Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN THỊ KIM HƯONG
Ngày gửi: 14h:18' 23-11-2022
Dung lượng: 117.2 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT MÈO VẠC
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS PẢI LỦNG

Khối: 4

BÌ ĐỰNG BÀI THI GIAO LƯU

Môn: TOÁN
Năm học: 2022 - 2023

PHÒNG GD&ĐT MÈO VẠC
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS PẢI LỦNG

Khối: 4

BÌ ĐỰNG BÀI THI GIAO LƯU

Môn: TIẾNG VIỆT
Năm học: 2022 - 2023

PHÒNG GD&ĐT MÈO VẠC

BÀI KIỂM TRA GIAO LƯU
NĂM HỌC: 2022 - 2023

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS PẢI LỦNG

Khối: 4

MÔN: Toán
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đề chính thức

Họ và tên học sinh:................................................................................
Lớp: 4 …
Điểm

GV chấm

Nhận xét của GV

(kí ghi rõ họ tên)

Bằng số:................. ................................................................. GV1.............................
Bằng chữ:............... ................................................................. GV2.............................
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. (0,5 điểm) Phép nhân 352 x 45 có kết quả là:
A. 15 480

B. 15 840

C. 15 084

Câu 2: (0,25 điểm) Số “Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm sáu mươi ba”
viết là:
A.  7 312 863             B. 7 231 863           C. 7 863 312
Câu 3: (0,25 điểm) Chọn ý đúng điền vào ô trống để được phép chia hết cho 3
trong phép tính sau: 76
A. 5

: 3 là:
B. 6

C. 7

Câu 4. (0,5 điểm) Trung bình cộng của ba số 36, 42 và 57 là:
A. 54

B. 47

C. 45

Câu 5. (1 điểm) Các cặp cạnh song song trong hình dưới đây là cặp cạnh nào?
M
N
P
Q

A. MN song song PQ, MP song song NQ
B. MN song song NQ
C. PQ song song MP

Câu 6. (1,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S
Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 7 cm là:
A

15 cm

B

12 cm

C

30 cm

Câu 7. (1 điểm) Nối phép tính ở cột A với kết quả đúng ở cột B.
A

B
52374
21412

Câu 8. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
32 dm2 = .........cm2

15 tấn = …..... kg

II. PHẦN TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Câu 9. (1 điểm). Đặt tính rồi tính
248 x 331
..............................

80120 : 245
........................

..............................

.........................

..............................

........................

...............................

........................

..............................

........................

..............................

........................

Câu 10. ( 1 điểm) Tính giá trị của biểu thức
8064 : 64 x 37 = .............................................................................
...................................................................................
Câu 11. (2 điểm)
Cả hai lớp 4A1 và 4A2 trồng được 600 cây. Lớp 4A1 trồng được ít hơn 4A2 là 50 cây.
Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
Bài giải
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

............................................................................................................................................
....................................................................................................................................

UBND HUYỆN MÈO VẠC
TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS PẢI LỦNG

HƯỚNG DẪN CHẤM
Năm học 2022 - 2023
Môn: Toán - Lớp 4
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao
đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm
Câu 1: ( 0,5 điểm)
B. 15 840             
Câu 2. (0,25 điểm)
A. 7 312 863
Câu 3. (0,25 điểm)
A. 5
Câu 4: (0,5 điểm)
Câu 5. (0,5 điểm)

C. 45
A. MN song song PQ, MP song song NQ

Câu 6. (1,5 điểm) Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm
A S 15 cm
B S 12 cm
Câu 7. (1 điểm) Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm
A

C

Đ

30 cm
B
52374
21412

Câu 8. (1 điểm) Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm
32 dm2 = 3200 cm2

15 tấn = 15000 kg

II. PHẦN TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Câu 9. (1 điểm). Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm
248 x 331
80120 : 245
248
80120 245
× 331
0662 325
248
1720
744
005
744
82088
Câu 10. ( 1 điểm)
8064 : 64 x 37 = 126 x 37 ( 0,5 điểm)
= 4662
(0,5 điểm)
Câu 11. (2 điểm)
Bài giải
Số cây lớp 4A1 trồng được là : (0,25 điểm)
(600 – 50 ) : 2 = 275 (cây)
(0,5 điểm)

Số cây lớp 4A2 trồng được là:
(0,25 điểm)
275 + 50 = 325 ( cây)
( 0,5 điểm)
Đáp số: Lớp 4A1: 275 cây ( 0,25 điểm)
Lớp 4A2 : 325 cây ( 0,25 điểm)
Lưu ý: Tuỳ theo bài làm của HS mà GV ghi điểm

PHÒNG GD&ĐT MÈO VẠC

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS PẢI LỦNG

Khối: 4

Đề chính thức

ĐỀ THI GIAO LƯU
Năm học: 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt

I. Chính tả: (4 điểm)
Học sinh viết đúng bài chính tả, bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ
ràng, trình bày sạch đẹp 4 điểm
Sai hai lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh,... không
vết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm).
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng. Sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,.... trừ 0,5 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn (6 điểm)
- Viết được bức thư ngắn theo yêu cầu của đề bài.
- Trình bày đúng thể thức của một bức thư gồm 3 phần (Đầu thư, phần chính, phần
cuối thư)
- Viết câu văn đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Viết chưa đủ thành phần câu mỗi câu. (trừ 0,25 điểm)
Sai lỗi chính tả cứ 2 lỗi
(trừ 0,25 điểm)
* Tuỳ vào mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt và chữ viết, giáo viên cho các mức
điểm phù hợp

PHÒNG GD&ĐT MÈO VẠC

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS PẢI LỦNG

Khối: 4

Đề chính thức

I. Đọc thầm bài:

ĐỀ KIỂM TRA GIAO LƯU
Năm học: 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian giao đề)

Thưa chuyện với mẹ

Từ ngày phải nghỉ học, Cương đâm ra nhớ cái lò rèn cạnh trường. Một hôm em ngỏ
ý với mẹ:
- Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn.
Mẹ Cương đã nghe rõ mồn một lời con, nhưng bà vẫn hỏi lại:
- Con vừa bảo gì?
- Mẹ xin thầy cho con đi làm thợ rèn.
- Ai xui con thế?
Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu:
- Thưa mẹ, tự ý con muốn thế. Con thương mẹ vất vả, đã phải nuôi bằng ấy đứa
em lại còn phải nuôi con … Con muốn học một nghề để kiếm sống…
Mẹ Cương như đã hiểu lòng con. Bà cảm động, xoa đầu Cương và bảo:
- Con muốn giúp mẹ như thế là phải. Nhưng biết thầy có chịu nghe không? Nhà ta
tuy nghèo nhưng dòng dõi quan sang. Không lẽ bây giờ mẹ để con phải làm đầy tớ anh
thợ rèn.
Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ. Em nắm lấy tay mẹ, thiết tha:
- Mẹ ơi! Người ta ai cũng có một nghề. Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay
làm thợ đều đáng trọng như nhau. Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi
thường.
Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi
“phì phào”, tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa đỏ hồng,
bắn toé lên như khi đốt cây bông.
Theo NAM CAO
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn
thành các bài tập sau:
Câu 1: (0,5 điểm) Cương xin mẹ đi học nghề gì ?
A. Nghề thợ xây        B. Nghề thợ mộc           C. Nghề thợ rèn
Câu 2: (0,5 điểm) Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
A. Để giúp đỡ mẹ.
B. Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vả.
C. Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vả, muốn tự kiếm sống.
Câu 3: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S
Nội dung chính của bài này là gì?
a) Cương không muốn đi học, Cương xin mẹ đi làm thuê.

b) Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy
nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
Câu 4: (0,5 điểm) Điền các từ còn thiếu vào chỗ chấm cho thích hợp
- Mẹ ơi! Người ta ai cũng có một nghề. Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay
làm thợ đều ………………… như nhau. Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng
bị .............................….
Câu 5: (1 điểm) Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu : " Thưa chuyện với mẹ".
Ghi kết quả phân tích vào bảng sau:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Thưa
chuyện
với
mẹ
Câu 6: (1 điểm) Dùng dấu gạch chéo để phân biệt từ đơn và từ phức trong câu sau:
Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn.
Câu 7: (1 điểm) Tìm những từ láy có trong bài văn trên ?
Câu 8: (1 điểm) Đặt câu với một từ láy em vừa tìm được.
Câu 9: (0,5 điểm) Trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa
mặt.”
Các động từ trong câu trên là: ………………………………………………
______________________________________________

PHÒNG GD&ĐT MÈO VẠC

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS PẢI LỦNG

Khối: 4

Đề chính thức

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023

MÔN: Tiếng Việt (Bài Đọc hiểu)
Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ......................… ....… ..................… .Lớp: …............ Điểm trường chính
Điểm
Bằng số:
Bằng chữ:
I. Đọc thầm bài:

Nhận xét của GV

Ký ghi rõ họ tên
GV1: ...................................................
GV2: ..................................................

Thưa chuyện với mẹ

Từ ngày phải nghỉ học, Cương đâm ra nhớ cái lò rèn cạnh trường. Một hôm em ngỏ
ý với mẹ:
- Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn.
Mẹ Cương đã nghe rõ mồn một lời con, nhưng bà vẫn hỏi lại:
- Con vừa bảo gì?
- Mẹ xin thầy cho con đi làm thợ rèn.
- Ai xui con thế?
Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu:
- Thưa mẹ, tự ý con muốn thế. Con thương mẹ vất vả, đã phải nuôi bằng ấy đứa
em lại còn phải nuôi con … Con muốn học một nghề để kiếm sống…
Mẹ Cương như đã hiểu lòng con. Bà cảm động, xoa đầu Cương và bảo:
- Con muốn giúp mẹ như thế là phải. Nhưng biết thầy có chịu nghe không? Nhà ta
tuy nghèo nhưng dòng dõi quan sang. Không lẽ bây giờ mẹ để con phải làm đầy tớ anh
thợ rèn.
Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ. Em nắm lấy tay mẹ, thiết tha:
- Mẹ ơi! Người ta ai cũng có một nghề. Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay
làm thợ đều đáng trọng như nhau. Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi
thường.
Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhãi mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi
“phì phào”, tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa đỏ hồng,
bắn toé lên như khi đốt cây bông.
Theo NAM CAO

II. Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời các câu hỏi sau và làm bài tập:
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1:  Cương xin mẹ đi học nghề gì ?
A. Nghề thợ xây       
 B. Nghề thợ rèn
C. Nghề thợ mộc           
Câu 2:  Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
A. Để giúp đỡ mẹ.
B. Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vả.
C. Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vả, muốn tự kiếm sống.
Câu 3:  Đúng ghi Đ, sai ghi S
Nội dung chính của bài này là gì?
a) Cương không muốn đi học, Cương xin mẹ đi làm thuê.
b) Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy
nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
Câu 4: Điền các từ còn thiếu vào chỗ chấm cho thích hợp
- Mẹ ơi! Người ta ai cũng có một nghề. Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay
làm thợ đều ………………...........… như nhau. Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới
đáng bị …………………...............
Câu 5: (1 điểm) Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu : " Thưa chuyện với mẹ".
Ghi kết quả phân tích vào bảng sau:
Tiếng
Vần
Thanh
Thưa
chuyện
với
mẹ
Câu 6:  Dùng dấu gạch chéo để phân biệt từ đơn và từ phức trong câu sau:
Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn.
Câu 7: Tìm bốn từ láy có trong bài văn trên ?
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

Câu 8:  Đặt câu với một từ láy em vừa tìm được.
...........................................................................................................................................................

Câu 9: Trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt.”
Các động từ trong câu trên là: ………………………………………………
______________________________________________

PHÒNG GD & ĐT MÈO VẠC
TRƯỜNG PTDTBT TH &THCS PẢI LỦNG

Khối : 4

ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN CHẤM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Tiếng Việt ( Đọc hiểu)

I. Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm
Câu 1: (0,5 điểm) B. Nghề thợ rèn
Câu 2: (0,5 điểm) C. Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vả, muốn tự kiếm sống.
Câu 3: (1 điểm)
a) Cương không muốn đi học, cương xin mẹ đi làm thuê. S
b) Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy
nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
Đ
Câu 4: (0,5 điểm) Điền các từ còn thiếu vào chỗ chấm cho thích hợp
- Mẹ ơi! Người ta ai cũng có một nghề. Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay
làm thợ đều đáng trọng như nhau. Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi
thường.
Câu 5: (1 điểm) Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu " thưa chuyện với mẹ?".
Ghi kết quả phân tích vào bảng sau:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Thưa
Th
ưa
ngang
chuyện
ch
uyên
huyền
với
v
ơi
sắc
mẹ
m
e
nặng
Câu 6: (1 điểm) Mẹ/ nói/ với/ thầy/ cho/ con/ đi/ học/ nghề rèn//.
Câu 7: (1 điểm) Ví dụ: mồn một, dòng dõi, nghèn nghẹn, nhễ nhại.
Câu 8: (1 điểm) Ví dụ: Khuôn mặt nhễ nhại mồ hôi vì tiết trời oi nóng.
Câu 9: (0,5 điểm) Các động từ là: Đến, múc, rửa.
_____________________________________________________
 
Gửi ý kiến