Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Mai Lương
Ngày gửi: 09h:07' 08-11-2022
Dung lượng: 163.9 KB
Số lượt tải: 226
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Mai Lương
Ngày gửi: 09h:07' 08-11-2022
Dung lượng: 163.9 KB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Ngừng)
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN SINH HỌC 11
Thời gian: 45 phút
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6.0 điểm)
Câu 1: Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
A. Tế bào khí khổng.
B. Tế bào mạch gỗ.
C. Tế bào mạch rây.
D. Tế bào mô giậu.
Câu 2: Vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật là
A. tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng và giải phóng năng lượng ATP.
B. phân giải chất hữu cơ, tạo năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng.
D. phân giải chất hữu cơ, tích luỹ năng lượng.
Câu 3: Một gia đình nông dân chuẩn bị tiến hành gieo trồng trên một thửa ruộng khô hạn thuộc khu có
nồng độ CO2 thấp. Bạn có thể giới thiệu cho gia đình họ loại cây trồng nào dưới đây là phù hợp nhất ?
A. Đậu tương.
B. Cây lúa.
C. Khoai lang.
D. Cây ngô.
Câu 4: Khi bón phân quá liều lượng, cây sẽ bị héo và chết do
A. phân bón không phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây.
B. dịch đất trở thành ưu trương so với tế bào lông hút.
C. tế bào lông hút của rễ ưu trương so với dịch đất.
D. phân bón không hòa tan được nên cây không hấp thụ khoáng.
Câu 5: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
A. lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).
B. lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
C. lực hút của lá (quá trình thoát hơi nước).
D. lực liên kết giữa các phân tử nước.
Câu 7: Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào
sau đây sai?
A. O2 cần cho hô hấp hiếu khí giải phóng hoàn toàn nguyên liệu hô hấp, tích lũy được nhiều năng
lượng.
B. Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn
bình thường.
C. CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí, nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp.
D. Nước cần cho hô hấp, mất nước làm tăng cường độ hô hấp, cây tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn.
Câu 8: Khi chuyển một cây gỗ đi trồng nơi khác, người ta phải ngắt bớt lá. Trong các kết luận dưới đây,
có bao nhiêu kết luận đúng ?
(1) Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.
(2) Để tập trung quang hợp vào các lá chính.
(3) Để giảm tối đa sự thoát hơi nước.
(4) Để không làm hỏng bộ lá khi vận chuyển.
(5) Để giảm bớt sự hô hấp từ lá.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 11: Cơ sở khoa học của việc tưới nước cho cây trồng cần giải quyết đồng bộ vấn đề
A. thời điểm cần tưới nước, lượng nước và cách tưới thích hợp.
B. lượng nước cây cần và phương pháp tưới nước.
C. nhu cầu nước của từng loại cây.
D. thời điểm cần tưới nước, cách tưới nước.
Câu 12: Hiện tượng ứ giọt ở mép lá xảy ra trong điều kiện
A. Trời tắt nắng về đêm.
B. trời nắng gây gắt.
C. không khí chúa nhiều khí cacbônic.
D. đất và không khí ẩm.
Câu 13: Đưa vào gốc hoặc phun lên lá chất nào sau đây để lá cây xanh lại?
A. Fe3+.
B. Ca2+.
C. Mg2+.
D. Cu2+.
Câu 14: Quá trình chuyển NO3 trong đất thành N2 không khí là quá trình
A. ôxi hóa amôniac.
B. tổng hợp đạm.
C. phân giải chất đạm hữu cơ.
D. phản nitrat hóa.
Câu 16: Tại sao các cây sống ở cạn khi bộ rễ bị ngập nước kéo dài sẽ chết?
Trang 1
(1) Rễ cây thiếu ôxi không hô hấp bình thường được.
(2) Chất độc hại được tích luỹ dần làm cho tế bào lông hút bị chết.
(3) Cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá vỡ.
(4) Nước tràn vào cây quá nhiều làm ngưng trệ các hoạt động sinh lí của cây.
Phương án đúng là
A. (l), (2) và (3).
B. (1), (2), (3) và (4).
C. (l), (3) và (4).
D. (2), (3) và (4).
Câu 17: Chất hữu cơ vận chuyển từ lá đến các nơi khác trong cây bằng con đường nào?
A. Vách xenlulôzơ.
B. Mạch rây theo nguyên tắc khuyết tán.
C. Tầng cutin.
D. Mạch gỗ theo nguyên tắc khuyết tán.
Câu 18: Nguyên tố khoáng có vai trò
A. cấu trúc lế bào và hoạt hoá các enzim.
B. hoạt hoá các enzim tham gia trao đổi chất.
C. là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.
D. là thành phần cấu trúc nên bào quan, tế bào.
Câu 19: Khi nói về cơ quan quang hợp và bào quan quang hợp, phát biểu nào đúng?
A. Quá trình quang hợp diễn ra trong bào quan lục lạp.
B. Tất cả các cơ quan trên cơ thể thực vật đều có khả năng quang hợp.
C. Tất cả các tế bào thực vật đều có bào quan lục lạp để quang hợp.
D. Tất cả các bào quan của tế bào lá đều làm nhiệm vụ quang hợp.
Câu 20: Tại sao sau khi bón đạm cho ruộng lúa, nếu trời mưa thì phải bón bổ sung?
A. Sau khi trời mưa, rễ cây bị ngập úng, mất khả năng hấp thụ nitơ.
B. Trời mưa, điều kiện yếm khí làm NO2 – chuyển thành NO3 –.
C. Trời mưa, điều kiện yếm khí làm NO3 – chuyển thành NO2 –.
D. Sau khi trời mưa, xảy ra hiện tượng phản nitrat hoá làm mất đạm.
Câu 22: Khi tế bào khí khổng trương nước thì
A. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổng mở ra.
B. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo khiến khí khổng mở ra.
C. thành dày căng ra, làm cho thành mỏng căng theo nên khí khổng mở ra.
D. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Câu 23: Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây
Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là
A. (1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
B. (1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
C. (1). NO3- ; (2). N2 ; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ.
D. (1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ.
Câu 24: Giấy clorua côban khi ướt sẽ có màu hồng, khi khô có màu xanh sáng. Người ta ép giấy tẩm
clorua côban khô vào hai mặt lá khoai lang. Theo bạn kết luận nào dưới đây là chính xác?
Trang 2
A. Tốc độ chuyển màu của miếng giấy clorua côban ở hai mặt lá như nhau.
B. Miếng giấy tẩm clorua côban ở mặt dưới lá sẽ hồng nhanh hơn.
C. Tốc độ chuyển màu của miếng giấy clorua côban ơ hai mặt lá phụ thuộc vào lá già hay lá non.
D. Miếng giấy tẩm clorua côban ở mặt trên lá sẽ hồng nhanh hơn.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (4.0 điểm)
Câu 1: Trình bày cơ chế hấp nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút. (1.0 điểm)
Câu 2: Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ
môi trường? (1.0 điểm)
------ HẾT -----I. Phần đáp án câu trắc nghiệm: (6.0 điểm)
1
2
3
4
5
A
C
D
B
C
11
12
13
14
15
A
D
C
D
D
21
22
23
24
C
B
B
B
ĐÁP ÁN
6
C
16
A
7
D
17
B
8
A
18
A
9
C
19
A
10
A
20
D
II. Phần đáp án câu tự luận: (4.0 điểm)
Câu 1: Trình bày cơ chế hấp nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút. (1.0 điểm)
A. Hấp thụ nước: Nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): Nước di
chuyển từ môi trường nhược trương (có thế nước cao) trong đất vào tế bào lông hút nơi có dịch bào ưu
trương (thế nước thấp). (0.5 điểm)
B. Hấp thụ ion khoáng:
- Cơ chế thụ động: Đi từ đất ( nơi có nồng độ cao) vào tế bào lông hút (nơi có nồng độ các ion thấp hơn).
(0.25 điểm)
- Cơ chế chủ động: Các ion di chuyển ngược chiều garđien nồng độ (các ion di chuyển từ nơi có nồng độ
các ion thấp đến nơi có nồng độ các ion cao) xâm nhập và rễ đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP. (0.25
điểm)
Câu 2: Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ
môi trường? (1.0 điểm)
- Bón phân đúng nhu cầu của cây theo đặc điểm di truyền của giống, loài cây, theo pha sinh trưởng và
phát triển, theo đặc điểm lí, hóa của đất và theo điều kiện thời tiết. Bón phân phải đúng loại, đủ số lượng
và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng hợp lí. (0.5 điểm)
- Bón phân không đúng thì năng suất sẽ thấp, hiệu quả kinh tế thấp. Bón vượt quá liều lượng cần thiết sẽ
làm giảm năng suất, chi phí bón phân cao dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm nông phẩm và môi
trường, đe dọa sức khỏa của con người. (0.5 điểm)
Trang 3
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN SINH HỌC 11
Thời gian: 60 phút
I. Phần trắc nghiệm (5đ)
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất
Câu 1. Quá trình cố định nitơ trong khí quyển (nitơ phân tử) nhờ nhóm sinh vật:
A. vi khuẩn tự do và vi khuẩn cộng sinh.
B. vi khuẩn kí sinh
C. vi khuẩn cộng sinh
D. vi khuẩn kí sinh và vi khuẩn cộng sinh.
Câu 2. Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitơ:
A. Lúa.
B. Đậu tương.
C. Củ cải.
D. Ngô.
Câu 5. Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:
A. Đường phân.
B. Chu trình crep.
C. Tổng hợp Axetyl - CoA.
D. Chuỗi chuyển êlectron.
Câu 6. Cây hấp thụ nitơ ở dạng:
A. NH+4, NO-3
B. N2+, NH3+
C. N2+, NO-3
D. NH4-, NO+3
Câu 8. Nhiều loài thực vật không có lông hút rễ cây hấp thụ các chất bằng cách:
A. cây thủy sinh hấp thụ các chất bằng toàn bộ bề mặt cơ thể
B. một số thực vật cạn ( Thông, sồi…) hấp thụ các chất nhờ nấm rễ
C. nhờ rễ chính
D. cả A và B
Câu 9. Nhận định nào sau đây sai ?
A. Các loài thực vật không xảy ra hô hấp sáng thường phân bố ở những vùng có khí hậu nhiệt
đới.
B. Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C 3, không xảy ra ở thực vật C 4 hoặc xảy ra rất yếu.
C. Thực vật xảy ra hô hấp sáng có năng suất cao hơn thực vật không hô hấp sáng.
D. Hô
hấp sáng là một trong những tiêu chuẩn quang hợp, dùng để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4.
Câu 11. Ngoài lực đẩy của rễ, lực hút của lá, lực trung gian nào làm cho nước có thể vận chuyển lên các
tầng vượt tán, cao đến hàng trăm mét ở cây?
I. Lực hút bám trao đổi của keo nguyên sinh.
II. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau .
III. Lực sinh ra do sự phân giải nguyên liệu hữu cơ của tế bào rễ.
IV. Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.
A. I, IV.
B. II, III.
C. III, IV.
D. II, IV.
Câu 13. Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức
nào?
A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng
lượng.
B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.
C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.
D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.
Câu 15. Hiện nay, người ta thường sử dụng biện pháp nào để bảo quản nông sản, thực phẩm ?
I. Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao.
II. Bảo quản bằng cách ngâm đối tượng vào dung dịch hóa chất thích hợp.
III. Bảo quản khô.
IV. Bảo quản lạnh.
A. I, II, IV.
B. I, III, IV.
C. II, III, IV.
D. I, II, III.
Câu 16. Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?
A.Cung cấp năng lượng chống chịu
B.Tăng khả năng chống chịu
C.Tạo ra các sản phẩm trung gian
D.Miễn dịch cho cây
Trang 4
II. Phần tự luận
Câu 1. Giải thích vì sao Nito đóng vai trò quan trọng trong đời sống thực vật? Phân biệt được các nguồn
cung cấp nito cho cây
ĐÁP ÁN
I. PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
1
A
11
D
2
B
12
C
3
B
13
B
4
D
14
B
5
A
15
B
6
A
16
C
7
A
17
D
8
D
18
B
9
C
19
D
10
B
20
C
II. PHẦN THI TỰ LUẬN
Câu 1
Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật và chúng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau.
Đối
với
cây
trồng
Nitơ
được
rễ
cây
hấp
thụ
từ
môi
trường
ở
dạng NH+4NH4+ và NO−3NO3−.Trongcây, NO−3NO3− được khử thành NH+4NH4+.
Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của thực vật, cụ thể với các vai trò:
– Vai trò chung: Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.
– Vai trò cấu trúc:
+ Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP …
+ Nitơ có trong các chất điều hòa sinh trưởng.
– Vai trò điều tiết: Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào thực
vật:
+ Ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào.
+ Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng: tham gia quá trình trao đổi
chất và năng lượng
Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng.
Nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây là trong không khí và trong đất.
- Trong không khí:
+ Nito trong không khí tồn tại ở dạng phân tử , đây là dạng trơ, cây không thể hấp thụ, vì vậy một số
cây có vi khuẩn sống cộng sinh giúp chúng cố định nito trong không khí.
- Trong đất:
+ Nito trong đất tồn tại ở dạng hữu cơ và dạng vô cơ: nito trong muối khoáng và nito trong xác sinh vật.
+ Nito vô cơ gồm:
.
+ Nito hữu cơ trong xác sinh vật khiến cây khó hấp thu, chúng phải nhờ đến các sinh vật phân giải có
trong đất phân hủy xác sinh vật thành nito vô cơ mới có thể dùng được.
Trang 5
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN SINH HỌC 11
Thời gian: 45 phút
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6.0 điểm)
Câu 1: Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
A. Tế bào khí khổng.
B. Tế bào mạch gỗ.
C. Tế bào mạch rây.
D. Tế bào mô giậu.
Câu 2: Vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật là
A. tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng và giải phóng năng lượng ATP.
B. phân giải chất hữu cơ, tạo năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng.
D. phân giải chất hữu cơ, tích luỹ năng lượng.
Câu 3: Một gia đình nông dân chuẩn bị tiến hành gieo trồng trên một thửa ruộng khô hạn thuộc khu có
nồng độ CO2 thấp. Bạn có thể giới thiệu cho gia đình họ loại cây trồng nào dưới đây là phù hợp nhất ?
A. Đậu tương.
B. Cây lúa.
C. Khoai lang.
D. Cây ngô.
Câu 4: Khi bón phân quá liều lượng, cây sẽ bị héo và chết do
A. phân bón không phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây.
B. dịch đất trở thành ưu trương so với tế bào lông hút.
C. tế bào lông hút của rễ ưu trương so với dịch đất.
D. phân bón không hòa tan được nên cây không hấp thụ khoáng.
Câu 5: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
A. lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).
B. lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
C. lực hút của lá (quá trình thoát hơi nước).
D. lực liên kết giữa các phân tử nước.
Câu 7: Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào
sau đây sai?
A. O2 cần cho hô hấp hiếu khí giải phóng hoàn toàn nguyên liệu hô hấp, tích lũy được nhiều năng
lượng.
B. Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn
bình thường.
C. CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí, nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp.
D. Nước cần cho hô hấp, mất nước làm tăng cường độ hô hấp, cây tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn.
Câu 8: Khi chuyển một cây gỗ đi trồng nơi khác, người ta phải ngắt bớt lá. Trong các kết luận dưới đây,
có bao nhiêu kết luận đúng ?
(1) Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.
(2) Để tập trung quang hợp vào các lá chính.
(3) Để giảm tối đa sự thoát hơi nước.
(4) Để không làm hỏng bộ lá khi vận chuyển.
(5) Để giảm bớt sự hô hấp từ lá.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 11: Cơ sở khoa học của việc tưới nước cho cây trồng cần giải quyết đồng bộ vấn đề
A. thời điểm cần tưới nước, lượng nước và cách tưới thích hợp.
B. lượng nước cây cần và phương pháp tưới nước.
C. nhu cầu nước của từng loại cây.
D. thời điểm cần tưới nước, cách tưới nước.
Câu 12: Hiện tượng ứ giọt ở mép lá xảy ra trong điều kiện
A. Trời tắt nắng về đêm.
B. trời nắng gây gắt.
C. không khí chúa nhiều khí cacbônic.
D. đất và không khí ẩm.
Câu 13: Đưa vào gốc hoặc phun lên lá chất nào sau đây để lá cây xanh lại?
A. Fe3+.
B. Ca2+.
C. Mg2+.
D. Cu2+.
Câu 14: Quá trình chuyển NO3 trong đất thành N2 không khí là quá trình
A. ôxi hóa amôniac.
B. tổng hợp đạm.
C. phân giải chất đạm hữu cơ.
D. phản nitrat hóa.
Câu 16: Tại sao các cây sống ở cạn khi bộ rễ bị ngập nước kéo dài sẽ chết?
Trang 1
(1) Rễ cây thiếu ôxi không hô hấp bình thường được.
(2) Chất độc hại được tích luỹ dần làm cho tế bào lông hút bị chết.
(3) Cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá vỡ.
(4) Nước tràn vào cây quá nhiều làm ngưng trệ các hoạt động sinh lí của cây.
Phương án đúng là
A. (l), (2) và (3).
B. (1), (2), (3) và (4).
C. (l), (3) và (4).
D. (2), (3) và (4).
Câu 17: Chất hữu cơ vận chuyển từ lá đến các nơi khác trong cây bằng con đường nào?
A. Vách xenlulôzơ.
B. Mạch rây theo nguyên tắc khuyết tán.
C. Tầng cutin.
D. Mạch gỗ theo nguyên tắc khuyết tán.
Câu 18: Nguyên tố khoáng có vai trò
A. cấu trúc lế bào và hoạt hoá các enzim.
B. hoạt hoá các enzim tham gia trao đổi chất.
C. là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.
D. là thành phần cấu trúc nên bào quan, tế bào.
Câu 19: Khi nói về cơ quan quang hợp và bào quan quang hợp, phát biểu nào đúng?
A. Quá trình quang hợp diễn ra trong bào quan lục lạp.
B. Tất cả các cơ quan trên cơ thể thực vật đều có khả năng quang hợp.
C. Tất cả các tế bào thực vật đều có bào quan lục lạp để quang hợp.
D. Tất cả các bào quan của tế bào lá đều làm nhiệm vụ quang hợp.
Câu 20: Tại sao sau khi bón đạm cho ruộng lúa, nếu trời mưa thì phải bón bổ sung?
A. Sau khi trời mưa, rễ cây bị ngập úng, mất khả năng hấp thụ nitơ.
B. Trời mưa, điều kiện yếm khí làm NO2 – chuyển thành NO3 –.
C. Trời mưa, điều kiện yếm khí làm NO3 – chuyển thành NO2 –.
D. Sau khi trời mưa, xảy ra hiện tượng phản nitrat hoá làm mất đạm.
Câu 22: Khi tế bào khí khổng trương nước thì
A. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổng mở ra.
B. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo khiến khí khổng mở ra.
C. thành dày căng ra, làm cho thành mỏng căng theo nên khí khổng mở ra.
D. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Câu 23: Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây
Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là
A. (1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
B. (1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
C. (1). NO3- ; (2). N2 ; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ.
D. (1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ.
Câu 24: Giấy clorua côban khi ướt sẽ có màu hồng, khi khô có màu xanh sáng. Người ta ép giấy tẩm
clorua côban khô vào hai mặt lá khoai lang. Theo bạn kết luận nào dưới đây là chính xác?
Trang 2
A. Tốc độ chuyển màu của miếng giấy clorua côban ở hai mặt lá như nhau.
B. Miếng giấy tẩm clorua côban ở mặt dưới lá sẽ hồng nhanh hơn.
C. Tốc độ chuyển màu của miếng giấy clorua côban ơ hai mặt lá phụ thuộc vào lá già hay lá non.
D. Miếng giấy tẩm clorua côban ở mặt trên lá sẽ hồng nhanh hơn.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (4.0 điểm)
Câu 1: Trình bày cơ chế hấp nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút. (1.0 điểm)
Câu 2: Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ
môi trường? (1.0 điểm)
------ HẾT -----I. Phần đáp án câu trắc nghiệm: (6.0 điểm)
1
2
3
4
5
A
C
D
B
C
11
12
13
14
15
A
D
C
D
D
21
22
23
24
C
B
B
B
ĐÁP ÁN
6
C
16
A
7
D
17
B
8
A
18
A
9
C
19
A
10
A
20
D
II. Phần đáp án câu tự luận: (4.0 điểm)
Câu 1: Trình bày cơ chế hấp nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút. (1.0 điểm)
A. Hấp thụ nước: Nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): Nước di
chuyển từ môi trường nhược trương (có thế nước cao) trong đất vào tế bào lông hút nơi có dịch bào ưu
trương (thế nước thấp). (0.5 điểm)
B. Hấp thụ ion khoáng:
- Cơ chế thụ động: Đi từ đất ( nơi có nồng độ cao) vào tế bào lông hút (nơi có nồng độ các ion thấp hơn).
(0.25 điểm)
- Cơ chế chủ động: Các ion di chuyển ngược chiều garđien nồng độ (các ion di chuyển từ nơi có nồng độ
các ion thấp đến nơi có nồng độ các ion cao) xâm nhập và rễ đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP. (0.25
điểm)
Câu 2: Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ
môi trường? (1.0 điểm)
- Bón phân đúng nhu cầu của cây theo đặc điểm di truyền của giống, loài cây, theo pha sinh trưởng và
phát triển, theo đặc điểm lí, hóa của đất và theo điều kiện thời tiết. Bón phân phải đúng loại, đủ số lượng
và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng hợp lí. (0.5 điểm)
- Bón phân không đúng thì năng suất sẽ thấp, hiệu quả kinh tế thấp. Bón vượt quá liều lượng cần thiết sẽ
làm giảm năng suất, chi phí bón phân cao dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm nông phẩm và môi
trường, đe dọa sức khỏa của con người. (0.5 điểm)
Trang 3
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN SINH HỌC 11
Thời gian: 60 phút
I. Phần trắc nghiệm (5đ)
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất
Câu 1. Quá trình cố định nitơ trong khí quyển (nitơ phân tử) nhờ nhóm sinh vật:
A. vi khuẩn tự do và vi khuẩn cộng sinh.
B. vi khuẩn kí sinh
C. vi khuẩn cộng sinh
D. vi khuẩn kí sinh và vi khuẩn cộng sinh.
Câu 2. Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitơ:
A. Lúa.
B. Đậu tương.
C. Củ cải.
D. Ngô.
Câu 5. Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:
A. Đường phân.
B. Chu trình crep.
C. Tổng hợp Axetyl - CoA.
D. Chuỗi chuyển êlectron.
Câu 6. Cây hấp thụ nitơ ở dạng:
A. NH+4, NO-3
B. N2+, NH3+
C. N2+, NO-3
D. NH4-, NO+3
Câu 8. Nhiều loài thực vật không có lông hút rễ cây hấp thụ các chất bằng cách:
A. cây thủy sinh hấp thụ các chất bằng toàn bộ bề mặt cơ thể
B. một số thực vật cạn ( Thông, sồi…) hấp thụ các chất nhờ nấm rễ
C. nhờ rễ chính
D. cả A và B
Câu 9. Nhận định nào sau đây sai ?
A. Các loài thực vật không xảy ra hô hấp sáng thường phân bố ở những vùng có khí hậu nhiệt
đới.
B. Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C 3, không xảy ra ở thực vật C 4 hoặc xảy ra rất yếu.
C. Thực vật xảy ra hô hấp sáng có năng suất cao hơn thực vật không hô hấp sáng.
D. Hô
hấp sáng là một trong những tiêu chuẩn quang hợp, dùng để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4.
Câu 11. Ngoài lực đẩy của rễ, lực hút của lá, lực trung gian nào làm cho nước có thể vận chuyển lên các
tầng vượt tán, cao đến hàng trăm mét ở cây?
I. Lực hút bám trao đổi của keo nguyên sinh.
II. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau .
III. Lực sinh ra do sự phân giải nguyên liệu hữu cơ của tế bào rễ.
IV. Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.
A. I, IV.
B. II, III.
C. III, IV.
D. II, IV.
Câu 13. Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức
nào?
A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng
lượng.
B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.
C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.
D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.
Câu 15. Hiện nay, người ta thường sử dụng biện pháp nào để bảo quản nông sản, thực phẩm ?
I. Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao.
II. Bảo quản bằng cách ngâm đối tượng vào dung dịch hóa chất thích hợp.
III. Bảo quản khô.
IV. Bảo quản lạnh.
A. I, II, IV.
B. I, III, IV.
C. II, III, IV.
D. I, II, III.
Câu 16. Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?
A.Cung cấp năng lượng chống chịu
B.Tăng khả năng chống chịu
C.Tạo ra các sản phẩm trung gian
D.Miễn dịch cho cây
Trang 4
II. Phần tự luận
Câu 1. Giải thích vì sao Nito đóng vai trò quan trọng trong đời sống thực vật? Phân biệt được các nguồn
cung cấp nito cho cây
ĐÁP ÁN
I. PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
1
A
11
D
2
B
12
C
3
B
13
B
4
D
14
B
5
A
15
B
6
A
16
C
7
A
17
D
8
D
18
B
9
C
19
D
10
B
20
C
II. PHẦN THI TỰ LUẬN
Câu 1
Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật và chúng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau.
Đối
với
cây
trồng
Nitơ
được
rễ
cây
hấp
thụ
từ
môi
trường
ở
dạng NH+4NH4+ và NO−3NO3−.Trongcây, NO−3NO3− được khử thành NH+4NH4+.
Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của thực vật, cụ thể với các vai trò:
– Vai trò chung: Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.
– Vai trò cấu trúc:
+ Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP …
+ Nitơ có trong các chất điều hòa sinh trưởng.
– Vai trò điều tiết: Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào thực
vật:
+ Ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào.
+ Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng: tham gia quá trình trao đổi
chất và năng lượng
Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng.
Nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây là trong không khí và trong đất.
- Trong không khí:
+ Nito trong không khí tồn tại ở dạng phân tử , đây là dạng trơ, cây không thể hấp thụ, vì vậy một số
cây có vi khuẩn sống cộng sinh giúp chúng cố định nito trong không khí.
- Trong đất:
+ Nito trong đất tồn tại ở dạng hữu cơ và dạng vô cơ: nito trong muối khoáng và nito trong xác sinh vật.
+ Nito vô cơ gồm:
.
+ Nito hữu cơ trong xác sinh vật khiến cây khó hấp thu, chúng phải nhờ đến các sinh vật phân giải có
trong đất phân hủy xác sinh vật thành nito vô cơ mới có thể dùng được.
Trang 5
 









Các ý kiến mới nhất