
truyện “ Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng”.
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10
Năm học: 2022 – 2023
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 B
3 A
4 D
5 C
6 B
7 B
8 Lí giải:
- Hiện tượng trong tự nhiên, đặc điểm của Mặt trăng, Mặt trời.
- Mối quan hệ giữa thiên nhiên với đời sống của con người.
Hướng dẫn chấm:
HS trả lời đầy đủ 2 ý 1 điểm
HS trả lời được 1 ý 0.5 điểm
HS không trả lời 0 điểm 0,5
9 Gợi ý :
Vì sự than thở của con người, sự trách phạt của nhà Trời và cũng
vì bản thân muốn thay đổi.
Hướng dẫn chấm :
HS trả lời đầy đủ 2 ý 1 điểm
HS trả lời chưa đầy đủ ý 0.5 điểm
HS không trả lời 0 điểm
10 HS có thể đồng tình hoặc không nhưng phải bảo vệ ý kiến của
mình.
Gợi ý :
- Sửa đổi là lắng nghe và để hoàn thiện chính mình.
- Tạo sự khác biệt, giữ vững lập trường.
- Xây dựng cộng đồng tốt đẹp.
Hướng dẫn chấm :
- HS trình bày rõ ràng, chính xác, lời văn gãy gon, hợp chuẩn mực
đạo đức, không sai lỗi chính tả. (1.0 điểm)
- HS trả lời tương đối rõ ràng, đầy đủ, vụng về trong cách diễn
đạt. (0.25 >0.75 điểm)
- HS trả lời sai hoặc không trả lời. (0 điểm)
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Điểm
6.0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1.0
1.0
4.0
0.5
0.5
Giải thích hiện tượng tự nhiên xảy ra hàng ngày có liên quan đến
mặt trời, mặt trăng.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Giới thiệu ngắn gọn về thần thoại nói chung, thần thoại Nữ thần
Mặt Trời và Mặt Trăng nói riêng.
- Đánh giá đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:
+ Về nội dung: (1,0đ)
Phân tích được các ý:
. Nữ thần Mặt trời và nữ thần Mặt Trăng làm nhiệm vụ Ngọc
Hoàng giao là quan sát trần gian. (0,25đ)
. Lúc đầu nữ thần Mặt Trăng vì có tính tình nóng nảy nên mọi xa
lánh. Sau bị Mẹ trát tro vào mặt tính dịu dàng hiền lành hơn ai
cũng thích. (0,25đ)
. Truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng giải thích nguồn gốc, đặc
điểm, quy luật của các hiện tượng tự nhiên. (0,25đ)
. Truyện còn thể hiện khát vọng chế ngự, chinh phục tự nhiên của
con người thời cổ. (0,25đ)
+ Về nghệ thuật: (1,0đ)
. Không gian: Rộng lớn, không rõ nơi chốn cụ thể. (0,25đ)
. Thời gian: Không có giờ ngày tháng năm cụ thể. (0,25đ)
. Nhân vật: Chủ yếu là thần, hai nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng với
khả năng phi thường chiếu sáng cả thế gian. (0,25đ)
. Cốt truyện: Xoay quanh việc giải thích đặc điểm của thế giới: Ngày
dài, ngắn, ánh trăng, mặt trời. (0,25đ)
- HS nêu thông điệp hay ý nghĩa từ câu chuyện: (0,5đ)
+ Mỗi việc xuất hiện trên trái đất đều có nguồn gốc rõ ràng.
(Học sinh có thể nêu ra thông điệp không giống đáp án, GK thấy
đúng thì cho điểm)
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
cách diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm
2.5
0.25
0.25
10.0
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10
TT
1
2
Kĩ
Nội
năng dung/đơn
vị kiến
thức
Đọc
Viết
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNK
Q
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
4
0
3
1
0
1
0
1
Thần
thoại
(Toàn bộ
văn bản)
(Câu
1, 2,3
4)
(Câu
5,6,7)
(Câu
8)
(Câu
9)
(Câu
10)
Tỉ lệ (%)
20%
15%
5%
10%
10%
Viết văn
bản:
10
60
1
phân
tích, đánh
giá
nội
dung và
nghệ
thuật của
truyện
thần thoại
Tỉ lệ (%)
Tổng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ chung
10%
20
10
15
30%
15%
10%
5%
20
20
15
35%
65%
20%
15%
40
100
35%
* Lưu ý:
– Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ.
– Những kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì (nói và nghe) sẽ được
thực hiện ở các bài kiểm tra thường xuyên.
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ
TT
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn
vị kiến thức
1.
Đọc hiểu
Thần thoại
2
Viết
Viết văn
bản:
phân tích,
đánh giá
nội dung
và
nghệ
thuật của
truyện:
“Nữ thần
Mặt Trời
và
Mặt
Trăng”
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao
- Nhận biết được phương
thức biểu đạt chính, thể
loại, biện pháp tu từ, người
kể chuyện,
- Thông hiểu: hiểu được chi
tiết trong văn bản, nghĩa từ
4 TN
ngữ, nội dung văn bản.
- Vận dụng: suy nghĩ của
bản thân về vấn đề trong
văn bản.
-Vận dụng cao : Viết đoạn
văn trình bày suy nghĩ bản
thân
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ
thông tin chính về thần thoại
nói chung, thần thoại Nữ thần
Mặt Trời và Mặt Trăng.
- Trình bày được những nội
dung truyện.
Thông hiểu:
- Triển khai nội dung, nghệ
thuật. Phân tích được những
đặc sắc về nội dung, hình
thức nghệ thuật truyện.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một
bài phân tích, đánh giá truyện
thần thoại; đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được thông điệp từ tác
phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
không đồng tình với thông
điệp của tác giả (thể hiện
trong tác phẩm).
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa, giá
3TN
1TL
1 TL
1TL
1
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
trị của nội dung và hình thức
tác phẩm.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết; sáng tạo
trong cách diễn đạt.
4
30
4
35
65
1
20
2TL
15
35
ĐỀ BÀI
I.ĐỌC- HIỂU
Đọc văn bản sau :
Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng
Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là hai chị em, con của Trời. Công việc của Trời giao
phó cho hai cô con gái là hàng ngày phải thay phiên nhau đi xem xét thế gian. Cô chị Mặt
Trời ngồi kiệu có bốn người khiêng đi. Bọn khiêng kiệu gồm có hai lớp già và trẻ thay phiên
nhau. Gặp phải bọn khiêng kiệu già đi chậm, cô Mặt Trời phải ngồi lâu, ngày ở dưới trần
hóa dài ra. Đến lượt bọn trẻ khiêng kiệu đi mau, cô Mặt Trời được chóng công việc về sớm
thì ngày ngắn lại.
Cô em Mặt Trăng tính tình nóng nảy không kém gì cô chị làm cho thiên hạ ở mặt đất
suốt cả ngày đã phải chịu nóng bức vì cô chị, đến đêm lại cũng phải khó chịu vì cô em. Loài
người than thở đến tai nhà Trời, bà mẹ mới lấy tro trát vào mặt cô Mặt Trăng. Từ đó cô em
đổi tính ra hết sức dịu dàng, khác hẳn với cô chị, nên được người dưới trần ai cũng thích.
Mỗi khi cô ngoảnh mặt nhìn xuống trần là lúc đó trăng rằm, ngoảnh lưng lại là ba mươi,
ngoảnh sang phải, sang trái là trăng thượng huyền hay hạ huyền. Hôm nào trăng quầng là
lúc vết tro trát mặt hiện ra.
Người ta nghe nói rằng chồng của hai nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là một con gấu.
Mỗi lần gấu đến với vợ là sinh ra nguyệt thực hay nhật thực, lúc đó người dưới trần làm ầm
ĩ lên đánh trống, khua chiêng, gõ mõ, để cho gấu xa ra, vì gấu đi lại với vợ, che lấp Mặt
Trời, Mặt Trăng làm hại cho mùa màng.
(Theo https://thegioicotich.vn/nu-than-mat-troi-va-mat-trang/)
Lựa chọn đáp án đúng :
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì ?
A. Miêu tả , tự sự
B. Kể
C. Tự sự
D. Thuyết minh
Câu 2. Thể loại của văn bản trên là gì ?
A. Cổ tích
B. Thần thoại
C. Sử thi
D.Truyền thuyết
Câu 3. Biện pháp tu từ nào được dùng chủ yếu trong văn bản trên ?
A. Nhân hóa
B. Liệt kê
C. So sánh
D. Phóng đại
Câu 4. Trong văn bản trên, ai là người kể chuyện ?
A. Ông Trời
B. Mặt Trời
C. Mặt Trăng
D. Người trực tiếp diễn xướng để kể lại cho công chúng
Câu 5. Khi nguyệt thực, nhật thực xảy ra con người làm ầm ĩ lên đánh trống, khua chiêng,
gõ mõ, để Mặt Trời Mặt Trăng khỏi bị che lấp làm hại mùa màng, liên quan hoạt động nào
trong đời sống cộng đồng thời cổ đại ?
A. Lễ hội
B. Liên hoan
C. Cầu nguyện thần linh
D. Thờ cúng
Câu 6. Theo Em :“Cô Mặt Trời phải ngồi lâu, ngày ở dưới trần hóa dài ra... cô Mặt Trời
được chóng công việc về sớm thì ngày ngắn lại.” giúp Em liên tưởng đến câu tục ngữ nào
dưới đây :
A. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
B. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối
C. Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy, cơn đằng nam vừa làm vừa chơi
D. Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa
Câu 7. Trăng thượng huyền là hiện tượng trăng như thế nào ?
A. Trăng tròn
B. Trăng chưa tròn
C. Trăng lưỡi liềm
D. Trăng khuyết
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8 . Nêu ngắn gọn nội dung của văn bản trên.(0,5điểm)
Câu 9. Theo Em, vì sao "cô em đổi tính ra hết sức dịu dàng" ?(1,0 điểm)
Câu 10. Có ý kiến cho rằng : “Chịu sửa đổi mình là điều tốt nhưng không còn cá tính và sự
khác biệt”, Em có đồng tình với ý kiến đó không? Em hãy viết đoạn văn 5-7 dòng để trình
bày. (1,0 điểm)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của
truyện “ Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng”.
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10
Năm học: 2022 – 2023
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 B
3 A
4 D
5 C
6 B
7 B
8 Lí giải:
- Hiện tượng trong tự nhiên, đặc điểm của Mặt trăng, Mặt trời.
- Mối quan hệ giữa thiên nhiên với đời sống của con người.
Hướng dẫn chấm:
HS trả lời đầy đủ 2 ý 1 điểm
HS trả lời được 1 ý 0.5 điểm
HS không trả lời 0 điểm 0,5
9 Gợi ý :
Vì sự than thở của con người, sự trách phạt của nhà Trời và cũng
vì bản thân muốn thay đổi.
Hướng dẫn chấm :
HS trả lời đầy đủ 2 ý 1 điểm
HS trả lời chưa đầy đủ ý 0.5 điểm
HS không trả lời 0 điểm
10 HS có thể đồng tình hoặc không nhưng phải bảo vệ ý kiến của
mình.
Gợi ý :
- Sửa đổi là lắng nghe và để hoàn thiện chính mình.
- Tạo sự khác biệt, giữ vững lập trường.
- Xây dựng cộng đồng tốt đẹp.
Hướng dẫn chấm :
- HS trình bày rõ ràng, chính xác, lời văn gãy gon, hợp chuẩn mực
đạo đức, không sai lỗi chính tả. (1.0 điểm)
- HS trả lời tương đối rõ ràng, đầy đủ, vụng về trong cách diễn
đạt. (0.25 >0.75 điểm)
- HS trả lời sai hoặc không trả lời. (0 điểm)
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Điểm
6.0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1.0
1.0
4.0
0.5
0.5
Giải thích hiện tượng tự nhiên xảy ra hàng ngày có liên quan đến
mặt trời, mặt trăng.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Giới thiệu ngắn gọn về thần thoại nói chung, thần thoại Nữ thần
Mặt Trời và Mặt Trăng nói riêng.
- Đánh giá đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:
+ Về nội dung: (1,0đ)
Phân tích được các ý:
. Nữ thần Mặt trời và nữ thần Mặt Trăng làm nhiệm vụ Ngọc
Hoàng giao là quan sát trần gian. (0,25đ)
. Lúc đầu nữ thần Mặt Trăng vì có tính tình nóng nảy nên mọi xa
lánh. Sau bị Mẹ trát tro vào mặt tính dịu dàng hiền lành hơn ai
cũng thích. (0,25đ)
. Truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng giải thích nguồn gốc, đặc
điểm, quy luật của các hiện tượng tự nhiên. (0,25đ)
. Truyện còn thể hiện khát vọng chế ngự, chinh phục tự nhiên của
con người thời cổ. (0,25đ)
+ Về nghệ thuật: (1,0đ)
. Không gian: Rộng lớn, không rõ nơi chốn cụ thể. (0,25đ)
. Thời gian: Không có giờ ngày tháng năm cụ thể. (0,25đ)
. Nhân vật: Chủ yếu là thần, hai nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng với
khả năng phi thường chiếu sáng cả thế gian. (0,25đ)
. Cốt truyện: Xoay quanh việc giải thích đặc điểm của thế giới: Ngày
dài, ngắn, ánh trăng, mặt trời. (0,25đ)
- HS nêu thông điệp hay ý nghĩa từ câu chuyện: (0,5đ)
+ Mỗi việc xuất hiện trên trái đất đều có nguồn gốc rõ ràng.
(Học sinh có thể nêu ra thông điệp không giống đáp án, GK thấy
đúng thì cho điểm)
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
cách diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm
2.5
0.25
0.25
10.0
 









Các ý kiến mới nhất