Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

GIỮA KỲ 1 (2022-2023)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thừa
Ngày gửi: 14h:36' 09-08-2023
Dung lượng: 32.1 KB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh:........................................................................................................
Số báo danh: .................................................................................. Lớp.......................
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:

Nữ thần Lúa
Nữ thần Lúa là con gái Ngọc Hoàng. Sau những trận lụt lội ghê gớm xảy ra, sinh linh
cây cỏ đều bị diệt hết, trời bèn cho những người còn sống sót sinh con đẻ cái trên mặt đất,
sai nữ thần Lúa xuống trần gian, nuôi sống loài người. Nữ thần làm phép cho những hạt
giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mẩy hạt. Lúa chín tự về nhà không
cần gặt và không phải phơi phóng gì cả. Cần ăn, cứ ngắt bông vào nồi là lúa sẽ thành cơm.
Một hôm cô con gái nhà kia đang bận việc. Sân chưa quét dọn, cửa kho cũng chưa
mở, lúa ở ngoài đã ùn ùn kéo về. Cô gái cuống quít và đâm cáu. Sẵn tay đang cầm cái chổi,
cô đập vào đầu bông lúa mà mắng:
    - Người ta chưa dọn dẹp xong đã bò về. Gì mà hấp tấp thế?
Nữ thần Lúa đang dẫn các bông lúa vào sân, thấy sân, đường bẩn thỉu rác rưởi đã
bực trong lòng, lại bị mang một cán chổi vào đầu, tức lắm. Cả đám lúa đều thốt lên:
    - Muốn mệt thì ta cho mệt luôn. Từ nay có hái tre, liềm sắc cắt cổ tao, tao mới về.
Từ đó nữ thần Lúa dỗi, nhất định không cho lúa bò về nữa. Người trần gian phải
xuống tận ruộng lấy từng bông. Thấy vất vả mệt nhọc quá, người ta mới chế ra liềm hái để
cắt lúa cho nhanh. Và lúa cũng không tự biến thành cơm nữa, mà phải phơi phóng, xay giã
cho ra gạo. Sự hờn dỗi của nữ thần Lúa còn đôi khi cay nghiệt hơn nữa. Nữ thần vẫn giận sự
phũ phàng của con người, nên nhiều lần đã cấm không cho các bông lúa nảy nở. Có kết hạt
cũng chỉ là lúa lép mà thôi. Vì thế sau này mỗi lần gặt xong là người trần gian phải làm lễ
cúng hồn Lúa, cũng là cúng thần Lúa, với tiết mục '”rước bông lúa”'. Có nơi không gọi như
thế thì gọi là cúng cơm mới.
Cũng vào lúc chế tạo ra lúa. Trời sai một thiên thần đưa xuống hạ giới một số hạt
giống lúa và một số hạt giống cỏ vãi ra khắp mặt đất để nuôi người và vật. Ban đầu thần
gieo tất cả hạt giống cỏ ở trong tay trái. Cỏ mọc rất nhanh, chỉ trong một đêm đã lan tràn
khắp cả mặt đất. Đến khi thần gieo hết một nửa số hạt giống lúa ở trong tay phải thì không
còn một mảnh đất nào để gieo nữa. Thần đành đem nửa số hạt giống lúa về Trời. Do đó mà
ở trên mặt đất cỏ mọc nhiều mà lại rất khoẻ còn lúa thì ít lại mọc rất khó khăn, nếu không
chăm bón, làm cỏ thì bị cỏ át mất.
Khi biết rõ việc ấy Trời liền nổi giận đày thần xuống trần hóa làm con trâu, ăn cỏ đời
này qua đời khác và kéo cầy cho loài người trồng lúa.
                   (Trích trong Kho tàng truyện thần thoại Việt Nam NXB Giáo dục 2008, trang
25)  
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết
B. Sử thi
C. Thần thoại

D. Truyện cổ tích
Câu 2. Đề tài của truyện là gì?
A. Ngọc Hoàng
B. Mặt Trời và Mặt Trăng
C. Người anh hùng
D. Nữ thần
Câu 3. Xác định ngôi kể trong văn bản
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 4. Ngọc Hoàng đã làm gì để loài người được tồn tại?
A. Sai nữ thần Lúa xuống trần gian, nuôi sống loài người
B. Sai nữ thần Lúa xuống dạy mọi người trồng lúa
C. Sai nữ thần Lúa dạy còn người cắt cỏ trồng lúa
D. Sai nữ thằn Lúa giúp con người gặt hái, mang lúa về nhà.
Câu 5. Để giải thích hiện tượng lúa có những bông (hạt) lép, tác giả dân gian đã tưởng tượng
ra câu chuyện gì?
A. Trời tức giận làm ra những bông lúa lép
B. Nữ thần Lúa vì giận sự phũ phàng của con người.
C. Nữ thần Mặt trời tức giận con người
D. Ngọc hoàng vì ghét con người.
Câu 6. Mục đích của người xưa khi sáng tạo ra nhân vật Nữ thần Lúa là gì?
A. Giải thích nguồn gốc của cây lúa
B. Giải thích vì sao con trâu lại kéo cày suốt đời
C. Giải thích nguồn gốc vì sao cỏ mọc nhiều
D. Giải thích lại có hạt lúa lép.
Câu 7. Dòng nào dưới đây đúng với truyện Sự tích cây Lúa 
      A. Sự tích cây Lúa là truyện thần thoại Việt Nam, ngoài việc lí giải về sự ra đời của cây
Lúa, câu chuyện còn giải thích phong tục cúng nữ thần Lúa ở một số nơi. 
      B. Nói về vẻ đẹp của cây Lúa. 
      C. Ca ngợi người nông dân trồng ra cây Lúa. 
      D.Câu chuyện giải thích về hiện tượng các vị thần xuất hiện ở nước ta.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8.  Qua truyện Nữ thần Lúa, người xưa bày tỏ ước mơ gì?
Câu 9. Văn bản đã đề cập đến phong tục nào của nhân dân ta sau mỗi lần gặt xong?
Câu 10. Em rút ra bài học tích cực gì từ văn bản?
LÀM VĂN (4,0 điểm) 
    Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của lòng biết ơn.
……….HẾT……….

HƯỚNG DẪN CHẤM  ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Môn: NGỮ VĂN 10
Phầ Câu Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 D
3 C
4 A
5 B
6 A
7 A
8  Qua truyện Nữ thần Lúa, người xưa bày tỏ ước mơ:  ước mơ về cuộc
sống hạnh phúc hơn, giảm nhẹ sức lao động, khát vọng chinh phục tự
nhiên.
9 Văn bản đã đề cập đến phong tục: cúng hồn Lúa, cúng thần Lúa, cúng
cơm mới.
10 Bài học rút ra từ văn bản:
Gợi ý 
- Lòng biết ơn
- Để thành công cần phải trải qua khó khăn thử thách
- Không có gì là có sẵn, chúng ta phải lao động để đạt được.......
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
Trình bày suy nghĩ của em về vai trò của lòng biết ơn.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề
cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm
chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý: hợp lí; có ví dụ minh hoạ. 
1. Mở bài:
 Giới thiệu vấn đề cần bàn luận
2. Thân bài
* Giải thích thế nào là “lòng biết ơn”?
 Lòng biết ơn là sự ghi nhớ công ơn, tình cảm mà người khác mang
lại cho mình. Những hành động, việc làm mà họ hi sinh để mang lại
niềm hay hạnh phúc hay niềm vui cho mình.
* Biểu hiện của lòng biết ơn
 Luôn ghi nhớ công ơn của họ trong lòng
 Có những hành động thể hiện sự biết ơn
 Luôn mong muốn đền đáp công ơn của những người đã giúp đỡ
mình
* Tại sao phải có lòng biết ơn?

Điểm
6,0
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
1,0
1,0

4,0
0,25
0,5
2.5

Vì đó là nghĩa cử, truyền thống tốt đẹp của ông cha ta từ bao đời
xưa.
 Lòng biết ơn là một tình cảm cao đẹp và thiêng liêng của mỗi con
người.
 Mỗi công việc chúng ta thành công không phải tự nhiên mà có, dù
lớn hay nhỏ cũng có sự giúp đỡ của ai đó, vậy nên ta cần phải có
lòng biết ơn.
* Mở rộng vấn đề
 Có một số người hiện nay không có lòng biết ơn. (Ăn cháo đá bát,
qua cầu rút ván, ...)
3. Kết bài:
 Nêu cảm nghĩ về lòng biết ơn
 Nêu những công việc và thể hiện lòng biết ơn.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn 0,5
phong trôi chảy.
Tổng điểm
10.0


SỞ GD&ĐT BÌNH ĐỊNH
MA TRẬN ĐỀ TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Nội
dung/

Nhận biết
TT
đơn vị
năng
kiến
thức TNKQ TL
1 Đọc  Thần Xác 0
thoại  định thể
loại của
văn bản
Xác
định
được đề
tài
của
văn bản
Xác
định
được
ngôi kể
- Nhận
biết được
chi tiết
tiêu biểu
Tỉ lệ
(%)
2 Viết Viết
văn
bản
nghị
luận
về một
vấn đề
xã hội
Tỉ lệ
(%)
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Tổng

Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TN
TN
TNKQ
TL
TL
TL
KQ
KQ
-  Lí giải - Lí giải 0 - Nêu 0 – Rút
được vị trí, được ý
được
ra
vai trò, ý nghĩa
cách
được
nghĩa của của văn
nghĩ,
bài
chi
tiết bản
cách
học
trong
văn
ứng xử
theo
bản
do văn
quan
bản
điểm
- Lí giải
gợi ra
của cá
được vị trí,
nhân.
vai trò, ý
nghĩa của
nhân
vật
trong
tác
phẩm.
- Nêu được
nội
dung
của văn bản

20%

Thông hiểu

15%

10

5%

10%

15
10

20

Vận dụng

15
35%

30%
65%

10%

60

Viết
bài
văn
nghị
luận
về một
vấn đề
xã hội.

1

5

40

10
20

0

10

20

20%

0
15%

35%

1
5

100

TT

1

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

Đơn vị kiến
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
năng thức/Kĩ
thức
năng
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
Dụng
cao
1. Đọc 1.
Thần Nhận biết:
3 câu 1 câu
1
hiểu
thoại.
- Nhận biết được không gian, thời 4 câu
TN
TL
câu
gian trong truyện thần thoại.
TN
01 câu
TL
- Nhận biết được đặc điểm của cốt
TL
truyện, câu chuyện, nhân vật trong
truyện thần thoại.
- Nhận biết được đề tài, các chi tiết
tiêu biểu, đặc trưng của truyện thần
thoại.
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử văn hoá được thể hiện trong truyện
thần thoại.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Hiểu và phân tích được nhân vật
trong truyện thần thoại; lí giải được
vị trí, vai trò, ý nghĩa của nhân vật
trong tác phẩm.
- Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông
điệp của văn bản; phân tích được
một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Lí giải được tác dụng của việc
chọn nhân vật người kể chuyện; lời
người kể chuyện, lời nhân vật, ...
trong truyện thần thoại.
- Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của
đề tài, các chi tiết tiêu biểu, đặc
trưng của truyện thần thoại.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách nghĩ,
cách ứng xử do văn bản gợi ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của
tác phẩm đối với nhận thức, tình
cảm, quan niệm của bản thân.
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối
cảnh lịch sử – văn hoá được thể hiện
trong văn bản để lí giải ý nghĩa,
thông điệp của văn bản.
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của
thông điệp, chi tiết, hình tượng,…
trong tác phẩm theo quan niệm của
cá nhân.
2. Sử thi.
Nhận biết:

3

Viết

1. Viết văn
bản
nghị
luận về một
vấn đề xã
hội.

- Nhận biết được đặc điểm của
không gian, thời gian, cốt truyện,
nhân vật trong sử thi.
- Nhận biết được người kể chuyện
(ngôi thứ ba hoặc ngôi thứ nhất);
điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời
nhân vật, ... trong sử thi.
- Nhận biết được đề tài, các chi tiết
tiêu biểu, đặc trưng của sử thi.
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử văn hoá được thể hiện trong sử thi.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Hiểu và phân tích được nhân vật
trong sử thi; lí giải được vị trí, vai
trò, ý nghĩa của nhân vật trong tác
phẩm.
- Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông
điệp của văn bản; phân tích được
một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Lí giải được tác dụng của việc
chọn nhân vật người kể chuyện
(ngôi thứ ba hoặc ngôi thứ nhất); lựa
chọn điểm nhìn, lời người kể
chuyện, lời nhân vật, ... trong sử thi.
- Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của
đề tài, các chi tiết tiêu biểu, đặc
trưng của sử thi.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách nghĩ,
cách ứng xử do văn bản gợi ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của
tác phẩm đối với nhận thức, tình
cảm, quan niệm của bản thân.
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối
cảnh lịch sử – văn hoá được thể hiện
trong văn bản để lí giải ý nghĩa,
thông điệp của văn bản.
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của
thông điệp, chi tiết, hình tượng,
những đặc sắc về nghệ thuật trong
tác phẩm theo quan niệm của cá
nhân.

1*
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài văn
nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích, đối

1*

1*

1
câu
TL

tượng nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng
để tạo tính chặt chẽ, logic của
mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một văn
bản nghị luận; đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học, những
đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn
đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng
sức thuyết phục cho bài viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
 
Gửi ý kiến