Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề luyện tập Ngữvăn 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Dũng
Ngày gửi: 11h:29' 01-04-2026
Dung lượng: 798.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
STT
1
2
3
4
5
6
7

THỂ LOẠI
Truyện lịch sử
Truyện hiện đại
Thơ sáu chữ, bảy chữ
Thơ đường luật
Truyện cười
Văn nghị luận
Văn bản thông tin

TRANG
2-34
35-170
171-268
269-366
367-374
374-431
431-455

1.TRUYỆN LỊCH SỬ
ĐỀ KIỂM TRA .
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I. MA TRẬN

Nội

T
T

1

2

Mức độ nhận thức

Nhận

dung/
biết
năng đơn vị
TN
kiến thức
TL
KQ
Đọc
hiểu

Truyện
lịch sử

Viết

Kể về
một
chuyến đi 0

3

Tổng

15

Tỉ lệ %

20%

Tỉ lệ chung

60%

Tổng

Thông
hiểu

Vận dụng

Vận dụng %
điểm
ca

TN

TN

TN

KQ

TL

KQ

TL

KQ

TL

0

5

0

0

2

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

5

25

15

0

30

0

10

40%

30%

10%

60

40

100

40%

II. BẢNG ĐẶC TẢ
TT Chương/ Nội

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận

Chủ đề

1

thức

dung/Đơn
vị kiến
thức

Đọc hiểu Truyện
lịch sử

Nhận biết:
- Nhận biết đề tài,
bối cảnh, chi tiết
tiêu biểu.
- Nhận biết được
nhân vật, cốt
truyện, tình
huống, các biện
pháp xây dựng
nhân vật.
Thông hiểu:
- Phân tích được
tình cảm, thái độ
của người kể
chuyện.
- Hiểu và lí giải
được chủ đề, tư
tưởng, thông điệp
mà văn bản muốn
gửi đến người đọc
thông qua hình
thức nghệ thuật
của văn bản.
- Xác định được
câu hỏi tu từ được
sử dụng trong văn
bản.
- Xác định được
nghĩa tường minh

Nhận
biết

Thông
Vận
Vận
hiểu
dụng
dụng
cao

3TN

2TL
5TN

và hàm ý.
Vận dụng:
- Nêu được những
thay đổi trong suy
nghĩ, tình cảm,
nhận thức của bản
thân sau khi đọc
văn bản.
2

Viết

Kể về
một
chuyến đi

Nhận biết: Nhận
biết được yêu cầu
của đề về kiểu bài
kể về chuyến đi.
Thông hiểu: Viết
đúng về nội dung,
về hình thức (Từ
ngữ, diễn đạt, bố
cục văn bản…)
Vận dụng:
Viết được một bài
văn kể về một
chuyến đi có trình
tự hợp lí, có yếu
tố tự sự kết hợp
miêu tả, biểu
cảm. trong quá
trình viết có sử
dụng thuyết minh
các hoạt động, sự
kiện.
Vận dụng cao:
Có sự sáng tạo
về dùng từ, diễn
đạt, lựa chọn
điểm ấn tượng để
kể, có biểu cảm
tốt để người đọc

1TL*

thấy hấp dẫn.
Tổng

3TN

5TN

2 TL 1 TL

Tỉ lệ %

20

40

30

Tỉ lệ chung

60

10

40

III. ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
PHẦN I. ĐỌC (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Gần trưa, Chiêu Minh vương hộ tống nhà vua tiễn Trần Quốc Tuấn ra bến Đông làm
lễ tế cờ xuất sư. […] Không khí trang trọng đến tức thở. Nhân Tông vái Trần Quốc
Tuấn và phán:
- Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công.
Trần Quốc Tuấn nghiêm trang đáp lễ:
- Lão thần thề không để nhục mệnh của bệ hạ.
Nhân Tông ban kiếm Thượng Phương, trao quyền chém trước tâu sau cho Trần Quốc
Tuấn. Nhà vua chăm chú nhìn vị tướng già và thấy Trần Quốc Tuấn quắc thước lạ
lùng.
Từ trên đài cao, Trần Quốc Tuấn lặng nhìn các đội quân hàng ngũ chỉnh tề bên dưới.
[…] Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh của dân tộc từ nghìn xưa truyền lại nâng
cao tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức gánh sứ mệnh nặng nề. Ông thét
lớn:
- Bớ ba quân!
Tiếng dạ vang dậy kinh thành và sông nước.
Trần Quốc Tuấn lại thét tiếp:
- Quan gia đã hạ chỉ cho ta lĩnh cờ tiết chế cùng các ngươi xuất sư phá giặc. Kiếm
Thượng Phương đây! -Trần Quốc Tuấn nâng cao kiếm lên khỏi đầu.
- Ai trái mệnh, phản dân, hại nước, ta sẽ nghiêm trị không tha.
Quân sĩ lại đồng thanh dạ ran. Nhân Tông vẫy Dã Tượng lại gần, cầm lấy cái gậy trúc
xương cá của Trần Quốc Tuấn. Nhà vua ân cần trao cây gậy cho vị tướng già và dặn
dò: […]
- Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe.

(Trích Trên sông truyền hịch, Hà Ân)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Ý nào nói đúng về phương thức biểu đạt của văn bản?
A. Tự sự, biểu cảm, nghị luận
C. Tự sự, miêu tả, biểu cảm

B. Tự sự, nghị luận, miêu tả
D. Tự sự, thuyết minh, nghị luận

Câu 2. Vua Trần Nhân Tông gửi gắm với Trần Quốc Tuấn vấn đề trọng đại gì?
A. Trao kiếm
B. Dặn dò nhiều điều
C. Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức
khỏe.
D. Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công.
Câu 3. Vua ban vật quý gì cho Trần Quốc Tuấn, Trần Quốc Tuấn sẽ có quyền gì?
A. Rượu quý, quyền lãnh đạo ba quân.
B. Ban kiếm Thượng Phương , quyền gặp vua bất cứ lúc nào.
C. Áo choàng, quyền quản lí quân sĩ.
D. Ban kiếm Thượng Phương, quyền chém trước tâu sau.
Câu 4. Tại sao không khí buổi lễ tế cờ xuất sư được miêu tả trang trọng đến tức
thở?
A. Vì đây là buổi lễ quan trọng chuẩn bị cho cuộc chiến chống lại quân Nguyên Mông xâm lược.
B. Vì đây là buổi lễ vua lên ngôi.
C. Vì đây là buổi lễ quan trọng của hoàng cung.
D. Vì đây là buổi chia tay sinh tử.
Câu 5. Sự việc vua trao cho Trần Quốc Tuấn quyền chém trước tâu sau cho ta thấy
vua là người như thế nào?
A. Vua rất anh minh
B. Vua rất tin tưởng Trần Quốc Tuấn
C. Vua rất tin tưởng vào tài năng cầm quân của Trần Quốc Tuấn, chờ đợi
chiến thắng trong cuộc chiến chống giặc Nguyên - Mông.

D. Cả A,B,C.
Câu 6. Em hiểu thế nào về lời hứa của Trần Quốc Tuấn với vua: Lão thần thề không
để nhục mệnh của bệ hạ.
A.Trần Quốc Tuấn rất tự tin.
B.Trần Quốc Tuấn tự tin và thể hiện quyết tâm mang về chiến thắng để báo đáp
niềm tin tưởng của vua.
C.Trần Quốc Tuấn hứa hẹn chiến thắng quân giặc.
D.Trần Quốc Tuấn sẽ bảo vệ danh dự cho vua.
Câu 7. “Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh của dân tộc từ nghìn xưa truyền
lại nâng cao tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức gánh sứ mệnh nặng
nề”. Câu văn này gợi đến tâm trạng, cảm xúc gì của Trần Quốc Tuấn?
A.Trần Quốc Tuấn cảm nhận được sức mạnh của dân tộc và niềm hứng khởi
khi đón nhận sứ mệnh vua ban.
B. Trần Quốc Tuấn thấy vui vẻ.
C. Trần Quốc Tuấn thấy ai cũng đáng tin yêu
D. Trần Quốc Tuấn thấy dân tộc mình thật kiên cường.
Câu 8. Có thể hiểu câu dặn dò của vua với Trần Quốc Tuấn "Trọng phụ tuổi đã cao,
xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe” như thế nào?
A. Vua mong Trần Quốc Tuấn bình an trở về.
B. Vua mong Trần Quốc Tuấn biết bảo trọng thân thể vì vua, vì đất nước.
C. Vua lo lắng, yêu mến, kính trọng Trần Quốc Tuấn.
D. Cả A,B,C
Câu 9. Em hãy nêu nhận xét của mình về vị tướng già Trần Quốc Tuấn?
Câu 10. Qua văn bản và cách biểu hiện của các nhân vật, em rút ra được bài học gì
cho bản thân?
PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Trong nhiều chuyến đi tham quan, trải nghiệm của em, em hãy kể lại một chuyến đi
ấn tượng nhất cho bạn bè và thầy cô được biết.
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN

Phần

Câu

I

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

6,0

Câu 1- 8: Mỗi câu đúng ( 0,5 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp
án

C

D

D

A

C

B

A

D

8

Trần Quốc Tuấn là một vị tướng giỏi, uy nghi, dũng
1,0
mãnh. Ông được các vua thời Trần tín nhiệm, nhân
dân yêu mến, là con người suốt cả đời theo nghiệp
nhà binh, bảo vệ đất nước bao phen khỏi kẻ thù xâm
lược, đã từng đánh thắng giặc Nguyên Mông lần thứ
nhất vào năm 1257, lần thứ hai vào năm 1285, lần thứ
ba vào năm 1288.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được như đáp án: 1,0 điểm.
- Trả lời được 1/2 ý như đáp án: 0,5 điểm
- Trả lời được 1 ý như đáp án: 0,25 điểm

10

HS rút ra 2 đến 3 bài học có ý nghĩa cho bản thân,
phù hợp chuẩn mực đạo đức. Đây là định hướng:
- Chúng ta cần phải sống và làm việc hết mình vì đất
nước.
- Phải đặt lợi ích, vận mệnh dân tộc lên mọi lợi ích
khác.
- Dù là ở cương vị cao hơn cũng luôn phải tôn trọng
người lớn tuổi, người có tài.
- Khi làm việc gì cũng luôn cần sự tự tin và quyết
tâm.
Hướng dẫn chấm:
- Đưa ra được 2, 3 bài học hợp lí: 1 điểm
- Đưa ra được 1,2 bài học hợp lí: 0.5 điểm.
- Đưa ra được 1 bài học hợp lí: 0.25 điểm.

1,0

II

LÀM VĂN

4,0

Viết một bài văn kể lại một chuyến đi để lại cho
em ấn tượng sâu sắc.
a. Đảm bảo cấu trúc bài tự sự

0,5

Mở bài nêu được nêu tên một chuyến đi có ý nghĩa
mà em đã tham gia; thân bài kể lại được chi tiết về
một chuyến đi hay theo một trình tự thống nhất; kết
bài nêu được ý nghĩa hoặc bài học thu được sau khi
tham gia chuyến đi.
b. Xác định đúng sự việc cần kể: một chuyến đi em
đã tham gia

0,25

Viết bài văn kể lại một chuyến đi để lại cho em ấn
tượng sâu sắc.
c. Triển khai nội dung bài viết thành các đoạn văn
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng nắm
chắc các yêu cầu của một bài văn tự sự kể lại một
chuyến đi có ý nghĩa:
* Mở bài: Giới thiệu về một chuyến đi để lại trong
em ấn tượng sâu sắc
* Thân bài:
Lần lượt kể lại chuyến đi theo trình tự nhất định:
- Nêu mục đích của chuyến đi, lí do em tham gia
chuyến đi đó.
- Kể về hình thức tổ chức hoạt động của chuyến đi
(thành phần tham gia, thời gian, địa điểm,…).
- Kể về quá trình tiến hành chuyến đi (bắt đầu, hoạt
động chính, kết thúc).
- Nêu kết quả, ý nghĩa của chuyến đi, nêu cảm xúc,
tâm trạng của em sau chuyến đi (về vật chất và về
tinh thần)
Lưu ý: Kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm,
nghị luận để kể lại.
* Kết bài: Khẳng định ý nghĩa và bài học sau khi

2,5

tham gia chuyến đi
d. Chính tả, ngữ pháp

0,25

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo

0,5

Thể hiện nhìn nhận, cảm xúc tích cực về chuyến đi
được kể, có cách diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm

10,0

ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I. MA TRẬN

Nội

Mức độ nhận thức

Tổng

Thông
Nhận biết

dung/đơn
hiểu
TT
năng vị kiến
TN
TN
thức
TL
TL
KQ
KQ
1

2

Đọc
hiểu

Truyện
lịch sử

Viết

Kể về
một

Vận dụng

Vận dụng
cao

TN

TN

KQ

TL

KQ

3

0

5

0

0

2

0

0

1*

0

1*

0

1*

0

%
điểm

TL

60

1*

40

chuyến đi
Tổng

15

5

Tỉ lệ %

20%

Tỉ lệ chung

60%

25

15

40%

0

30

30%

0

10

10%

100

40%

II. BẢNG ĐẶC TẢ

TT

1

Nội
Chương/ dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Chủ đề vị kiến
thức
Đọc
hiểu

Truyện
lịch sử

Nhận biết:
- Nhận biết đề tài,
bối cảnh, chi tiết
tiêu biểu.
- Nhận biết được
nhân vật, cốt
truyện, tình huống,
các biện pháp xây
dựng nhân vật.
Thông hiểu:
- Phân tích được
tình cảm, thái độ
của người kể
chuyện.
- Hiểu và lí giải
được chủ đề, tư
tưởng, thông điệp
mà văn bản muốn

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết

Thông
Vận
Vận
hiểu
dụng
dụng
cao

3TN

2TL
5TN

gửi đến người đọc
thông qua hình
thức nghệ thuật
của văn bản.
- Xác định được
câu hỏi tu từ được
sử dụng trong văn
bản.
2

Viết

- Xác định được
nghĩa
tườngNhận
minh
Nhận biết:

Kể về
một
biết được yêu cầu
chuyến đi của đề về kiểu bài
kể về chuyến đi.
Thông hiểu: Viết
đúng về nội dung,
về hình thức (Từ
ngữ, diễn đạt, bố
cục văn bản…)
Vận dụng:
Viết được một bài
văn kể về một
chuyến đi có trình
tự hợp lí, có yếu tố
tự sự kết hợp miêu
tả, biểu cảm. trong
quá trình viết có
sử dụng thuyết

1TL*

minh các hoạt
động, sự kiện.
Vận dụng cao:
Có sự sáng tạo về
dùng từ, diễn đạt,
lựa chọn điểm ấn
tượng để kể, có
biểu cảm tốt để
người đọc thấy
hấp dẫn.
Tổng

3TN

5TN

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %

20

40

30

10

Tỉ lệ chung

60

40

ĐỀ KIỂM TRA
Môn: Ngữ văn 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
PHẦN I. ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau: 
- Ơ! mai Du ơi, suốt lúa nhiều có đau tay không? […]
Ơ! mai Liêu ơi, suốt lúa chưa nhiều, không đau tay đâu. Phải suốt cho mau chớ. Suốt
lâu mai mốt thằng Pháp tới rẫy nó lấy hết hột lúa, không có mà ăn, bụng đói đi vào
rừng […]
- Làng Kông-hoa mình không theo Pháp, nó kêu đi xâu, không đi, nó kêu đi thuế,
không đi. Nó đánh, mình bỏ chạy trong núi […].
Buổi sáng nay, Liêu mang gùi ra rẫy, đến nước suối Thi-om thì gặp anh Núp. […]
Bây giờ, anh đi đâu?
- Anh đi An-khê. Liêu mở tròn hai con mắt lớn:
- Đi An-khê làm chi? Anh không sợ thằng Pháp à? Tháng trước lũ làng Ba-lang
không chịu đi xâu, nó tới bỏ bom chết ba mươi người. Ngày bữa kia, nó bắn làng Đê-

tùng trong nhà rông chết mười bảy người. Nó ghét người Ba-na mình lắm, anh đi coi
nó làm chi? Núp lấy ngón chân tẩy một cái rêu trên hòn đá:
- Nó làm chết người Ba-na mình nhiều quá, Liêu ạ. Anh đi coi thử đánh có được
không... Thôi, ông trời lên cao rồi, anh đi cho kịp.[…] Anh Núp không có cha từ năm
lên hai tuổi, chỉ còn mẹ già, em nhỏ, thế mà giỏi quá. Một mình chặt miết cũng ngả
được cây to, đẩy được hòn đá,cho lửa ăn cái rừng, tỉa lúa, tỉa bắp xuống, làm ăn no đủ
nhất làng.
Lũ già làng như bok Pa, bok Sung thương anh Núp, tối ngồi ở nhà rông, gõ ống điếu
xuống cối gạo, khen:
- Núp con người tốt,biết làm ăn, thanh niên trong làng làm rẫy không ai bằng Núp. Lũ
làng có ai đau, Núp trước tiên đi vô rừng hái cái lá tốt về cho uống mau lành; lũ làng
có ai chết, Núp trước tiên đi vô núi tìm cái cây to về làm hòm. Con người có cái tay
giỏi, đan cái gùi cũng được, đan cái rổ cũng được. Già làng nói biết nghe lời, tốt
lắm!...
(Trích, Đất nước đứng lên - Nguyên Ngọc)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Nhân vật chính trong truyện là ai?
A. Là mai Du
B. Là mai Liêu
C. Là Núp
D. Là già làng
Câu 3. Căn cứ vào văn bản, hãy xác định bối cảnh câu chuyện.
A. Dân làng Ba-na đứng lên chống Pháp.
B. Thực dân Pháp đánh chiếm và anh Núp – người con đồng bào dân tộc Ba-na đang
tìm cách đứng lên đấu tranh.
C. Đồng bào Tây Nguyên đánh giặc Pháp.

D. Đồng bào Tây Nguyên đánh giặc Mỹ.
Câu 4. Vì sao cô gái mai Du lại cố gắng suốt lúa thật nhiều?
A. Vì mai Du suốt lúa chưa được nhiều.
B. Vì nếu chậm thì thực dân Pháp tới nó sẽ cướp hết lúa.
C. Vì nếu không có đủ lúa ăn sẽ phải vào rừng.
D. Cả A,B,C.
Câu 5. “Làng Kông-hoa mình không theo Pháp, nó kêu đi xâu, không đi, nó kêu đi
thuế, không đi. Nó đánh, mình bỏ chạy trong núi” chứng tỏ làng Kông-hoa:
A. Kiên cường, coi Pháp chính là kẻ thù, không cần nghe lời.
B. Sợ Pháp nên bỏ chạy.
C. Không hiểu tình hình đất nước.
D. Gan dạ.
Câu 6. Đoạn văn này cho em biết gì về bản chất của kẻ thù: “Tháng trước lũ làng Balang không chịu đi xâu, nó tới bỏ bom chết ba mươi người. Ngày bữa kia, nó bắn làng
Đê-tùng trong nhà rông chết mười bảy người. Nó ghét người Ba-na mình lắm..”?
A. Thực dân Pháp xảo quyệt
B. Thực dân Pháp rất độc ác và tàn bạo, chúng coi rẻ tính mạng con người, chỉ lăm le
chiếm đóng, thống trị dân ta.
C. Thực dân Pháp âm mưu xâm chiếm nước ta.
D. Thực dân Pháp tàn ác.
Câu 7. Việc Núp không sợ chết và quyết định đi An - Khê để xem có đánh được giặc
Pháp không chứng tỏ điều gì?
A. Núp lúc là một người gan dạ, có tính toán, có tầm nhìn vì anh biết muốn đánh
được kẻ thù thì phải hiểu rõ ràng cặn kẽ.
B. Núp khao khát được đánh giặc.
C. Núp muốn lập công.
B. Núp quá liều lĩnh.
Câu 8. Vì sao già làng như bok Pa, bok Sung lại thương và khen Núp?
A. Vì Núp mồ côi cha nhưng khỏe mạnh, chăm chỉ.

B. Vì Núp làm rẫy rất giỏi.
C. Vì Núp rất tốt bụng với mọi người, già làng nói thì biết nghe lời.
D. Cả A,B,C.
Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Qua những điều em biết ở văn bản trên, em hãy nêu suy nghĩ của mình về
nhân vật Núp?
Câu 10. Thông qua nhân vật Núp, em có thêm những kinh nghiệm gì trong cuộc sống
khi gặp những khó khăn, biến cố?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết một bài văn kể lại một hoạt động xã hội để lại cho em ấn tượng sâu sắc.
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
Phần

Câu

I

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

6,0

Câu 1- 8: Mỗi câu đúng ( 0,5 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp
án

B

C

B

B

A

B

A

D

9

- HS nêu được những đặc điểm chính có trong văn bản
về nhân vật Núp và nêu được suy nghĩ của bản thân.

0,5

+ Mặc dù sinh ra trong một hoàn cảnh không may mắn
nhưng Núp luôn chăm chỉ và cố gắng.
+ Anh còn có một trái tim yêu nước chảy bỏng. Anh đã
có suy nghĩ khác biệt với mọi người là cố gắng tìm hiểu
kẻ thù để đánh đuổi kẻ thù.
+ Anh còn rất tốt bụng trong
- HS nêu được suy nghĩ của mình về nhân vật: cảm phục, 0,5
yêu mến, kính trọng về con người luôn biết vượt khó,
giàu ý chí, nghị lực và tình yêu đất nước.
10

Thông qua nhân vật Núp đã cho em thêm những kinh

1,0

nghiệm trong cuộc sống khi gặp những khó khăn, biến
cố.
HS nêu tự do nhưng phải hợp lí, ví dụ:
+ Luôn luôn nỗ lực vươn lên trong cuộc sống ở tất cả
mọi lĩnh vực.
+ Sống hết mình và sống thật tốt thì chắc chắn sẽ được
nhiều người yêu mến.
+ Luôn chăm chỉ lao động và chúng ta sẽ thành công
trong cuộc sống.
+ Khi đất nước có xâm lăng, hãy luôn hướng về tổ quốc
để giành lại tự do.
Hướng dẫn chấm:
- Đưa ra được 3 ý trở lên hợp lí: 1 điểm
- Đưa ra được 2 ý hợp lí: 0.5 điểm
- Đưa ra được 1 ý hợp lí: 0.25 điểm.
II

LÀM VĂN

4,0

Viết một bài văn kể lại một hoạt động xã hội để lại cho
em ấn tượng sâu sắc.
a. Đảm bảo cấu trúc bài tự sự

0,5

Mở bài nêu được nêu tên một hoạt động xã hội giàu ý
nghĩa mà em đã tham gia; thân bài kể lại được chi tiết về
một hoạt động xã hội theo một trình tự thống nhất; kết
bài nêu được ý nghĩa hoặc bài học thu được sau khi tham
gia hoạt động xã hội.
b. Xác định đúng sự việc cần kể: một hoạt động xã hội
em đã tham gia

0,25

Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội để lại cho em ấn
tượng sâu sắc.
c. Triển khai nội dung bài văn tự sự
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng nắm
chắc các yêu cầu của một bài văn kể lại một hoạt động
xã hội mà em tham gia

2,5

* Mở bài: Giới thiệu về một hoạt động xã hội để lại trong
em ấn tượng sâu sắc
* Thân bài:
Lần lượt kể lại hoạt động theo trình tự nhất định:
- Nêu mục đích của hoạt động, lí do em tham gia hoạt
động đó.
- Kể về hình thức tổ chức hoạt động (thành phần tham
gia, thời gian, địa điểm,…).
- Kể về quá trình tiến hành hoạt động (bắt đầu, hoạt động
chính, kết thúc).
- Nêu kết quả, ý nghĩa của hoạt động (về vật chất và về
tinh thần)
Lưu ý: Kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị
luận để kể lại.
* Kết bài: Khẳng định ý nghĩa và bài học sau khi tham
gia hoặc hoạt động xã hội.
d. Chính tả, ngữ pháp

0,25

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo

0,5

Thể hiện nhìn nhận, cảm xúc tích cực về hoạt động xã
hội được kể, có cách diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm

10,0

*Đánh giá toàn bài viết:
Mức điểm

Mức độ đánh giá

4,0

- Đảm bảo đầy đủ yêu cầu về kiến thức, kĩ năng; lời văn trong sáng;
có cảm xúc, thuyết phục.

3,75 - 2,75

- Đảm bảo yêu cầu về kiến thức, kĩ năng nhưng còn mắc một vài lỗi
diễn đạt.

2,5 - 1,5

- Đảm bảo yêu cầu cơ bản nhưng chưa rõ ràng.

1,25 - 0,25

- Bài kể còn sơ sài, chưa rõ sự việc, trình tự chuyến tham gia hoạt
động.

0,0

- Bài viết lạc đề, chưa đảm bảo các yêu cầu trên.

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức
Năm học 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: phút
(Đề số 1)
Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG
Ông Phạm Ngũ Lão là chàng trai làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, tỉnh Hải Dương.
Ông có sức khỏe lạ thường, muôn người không địch nổi.
Phạm Ngũ Lão mặt mũi khôi ngô, văn võ đều giỏi. Nhà vốn chỉ có nghề làm ruộng,
đến ông mới theo nghiệp bút nghiên. Mới hai mươi tuổi ông đã có tính khẳng khái.
Trong làng có người tên là Bùi Công Tiến đỗ tiến sĩ làm lễ ăn mừng, cả làng kéo đến
mừng rỡ, chỉ Ngũ Lão không đến.
Bà mẹ Ngũ Lão bảo rằng:
– Con làm thế nào cho bằng người ta thì làm. Nay người ta ăn mừng, cả làng mừng
rỡ, sao con không đến mừng một chút?

Phạm Ngũ Lão thưa rằng:
– Thưa mẹ, con chưa làm nên gì để vui lòng mẹ mà con đi mừng người ta thì con lấy
làm nhục lắm.
Nhà ở bên cạnh đường cái, có một hôm, Phạm Ngũ Lão ngồi vệ đường vót tre đan
sọt. Chợt có Hưng Đạo Vương đi qua để vào kinh, quan quân kéo đi rất đông. Quân
đi mở đường thấy Ngũ Lão ngồi xếp bằng tròn bên cạnh đường, quát lên bắt phải
đứng dậy. Ngũ Lão cứ ngồi nghiễm nhiên như không nghe tiếng. Quân lính cầm
ngọn giáo đâm vào đùi, Ngũ Lão cũng cứ ngồi vững không động mình. Đến lúc xe
Hưng Đạo Vương đến nơi, trông thấy thế lấy làm lạ gọi đến hỏi, bấy giờ Ngũ Lão
mới biết là có quan quân đi qua, và quân lính đã đâm vào đùi mình.
Hưng Đạo Vương hỏi rằng:
– Nhà thầy kia ở đâu, sao ta đi qua đây mà cứ ngồi chững chàng làm vậy?
Ngũ Lão thưa rằng:
– Tôi đang mải nghĩ một việc, cho nên không biết là ngài trẩy qua đây.
Hưng Đạo Vương lấy làm kì, hỏi đến việc học hành kinh sử thì hỏi đâu nói đấy,
không sót chỗ nào, ứng đối nhanh như nước chảy.
Hưng Đạo Vương bèn sai quân lấy thuốc dấu dịt vào vết đâm, rồi cho Ngũ Lão ngồi
xe đem về kinh, tiến cử lên vua Trần Thánh Tông.
Vua thấy người có sức khỏe, lại có học thức, cho sung chức quản vệ sĩ. Các vệ sĩ
không chịu, xin đấu sức với Ngũ Lão. Ngũ Lão xin vâng, nhưng xin vua cho về nhà
ba tháng để thu xếp việc nhà, rồi sẽ xin đấu sức và nhận chức luôn thể.
Vua cho về, Ngũ Lão về nhà, ra ngoài đồng, tìm chỗ gò cao tập nhảy, cứ cách mười
trượng chạy đến nhảy vọt qua gò. Tập luyện xong xuôi rồi, vào kinh đấu sức.

Khi đấu quyền với các vệ sĩ thì không ai địch nổi. Sau Ngũ Lão thách tất cả các vệ sĩ
cùng ra đấu. Các vệ sĩ xúm xít chung quanh hàng trăm người, Ngũ Lão tay đấm chân
đá, nhảy nhót như bay, chạm phải ai kẻ ấy không ngũ đau thì què tay. Các vệ sĩ
không tài gì mà đánh lại được, bấy giờ mới xin chịu phục.
Vua thấy người kiên dũng làm vậy, cho theo Hưng Đạo Vương đi đánh giặc Nguyên
thì đánh trận nào cũng thắng, lập nên công trạng rất nhiều. Hưng Đạo Vương có lòng
yêu mến, gả con gái nuôi là Nguyên quận chúa cho,
Về sau, vua nước Ai Lao đem hơn một vạn quân và voi sang cướp đất Thanh, Nghệ.
Vua sai Ngũ Lão cầm quân đi đánh. Ngũ Lão sai dân chặt tre đực dài độ một trượng,
chồng chất trên các vệ đường. Khi Ngũ Lão kéo quân vào đánh giặc, giặc thúc voi
sấn lên, Ngũ Lão chỉ chân tay không mà sấn vào gặp đống tre nào thì vớ lấy đống tre
chỗ ấy, đập vào chân voi. Voi bị đau, gầm rống lên chạy trở về, giày xéo lên cả quân
Ai Lao. Ngũ Lão mới thúc quân đánh tràn sang, quan giặc tan vỡ, phải trốn về nước.
Vì có những công to ấy, Ngũ Lão được cất lên làm Điện tiền thượng tướng quân.
Đến khi mất, được phong làm thượng đẳng phúc thần, và được dân làng Phù Ủng lập
miếu thờ ngay ở chỗ nhà Ngũ Lão.
Câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng – Theo Phan Kế Bính
(Nam Hải dị nhân lược truyện)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của câu chuyện trên là:
A. Miêu tả
B. Biểu cảm
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 2. Câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng kể về nhân vật nào?

A. Hưng Đạo Vương
B. Phạm Ngũ Lão
C. Bùi Công Tiến
D. Trần Thánh Tông
Câu 3. Tại sao Phạm Ngũ Lão không đến ăn mừng Bùi Công Tiến đỗ tiến sĩ
A. Vì Phạm Ngũ Lão cảm thấy chưa làm được gì để vui lòng mẹ, nếu đi mừng người
ta thì sẽ lấy làm nhục
B. Vì Phạm Ngũ Lão cảm thấy ganh tị khi Bùi Công Tiến đỗ tiến sĩ.
C. Vì Phạm Ngũ Lão nhà nghèo, không có tiền để đi ăn mừng Bùi Công Tiến đỗ tiến
sĩ.
D. Vì Phạm Ngũ Lão bận rộn công việc, phấn đấu để làm vui lòng mẹ.
Câu 4. Chi tiết Ngũ Lão bị đâm vào đùi nhưng không hề nhúc nhích cho thấy ông là
một người như thế nào?
A. Là một người không biết sợ, ra vẻ ta đây
B. Là một người chịu đau tốt
C. Là một người khảng khái, cương trực
D. Là một người thích gây ấn tượng, tạo sự chú ý
Câu 5 (1,0 điểm) Hãy tóm tắt nội dung của văn bản và cho biết câu chuyện dựa trên
bối cảnh của sự kiện lịch sử nào?
Câu 6 (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy Ngũ Lão là người có tài cầm quân đánh giặc?

Câu 7 (1,0 điểm) Những nét tính cách nào của Ngũ lão được thể hiện qua câu
chuyện trên?
Câu 8 (0,5 điểm) Nêu suy nghĩ của em về chi tiết mà mình ấn tượng nhất đối với
nhân vật trong truyện.
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa) mà em ấn
tượng nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm)
Câu

Nội dung cần đạt

Điể
m

Câu C. Tự sự
1

0,5
điể
m

Câu B. Phạm Ngũ Lão
2

0,5
điể
m

Câu A. Vì Phạm Ngũ Lão cảm t
 
Gửi ý kiến