Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

dề kt giữa ki 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Mỹ Duyên
Ngày gửi: 20h:54' 25-11-2022
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích: 1 người (Hồ đăng tốt)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: NGỮ VĂN 8
Cấp độ
Tên chủ đề

Nhận biết

Vận dụng
Thấp

I. Đọc hiểu:
- Truyện
- Từ tượng hình,
từ tượng thanh.

-Tên văn bản,
tác giả, phương
thức biểu đạt,
nêu được nội
dung.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
II. TLV:
Văn tự sự

2
2
20%
Viết được mở
bài và kết bài
của bài văn tự
sự

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %

Thông hiểu
Tìm được từ
tượng hình,
từ tượng
thanh. Nêu
đực tác dụng
của chúng.
1
1
10%
Trình bày
được bài văn
tự sự

Cộng
Cao

Suy nghĩ về số phân
người nông dân
trong xã hội phong
kiến.
1
1
10%
- Có sử dụng các yếu - Có sự sáng
tố như: miêu tả, biểu tạo trong cách
cảm trong văn tự sự dùng từ, diễn
đạt.
- Nội dung
phong phú, có
ý tưởng độc
đáo, mới lạ.

1
10%

2
20%

2
20%

1
10%

3
30 %

3
30 %

3
30 %

1
10 %

4
4
40%

1
6
60%
5
10
100 %

PHÒNG GD & ĐT TÂN CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS SUỐI DÂY
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------------------ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2022 – 2023
Môn: NGỮ VĂN 8
Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian chép đề)

I. ĐỌC - HIỂU (4đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời cầu hỏi bên dưới.
… “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng
buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng
nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước
tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên
giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép
sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nẩy lên. Hai người đàn ông lực
lưỡng phải ngồi đè lên người lão. Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết
thật là dữ dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy.
Chỉ có tôi với Binh Tư hiểu. Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng
mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão. Đến khi
con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh
ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn: cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào...”.”.
( Ngữ văn 8, tập 1)
Câu 1.(1đ) Đoạn trích trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Xác định các
phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. (1đ) Em hãy cho biết nội dung của đoạn trích.
Câu 3 (1đ) Xác định từ tượng hình có trong đoạn trích? Nêu tác dụng.
Câu 4 (1đ) Từ nội dung đoạn trích, em có suy nghĩ gì về số phận người nông dân trong
xã hội cũ.?
II. LÀM VĂN (6 điểm)
Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của em

-------- HẾT -------

HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN NGỮ VĂN 8
(NĂM HỌC: 2022 – 2023)
CÂU
NỘI DUNG
I.ĐỌC HIỂU
Câu 1:
- Tác phẩm: Lão Hạc.
- Tác giả: Nam Cao.
- Các phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
( Có đủ từ 2 phương thức biểu đạt trở lên thì tính 0.5đ)
Câu 2:
- Nội dung: Miêu tả cái chết dữ dội của Lão Hạc và tâm tư của ông
giáo.
Câu 3:

- Từ tượng hình: vật vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc
- Tác dụng:
+ Gây ấn tượng mạnh với người đọc
+ Diễn tả cái chết đầy đau đớn, dữ dội của lão Hạc.

- Người nông dân trong xã hội cũ phải sống cuộc đời vô cùng cơ
cực, quanh năm lam lũ vất vả vẫn nghèo đói, túng thiếu.
Câu 4:
- Phải chịu sự áp bức bất công, hà khắc của bộ máy cầm quyền, chịu
sưu cao thuế nặng;
- Người nông dân thấp cổ bé họng không những không được pháp
luật, nhà nước bảo hộ mà còn bị đối xử bất công, tàn nhẫn, vô nhân
đạo
* Giáo viên cần trân trọng suy nghĩ riêng của học sinh; linh hoạt
cho điểm tùy theo mức độ cảm hiểu, lí giải của các em.
II.TẬP LÀM VĂN
Mở bài:
Giới thiệu ngày đầu tiên đi học, ấn tượng chung.
Thân bài:
- Trước ngày khai trường, mẹ (hoặc người thân) đưa đi mua quần áo mới, cặp
sách, giày dép…
- Trên đường đến trường:
+ Miêu tả cảnh vật trên đường đến trường.
+ Tâm trạng, cảm xúc của em trên đường đến trường.
- quang cảnh trường học và khi dự lễ khai giảng:
+ Miêu tả lại quang cảnh của trường, không khí đông vui, náo nhiệt trên sân
trường.
+ Các hoạt động diễn ra trong lễ khai giảng.
+ Ấn tượng, cảm xúc của em về ngôi trường.
- Ấn tượng về thầy (cô giáo), về bạn bè.
Kết bài:
Nêu ấn tượng sâu sắc, cảm xúc, suy nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học.

ĐIỂM
0,25đ
0,25đ
0,5đ

0,5đ
0,5đ


`

0,5đ


0,5đ

*Yêu cầu:
Viết đúng yêu cầu đề bài – văn tự sự, trình bày mạch lạc, trôi chảy; khuyến khích
học sinh có kỹ năng so sánh, mở rộng, thể hiện quan điểm cá nhân đúng đắn ( học
sinh có thể trình bày theo cách cá nhân nhưng vẫn đảm bảo các ý chính, sắp xếp
mạch lạc là đạt yêu cầu)
*Biểu điểm:
Điểm 5,6: bài viết bố cục 3 phần theo dàn bài, đúng thể loại tự sự; văn mạch lạc trôi
chảy; không sai diễn đạt, dùng từ, chính tả, đặt câu.
Điểm 3,4: bài viết bố cục 3 phần theo dàn bài, đúng thể loại văn tự sự; phân tích,
văn mạch lạc trôi chảy; sai vài lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, đặt câu.
Điểm 1,2: không đạt được điểm 3,4.
 
Gửi ý kiến