Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi HK I môn Ngữ văn năm học 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THCS Long Sơn
Ngày gửi: 21h:04' 29-03-2026
Dung lượng: 54.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
T
T


năng

1

Đọc
hiểu

2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
Thời gian 90 phút
Tổng
Mức độ nhận thức
%
Nội
điểm
dung/đơn
vị kiến
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
thức
TNK
TNK
TNKQ TL
TL
TL TNKQ TL
Q
Q
Truyện
cười
5
0
3
0
0
2
0
0
60

Viết

Nghị luận
về một
vấn đề của
đời sống
Tổng điểm
Tỉ lệ %

Tỉ lệ chung

0

1*

2,5

0,5

30%
60%

0

1*

0

1*

0

1*

40

1,5
1,5
30%

0

3,0

0

1,0

10
100
%
100
%

30%

10%
40%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ đánh giá
TT

1

2

Kĩ năng

Nội dung/
Đơn vị kiến
thức

Đọc hiểu

Viết

Nghị luận

Nhận biết:
- Nhận biết đề tài của truyện
cười. (C1)
- Nhận biết cốt truyện trong
truyện cười. (C8)
- Nhận biết nhân vật trong
truyện cười. (C2)
- Nhận biết các chi tiết tiêu
biểu trong truyện cười. (C3)
- Nhận biết được các yếu tố
gây cười trong truyện. (C4)
Thông hiểu:
- Phân tích được tình cảm,
thái độ của tác giả dân gian
với đối tượng trào phúng thể
hiện qua văn bản. (C5)
- Phân tích được tác dụng
của các chi tiết, tình huống
gây cười. (C6)
- Xác định được sắc thái
nghĩa của từ ngữ và việc lựa
chọn từ ngữ. (C7)
Vận dụng:
- Nhận xét được nội dung
phản ánh và cách nhìn cuộc
sống, con người của tác giả
qua văn bản. (C9)
- Nêu được những thay đổi
trong suy nghĩ, tình cảm,
nhận thức của bản thân sau
khi đọc văn bản. (C10)
Nhận biết:

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông
Vận
Vận
biết
hiểu
dụng dụng
cao
5TN

3TN

2TL

1*

1*

1*

1TL*

về một vấn Thông hiểu:
đề của đời Vận dụng:
sống
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận
về một vấn đề của đời sống.
Trình bày rõ vấn đề và thể
hiện rõ ý kiến (đồng tình hay
phản đối) về vấn đề đó; nêu
được lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục.
Tổng
5TN
3TN
2TL
1TL
Tỉ lệ %
30
30
30
10
Tỉ lệ chung
60
40
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ, các cấp độ được thể hiện trong phần
hướng dẫn chấm.

TRƯỜNG THCS LONG SƠN
(Đề gồm có 02 trang)

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2025-2026
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

MÃ ĐỀ 01
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới
CƯỠI NGỖNG MÀ VỀ
Nhà nọ giàu nhưng tính lại kiệt. Gà vịt đầy vườn mà khách đến chơi vẫn cứ cơm rau
luộc với mấy quả cà. Đã thế lại còn chép miệng phàn nàn với khách:
- Chẳng mấy khi bác đến chơi mà trong nhà lại không đào đâu ra một thức gì để thết
bác cho tử tế, tôi lấy làm áy náy quá.
Khách ngẫm nghĩ một lúc rồi bảo:
- Âu là tôi có con ngựa đấy, bác cứ bắt mà làm thịt, anh em ta cùng đánh chén cho vui.
Chủ hỏi:
- Thế nhưng đường xa bác về bằng cách gì cho tiện?
Khách vui vẻ chỉ vào đàn ngỗng mà đáp:
- Có khó gì việc ấy. Có đàn ngỗng của bác kia, cứ xem con nào lớn, bác cho tôi mượn
một con, tôi sẽ cưỡi ngỗng mà về.
(Kho tàng truyện tiếu lâm Việt Nam, Nguyễn Cừ - Phan Trọng Thưởng
biên soạn, sưu tầm, chọn tuyển, NXB Văn học, Hà Nội, 2001, tr. 56 – 57)
Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất từ câu 1 đến câu 7 và trình bày vào trong bài thi
Câu 1 (0,5 điểm). Đề tài của truyện là:
A. Thói tham ăn, lười biếng
B. Thói huênh hoang, khoác loác
C. Thói keo kiệt, hà tiện
D. Thói gian xảo, dối trá
Câu 2 (0,5 điểm). Truyện có bao nhiêu nhân vật?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 3 (0,5 điểm). Chi tiết nào thể hiện gia cảnh khá sung túc của nhà chủ?
A. Vịt ngỗng đầy vườn
B. Gà ngỗng đầy vườn
C. Gà vịt đầy vườn
D. Vịt ngan đầy vườn
Câu 4 (0,5 điểm). Đâu không phải là yếu tố gây cười xuất hiện trong truyện?
A. Nhân vật
B. Nhan đề
C. Lời nói
D. Tình cảm
Câu 5 (0,5 điểm). Tác giả dân gian thể hiện thái độ, tình cảm gì với đối tượng trào
phúng trong truyện?
A. Dùng tiếng cười để phê phán, chế giễu thói hư tật xấu của con người trong xã hội.
B. Dùng tiếng cười để ngợi ca, trân trọng thói hư tật xấu của con người trong xã hội.
C. Dùng tiếng cười để lên án, đả kích thói hư tật xấu của con người trong xã hội.
D. Dùng tiếng cười để tự hào, ca ngợi thói hư tật xấu của con người trong xã hội.
Câu 6 (0,5 điểm). Chi tiết anh nhà giàu phàn nàn với khách “không đào đâu ra một
thức gì để thiết bác” trong khi nhà thì “gà vịt đầy vườn” đem lại tác dụng gì cho truyện?
A. Tạo sự mâu thuẫn, đối lập, bộc lộ rõ bản chất của nhân vật.

B. Tạo sự cảm thông, yêu thương bộc lộ rõ bản chất của nhân vật.
C. Tạo sự bất ngờ, gay cấn bộc lộ rõ bản chất của nhân vật.
D. Tạo sự hấp dẫn, kịch tính bộc lộ rõ bản chất của nhân vật.
Câu 7 (0,5 điểm). Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ “đánh chén” được dùng trong câu
“Âu là tôi có con ngựa đấy, bác cứ bắt mà làm thịt, anh em ta cùng đánh chén cho vui.”?
A. Sắc thái trang trọng
B. Sắc thái tích cực
C. Sắc thái cổ kính
D. Sắc thái thân mật
Câu 8 (0,5 điểm). Điền đáp án Đ/S (Đúng/Sai) vào các ô trống sau (ghi vào giấy
thi)
Cho các sự việc sau:
(1) Chủ nhà hỏi khách về bằng cách nào.
(2) Khách bảo lấy ngựa của khách làm thịt đánh chén.
(3) Nhà nọ giàu nhưng tính keo kiệt. Khách đến chơi chỉ đãi những món đạm bạc, lại
còn phàn nàn ra vẻ áy náy.
(4) Khách chỉ vào đàn ngỗng và nói cưỡi ngỗng mà về.
Các sự việc được sắp xếp theo trình tự:
A. (3) - (2) - (1) - (4)
(Đ/S)
B. (1) - (2) - (3) - (4)
(Đ/S)
* Trả lời câu hỏi:
Câu 9 (1,0 điểm). Qua câu chuyện tác giả muốn phê phán những kiểu người nào
trong xã hội? Vì sao tác giả lại phê phán những kiểu người đó?
Câu 10 (1,0 điểm) Hãy rút ra hai bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc xong văn
bản.
II. VIẾT (4,0 điểm): Hiện nay, vẫn còn nhiều người không chấp hành quy định đội
mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe máy. Hãy viết bài văn nghị
luận trình bày ý kiến của em về vấn đề này.

TRƯỜNG THCS LONG SƠN
(Đề gồm có 02 trang)

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC2025-2026
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

MÃ ĐỀ 02
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới
THÀ CHẾT CÒN HƠN
Xưa có anh keo kiệt, ăn chẳng dám ăn, mặc chẳng dám mặc, cứ khư khư tích của làm
giàu.
Một hôm có người bạn rủ ra tỉnh chơi. Trước anh ta còn từ chối, sau người bạn nài
mãi, anh ta mới vào phòng lấy ba quan tiền giắt lưng rồi cùng đi.
Khi ra đến tỉnh, trông thấy cái gì anh ta cũng muốn mua nhưng sợ mất tiền lại thôi.
Trời nắng quá, muốn vào hàng uống nước lại sợ phải thiết bạn, không dám vào.
Đến chiều trở về, khi qua đò đến giữa sông, anh keo kiệt khát nước quá mới cúi xuống
uống nước, chẳng may ngã lộn cổ xuống sông.
Anh bạn trên thuyền kêu:
- Ai cứu xin thưởng năm quan!
Anh keo kiệt ở giữa dòng sông, nghe tiếng cố ngoi lên, nói:
- Năm quan đắt quá!
Anh bạn chữa lại:
- Ba quan vậy!
Anh hà tiện lại ngoi đầu lên lần nữa:
- Ba quan vẫn đắt, thà chết còn hơn!
(Văn học dân gian những tác phẩm chọn lọc, Bùi Mạnh Nhị (Chủ biên), NXB Giáo dục,
2004)
Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất từ câu 1 đến câu 7 và trình bày vào trong bài thi
Câu 1 (0,5 điểm). Đề tài của truyện trên là gì?
A. Thói tham ăn, lười biếng
B. Thói huênh hoang, khoác loác
C. Thói keo kiệt, hà tiện
D. Thói gian xảo, dối trá
Câu 2 (0,5 điểm). Câu chuyện trên có bao nhiêu nhân vật?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 3 (0,5 điểm). Tác giả đã giới thiệu anh keo kiệt bằng những chi tiết nào?
A. Ăn chẳng dám ăn, mặc chẳng dám mặc, cứ khư khư tích của để dành.
B. Ăn chẳng dám ăn, mặc chẳng dám mặc, cứ khư khư tích của làm giàu.
C. Ăn chẳng dám ăn, mặc chẳng dám mặc, cứ khư khư tích của cho con.
D. Ăn chẳng dám ăn, mặc chẳng dám mặc, cứ khư khư tích của làm ăn.
Câu 4 (0,5 điểm). Đâu không phải là yếu tố gây cười xuất hiện trong truyện trên?
A. Nhân vật
B. Hành động
C. Lời nói
D. Tình cảm

Câu 5 (0,5 điểm). Tác giả dân gian đã thể hiện thái độ, tình cảm gì đối với đối tượng
trào phúng trong truyện?
A. Dùng tiếng cười để phê phán, chế giễu thói hư tật xấu của con người trong xã hội.
B. Dùng tiếng cười để ngợi ca, trân trọng thói hư tật xấu của con người trong xã hội.
C. Dùng tiếng cười để lên án, đả kịch thói hư tật xấu của con người trong xã hội.
D. Dùng tiếng cười để tự hào, ca ngợi thói hư tật xấu của con người trong xã hội.
Câu 6 (0,5 điểm). Trong truyện, chi tiết anh keo kiệt mặc cả trong tình huống gặp nạn
có tác dụng gì?
A. Tạo sự bất ngờ, bộc lộ rõ bản chất của nhân vật.
B. Tạo sự cảm thông, bộc lộ rõ bản chất của nhân vật.
C. Tạo sự yêu thương, bộc lộ rõ bản chất của nhân vật.
D. Tạo sự sợ hãi, bộc lộ rõ bản chất của nhân vật.
Câu 7 (0,5 điểm). Từ “thiết” được dùng trong câu “Trời nắng quá, muốn vào hàng
uống nước lại sợ phải thiết bạn, không dám vào” đem lại sắc thái ý nghĩa gì?
A. Sắc thái thân mật
B. Sắc thái tích cực
C. Sắc thái cổ kính
D. Sắc thái trang trọng
Câu 8 (0,5 điểm). Điền đáp án Đ/S (Đúng/Sai) vào các ô trống sau (ghi vào giấy
thi)
Cho các sự việc sau:
(1) Xưa có anh rất keo kiệt. Một hôm bạn rủ lên tỉnh chơi, anh ta mang theo ba quan
tiền.
(2) Khi qua đò, anh cúi xuống uống nước, chẳng may lộn cổ xuống sông.
(3) Anh keo kiệt ngoi đầu lên chê đắt và trả giá, kết cục là “thà chết còn hơn”.
(4) Anh bạn trên thuyền kêu cứu và hứa trả năm quan.
(5) Trên đường đi không dám mua gì, không dám vào hàng uống nước vì sợ thiết bạn.
Các sự việc được sắp xếp theo trình tự:
A. (1) - (5) - (2) - (4) - (3)
(Đ/S)
B. (1) - (2) - (3) - (4) - (5)
(Đ/S)
* Trả lời câu hỏi:
Câu 9 (1,0 điểm). Qua văn bản trên, tác giả muốn phê phán những kiểu người nào
trong xã hội? Vì sao những kiểu người đó lại bị phê phán?
Câu 10 (1,0 điểm) Hãy rút ra hai bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc xong
truyện cười trên?
II. VIẾT (4,0 điểm): Hiện nay, vẫn còn nhiều người không chấp hành quy định đội
mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe máy. Hãy viết bài văn nghị
luận trình bày ý kiến của em về vấn đề này.
------------------------------------------Hết-------------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 8
Mã đề 01
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
B
0,5
3
C
0,5
4
D
0,5
5
A
0,5
6
A
0,5
7
D
0,5
8 A (Đ); B (S)
0,5
9
- Thông qua câu chuyện tác giả muốn phê phán những kiểu 0,5
người keo kiệt, hà tiện trong xã hội.
- Bởi vì: Đây là những kiểu người luôn luôn có suy nghĩ khá 0,5
ích kỉ, chỉ thu vén cho cá nhân, đề cao lợi ích của cá nhân; xem
trọng vật chất hơn cả con người, tình người…
10
Học sinh có thể rút ra một số bài học như: Bản thân nên linh
hoạt chi tiêu một cách hợp lý, không quá phung phí không quá hà 0,5
tiện.
- Cần tránh lối sống keo kiệt, hà tiện để giúp cho cuộc sống 0,5
của chúng ta tốt đẹp hơn…
Mã đề 02
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
B
0,5
3
B
0,5
4
D
0,5
5
A
0,5
6
A
0,5
7
D
0,5
8
A (Đ); B (S)
0,5
9
- Thông qua câu chuyện tác giả muốn phê phán những kiểu 0,5

người keo kiệt, hà tiện trong xã hội.
- Bởi vì: Đây là những kiểu người luôn luôn có suy nghĩ khá
ích kỉ, chỉ thu vén cho cá nhân, đề cao lợi ích của cá nhân; xem
trọng vật chất hơn cả con người, tình người…
10
Học sinh có thể rút ra một số bài học như: Bản thân nên linh
hoạt chi tiêu một cách hợp lý, không quá phung phí không quá hà
tiện; biết cách sử dụng các nguồn lực, của cải một cách hợp lý,
không quá phí phạm cũng không quá thiếu hụt.
- Cần tránh lối sống keo kiệt, hà tiện để giúp cho cuộc sống
của chúng ta tốt đẹp hơn…
II

0,5

0,5

0,5

VIẾT
4,0
( Dùng chung cho 2 mã đề)
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Trình bày đầy đủ các 0,25
phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài: biết dẫn dắt hợp lí và
giới thiệu được vấn đề nghị luận Phần thân bài: biết tổ chức
thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau theo một trình tự
hợp lí. Phần kết bài: nêu suy nghĩ, ấn tượng, bày tỏ thái độ đối
với vấn đề nghị luận.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn nghị luận trình
0,25
bày ý kiến của em về hiện tượng còn nhiều người không chấp
hành quy định đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe
đạp điện và xe máy.
c. Triển khai hợp lí nội dung bài văn: Vận dụng tốt các phương
pháp lập luận để triển khai các nội dung của bài viết. Trình bày
trôi chảy, liền mạch, trình tự hợp lí, luận điểm rõ ràng, đảm bảo
tính liên kết.
* Mở bài: Dẫn dắt, nêu vấn đề nghị luận (Tình trạng không 0,5
đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện, xe
máy)
* Thân bài: Học sinh có thể nghị luận theo nhiều cách khác
nhau nhưng cần đảm bảo được các nội dung sau:
- Làm rõ vấn đề nghị luận. Nêu ra thực trạng không đội mũ 0,5
bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện, xe máy của
một số người.
- Phân tích nguyên nhân: chủ quan, khách quan.
0,5
- Kết hợp lí lẽ với bằng chứng để chỉ ra hậu quả nhiều mặt của 0,25
việc không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông…
- Trình bày ý kiến phê phán, thái độ đánh giá của bản thân về 0,5
vấn đề (đó là thói quen xấu, hành vi coi thường pháp luật, cần

chấn chỉnh…). Nêu lí lẽ và bằng chứng để chứng minh sự phê
phán là có cơ sở.
- Nêu các giải pháp để khắc phục thực trạng không đội mũ
bảo hiểm … (tuyên truyền, giáo dục, xử lí vi phạm…)
* Kết bài:
- Khẳng định ý kiến phê phán.
- Rút ra bài học cho bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt…
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo; thể hiện suy
nghĩ sâu sắc về vấn đề.

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
 
Gửi ý kiến