Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hóa học 10. Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bảo Linh
Ngày gửi: 19h:51' 30-11-2022
Dung lượng: 632.7 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Chuyển giao tài liệu Hóa học

CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ................................2
A. PHẦN LÍ THUYẾT................................................................................2
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ........................2
II. ĐỀ TỰ LUYỆN PHẦN LÍ THUYẾT............................................................2
2.1. Phần tự luận......................................................................................................2
2.2. Đáp án phần tự luận.........................................................................................2
2.3. Phần trắc nghiệm (30 câu)...............................................................................2
2.4. Đáp án phần trắc nghiệm.................................................................................5
III. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC............................6
IV. ĐỀ TỰ LUYỆN PHẦN LÍ THUYẾT...........................................................6
4.1. Phần tự luận......................................................................................................6
4.2. Đáp án phần tự luận.........................................................................................9
4.3. Phần trắc nghiệm (30 câu)...............................................................................9
4.4. Đáp án phần trắc nghiệm...............................................................................12
V. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 3: CẤU TRÚC LỚP VỎ NGUYÊN TỬ..............12
VI. ĐỀ TỰ LUYỆN PHẦN LÍ THUYẾT.........................................................13
6.1. Phần tự luận....................................................................................................13
6.2. Đáp án phần tự luận.......................................................................................14
6.3. Phần trắc nghiệm (30 câu).............................................................................14
6.4. Đáp án phần trắc nghiệm...............................................................................17
VII. ĐỀ LÍ THUYẾT TỔNG ÔN CHƯƠNG 1 (40 câu).....................................17
B. PHẦN BÀI TẬP..................................................................................21
I. DẠNG 1: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ......................................21
1.1. Lí thuyết cơ bản..............................................................................................21
1.2. Bài tập vận dụng (30 câu)..............................................................................21
1.3. Đáp án – Hướng dẫn giải.................................................................................27
II. DẠNG 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG, BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ...........27
2.1. Lí thuyết cơ bản..............................................................................................27
2.2. Bài tập vận dụng (10 câu)..............................................................................27
2.3. Đáp án – Hướng dẫn giải.................................................................................29
III. DẠNG 3: BÀI TẬP ĐỒNG VỊ................................................................29
3.1. Lí thuyết cơ bản..............................................................................................29
3.2. Bài tập vận dụng (40 câu)..............................................................................29
3.3. Đáp án – Hướng dẫn giải.................................................................................36

Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

1

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Chuyển giao tài liệu Hóa học

CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
A. PHẦN LÍ THUYẾT

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Khối lượng: mp = 1 amu
mp = 1,673.10-24 g

proton (p)

Điện tích tương đối: 1+
Hạt nhân

Khối lượng: mn = 1 amu
mn = 1,675.10-24 g

neutron (n)
Nguyên tử

Điện tích tương đối: 0
Khối lượng: me ≈ 0 amu
Vỏ nguyên tử

me = 9,11.10-28 g

electron (e)

Điện tích tương đối: 1-

II. ĐỀ TỰ LUYỆN PHẦN LÍ THUYẾT
2.1. Phần tự luận
Câu 1:

Tính tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử nước (H 2O). biết trong phân tử này,
nguyên tử H chỉ tạo nên từ 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton.

Câu 2:

Nguyên tử oxygen–16 có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Tính khối lượng nguyên tử oxygen
theo đơn vị gam và amu?

Câu 3:

Một loại nguyên tử nitrogen có 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân. Tính khối lượng hạt nhân
và khối lượng nguyên tử nitrogen?

Câu 4:

Nguyên tử aluminium (Al) gồm 13 proton và 14 neutron. Tính khối lượng proton, neutron và
electron có trong 27 gam aluminium.

Câu 5:

Trong một nguyên tử sulfur (S) có 16 electron và 16 neutron.
a) Tính khối lượng (gam) electron trong 1 mol nguyên tử sulfur.
b) Tính khối lượng (gam) proton và neutron trong 1 mol nguyên tử sulfur.
c) Tính khối lượng (gam) 1 mol nguyên tử sulfur. Từ kết quả đó coi khối lượng nguyên tử thực
tế bằng khối lượng hạt nhân được không?

2.2. Đáp án phần tự luận
2.3. Phần trắc nghiệm (30 câu)
Câu 1:

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
B. proton và neutron.

Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

2

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Câu 2:

Chuyển giao tài liệu Hóa học

C. neutron và electron.

D. electron, proton và neutron.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
C. neutron và electron.

B. proton và neutron.
D. electron, proton và neutron.

Câu 3:

Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và α.
B. proton và neutron. C. proton và electron. D. electron và neutron.

Câu 4:

Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết hóa học, sự tiếp xúc đầu tiên giữa hai
nguyên tử sẽ xảy ra giữa
A. lớp vỏ với lớp vỏ.
B. lớp vỏ với hạt nhân.
C. hạt nhân với hạt nhân.
D. hạt nhân với nguyên tử.

Câu 5:

Nguyên tử trung hòa về điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.

Câu 6:

Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
A. 8–.
B. 8+.
C. 16–.
D. 16+.

Câu 7:

Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là 11+. Số proton và số electron trong nguyên tử
này lần lượt là
A. 11 và 11.
B. 11 và 12.
C. 11 và 22.
D. 11 và 23.

Câu 8:

Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một
phép đo thực nghiệm cho thấy, một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích
âm là –3,33.10–17C. Hãy cho biết điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của
bao nhiêu electron?
A. 208.
B. 2,08.
C. 1.
D. 108.

Câu 9:

Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương
một quả bóng rổ (có đường kính 30cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát
(có đường kính 0,003cm). Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu
lần?
A. 10000.
B. 1000.
C. 100.
D. 10.

Câu 10: Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
A. Tia α.
B. Proton.
C. Nguyên tử hydrogen.

D. Tia âm cực.

Câu 11: Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X có 24 hạt, trong đó số hạt mang điện là 12. Số electron trong
X là
A. 12.
B. 24.
C. 13.
D. 6.
Câu 12: Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là
14. Số hạt electron trong Al là
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 14.
Câu 13: Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích dương và có khối lượng.
C. không mang điện và có khối lượng.

Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

3

B. mang điện tích âm và có khối lượng.
D. mang điện tích âm và không có khối lượng.

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Chuyển giao tài liệu Hóa học

Câu 14: Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của
chúng?
A. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = 1+.
B. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
C. Electron, m ≈ 1 amu, q = 1-.
D. Proton, m ≈ 1 amu, q = 1-.
Câu 15: Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm
lạnh, vật liệu chống dính,… Nguyên tử fluorine chứa 9 hạt electron và 10 hạt neutron. Tổng số
hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
A. 19.
B. 28.
C. 30.
D. 32.
Câu 16: Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10 -27 kg. Khối lượng của magnesium theo
amu là
A. 23,985.
B. 66,133.10-51.
C. 24,000.
D. 23,985.10-3.
Câu 17: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và
A. không mang điện.
C. mang điện tích âm.

B. mang điện tích dương.
D. có thể mang điện hoặc không mang điện.

Câu 18: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 53. Nguyên tử chứa
A. 53 electron và 53 proton.
B. 53 electron và 53 neutron.
C. 53 proton và 53 neutron.
D. 53 neutron.
Câu 19: Oxygen (O) có khối lượng nguyên tử là 15,999amu. Khối lượng 1 nguyên tử oxygen tính theo
đơn vị gam là
A. 26,566.10-24 gam.
B. 26,665.10-24 gam. C. 26,656.10-24 gam. D. 26,556.10-24 gam.
Câu 20: Một nguyên tử X có tổng điện tích âm ở lớp vỏ là -30,438.10 -19C. Số electron có trong lớp vỏ
nguyên tử X là
A. 19.
B. 7.
C. 8.
D. 10.
Câu 21: Beryllium (Be) có khối lượng nguyên tử là 9,012 amu. Khối lượng 1 nguyên tử beryllium tính
theo đơn vị gam là
A. 14,960.10-24 gam.
B. 14,694.10-24 gam. C. 14,649.10-24 gam. D. 14,464.10-24 gam.
Câu 22: Thông tin nào sau đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối
lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 24: Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
B. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1/12 mol carbon.
C. 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
D. 1 mol X có khối lượng bằng ½ khối lượng 1 mol carbon.
Câu 25: Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

4

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Chuyển giao tài liệu Hóa học

A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
B. Có khối lượng lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
D. Không mang điện.
Câu 26: Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là – 41,6.10 –19C. Điều khẳng định nào sau đây là
không chính xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 electron.
C. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
D. Nguyên tử R trung hòa về điện.
Câu 27: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Phát biểu đúng: (3) và (5)
Câu 28: Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như hàng không,
hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và chăm sóc sức khỏe. Nguyên tử helium có 2 proton,
2 neutron và 2 electron. Khối lượng của electron trong nguyên tử helium chiếm bao nhiêu phần
trăm khối lượng nguyên tử?
A. 0,0272%.
B. 0,054%.
C. 0,018%.
D. 99,76%.
Câu 29: Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton.
Cho các phát biểu sau khi nói về nguyên tử hydrogen:
(a) Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết đến nay.
(b) Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.
(c) Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ.
(d) Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ nguyên tử.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

2.4. Đáp án phần trắc nghiệm
1
B
11
A
21
A

2
D
12
A
22
B

3
C
13
B
23
D

4
A
14
B
24
A

5
B
15
B
25
B

6
B
16
A
26
C

7
A
17
A
27
A

8
A
18
A
28
A

9
A
19
C
29
B

10
C
20
A
30
B

Câu 29: Phát biểu đúng: (a) và (c).
Câu 30: Phát biểu đúng: (3) và (5).

Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

5

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Chuyển giao tài liệu Hóa học

III. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
a. Hạt nhân nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số elecron (E).
- Điện tích hạt nhân: Z+.
- Số khối A = số proton (Z) + số neutron (N).
b. Nguyên tố hóa học
- Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton (P) = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron (E)
- Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton hoặc số
đơn vị điện tích hạt nhân).
- Kí hiệu nguyên tử:
(A: số khối, Z: số hiệu nguyên tử).
c. Đồng vị
- Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số
neutron khác nhau.
- Nguyên tử khối cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
nguyên tử.
- Nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị của
nguyên tố đó (

Với:

).

+ a, b, c,… là % tương ứng của mỗi đồng vị X, Y, Z,… trong tự nhiên).
+ X, Y, Z,… là nguyên tử khối tương ứng của mỗi đồng vị X, Y, Z,…

IV. ĐỀ TỰ LUYỆN PHẦN LÍ THUYẾT
4.1. Phần tự luận
Câu 1:

Câu 2:

Câu 3:

Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong sản
xuất công nghiệp. Trong tự nhiên, nguyên tố này có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 28, 29, 30.
Viết kí hiệu nguyên tử cho mỗi đồng vị của silicon. Biết nguyên tố silicon có số liệu nguyên tử
là 14.
Đáp án:
Kí hiệu nguyên tử:
Aluminium (Al) là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất được sử dụng trong các ngành xây
dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tích
bằng 13+ và số khối bằng 27. Tính số proton, số neutron và số electron có trong nguyên tử
aluminium.
Đáp án:
Hoàn thành những thông tin chưa biết trong bảng sau:
Đồng vị
?
?
Số hiệu nguyên tử
Số khối
Số proton
Số neutron

Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

?
?
16
16

?
?
?
20
6

?
?
?
?

?

?

9
?
?
10

11
23
?
?
Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Chuyển giao tài liệu Hóa học

Số electron

?

20

?

?

?

30
65
30
35
30

9
19
9
10
9

11
23
11
12
11

Đáp án:
Đồng vị
Số hiệu nguyên tử
Số khối
Số proton
Số neutron
Số electron
Câu 4:

16
32
16
16
16

20
40
20
20
20

Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:
a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7).
b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16).
c) Copper (số proton = 29 và số neutron = 34).
Đáp án:

Câu 5:

Hoàn thành bảng sau:
Nguyên tử
A
B

Số proton
6
?

Số neutron
6
?

Kí hiệu nguyên tử
Y

Số neutron
6
12

Kí hiệu nguyên tử
Y

Đáp án:
Nguyên tử
C
Na
Câu 6:

Số proton
6
11

Nguyên tố oxygen có 17 đồng vị, bắt đầu từ 
, kết thúc là 
. Các đồng vị oxygen có tỉ lệ
giữa số hạt neutron (N) và số hiệu nguyên tử (Z) thỏa mãn 1 ≤ N/Z ≤ 1,5 thì bền vững. Hỏi
trong tự nhiên thường gặp những đồng vị nào của oxygen?
Đáp án:
(loại)
(loại)

Câu 7:

Vậy, trong tự nhiên thường gặp các đồng vị oxygen:
Hoàn thành bảng sau đây:
Kí hiệu
Số hiệu nguyên tử
Số khối
Số proton
?
?
?
?
?
Kí hiệu

?
16
Số hiệu nguyên tử
18

Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

39
?

19
?

Đáp án:
Số khối
Số proton
40
18

7

Số electron
?

Số neutron
?

?
?

?
20

Số electron
18

Số neutron
22

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Câu 8:

Chuyển giao tài liệu Hóa học

19

39

19

19

20

16

16

16

16

16

Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử
Europium
?
Silver

?

Tellurium

Câu 9:

47

109

?

128

Đáp án:
Kí hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử
63

Nguyên tử
Europium

Số khối
?

Số khối
151

Silver

47

109

Tellurium

52

128

Hoàn thành các thông tin trong bảng sau:
Nguyên tố Kí hiệu Số hiệu nguyên tử
Sodium
Na
11
Fluorine
F
9
Bromine
Br
?
Calcium
Ca
?
Hydrogen
H
?
Radon
Rn
86
Nguyên tố
Sodium
Fluorine
Bromine
Calcium
Hydrogen
Radon

Kí hiệu
Na
F
Br
Ca
H
Rn

Số khối
22
19
80
40
1
?

Số proton
?
?
?
20
?
?

Số neutron
?
?
45
?
?
136

Số electron
?
?
?
?
1
?

Đáp án:
Số hiệu nguyên tử Số khối
11
22
9
19
35
80
20
40
1
1
86
222

Số proton
11
9
35
20
1
86

Số neutron
12
10
45
20
0
136

Số electron
11
9
35
20
1
86

Câu 10: Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số neutron, số electron, nguyên tử khối của các
nguyên tử sau:

;

;

;
Đáp án:

Câu 11: Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sau, biết:
a) Zinc có 30 electron và 35 neutron.
b) Silicon có điện tích hạt nhân là 14+, số neutron là 14.
c) Potassium có 19 proton và 20 neutron.
d) Neon có số khối là 20, số proton bằng số neutron.
Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

8

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Chuyển giao tài liệu Hóa học

Đáp án:

Câu 12: Viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố sau:
a) X có 6 proton và 8 neutron.
b) Y có số khối là 39 và số neutron bằng 1,053 lần số proton.
c) M có số khối là 27 và 14 neutron.
d) T có số khối là 35 và số proton kém số neutron là 1 hạt.
Đáp án:

4.2. Đáp án phần tự luận
4.3. Phần trắc nghiệm (30 câu)
Câu 1:

Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Câu 2:

Cho các nguyên tử sau: B (Z = 8, A = 16), D (Z = 9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z = 7, A =
15). Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
A. B và D.
B. B và E.
C. D và E.
D. D và G.

Câu 3:

Nguyên tử lithium (Li) có 3 proton trong hạt nhân. Khi Li tác dụng với khí chlorine (Cl 2) sẽ thu
được muối lithium chloride (LiCl) trong đó, Li tồn tại ở dạng ion Li +. Ion Li+ có số proton trong
hạt nhân là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 6.

Câu 4:

Phân tử S8 có 128 electron, số hiệu nguyên tử của sulfur (S) là
A. 128.
B. 16.
C. 32.

Câu 5:

D. 48.

Nguyên tử Li có 3 proton, 4 neutron. Nguyên tử Li có kí hiệu là
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Câu 6:

Cho các nguyên tử sau:
A. X và M.
B. X và T.

Câu 7:

Nguyên tố carbon (C) có số hiệu nguyên tử là 6. Điện tích hạt nhân của nguyên tử carbon là
A. 6+.
B. 6–.
C. 12+.
D. 12–.

Câu 8:

Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 8 electron và 8 neutron. Nguyên tử O có kí hiệu là
A.

.

Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

B.

 Những nguyên tử đồng vị của nhau là
C. M và T.
D. Y và Z.

.

C.

9

.

D.

.

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Câu 9:

Chuyển giao tài liệu Hóa học

Nguyên tử của nguyên tố magnesium (Mg) có 12 proton và 12 neutron. Nguyên tử khối của
magnesium là
A. 12.
B. 24.
C. 36.
D. 48.

Câu 10: Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
A. Số proton.
B. Số neutron.
C. Số khối.

D. Nguyên tử khối.

Câu 11: Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Câu 12: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?
A.

.

B. 16O.

C. 16S.

Câu 13: Thông tin nào sau đây không đúng về
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
C. Số neutron là 124.

D.

?
B. Số proton và neutron là 82.
D. Số khối là 206.

Câu 14: Cho kí hiệu các nguyên tử sau:
các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
A.

.

B.

.

Câu 15: Nitrogen có hai đồng vị bền là

hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
A. 3.
B. 6.

.

. Dãy nào sau đây gồm

C.

.

D.

.

. Oxygen có ba đồng vị bền là
C. 9.

,



. Số

D. 12.

Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố X có 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Kí hiệu nguyên tử của
nguyên tố X là
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Câu 17: Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O, 17O và 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
A. 3.
B. 6.
C. 9.
D. 12.
Câu 18: Có 3 nguyên tử:
A. X, Y.

. Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố hóa học?
B. Y, Z.
C. X, Z.
D. X, Y, Z.

Câu 19: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. số proton.
C. số neutron.
D. số proton và số neutron.
Câu 20: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì
nó cho biết
A. số khối A.
B. nguyên tử khối của nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử Z.
D. số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Câu 21: Nguyên tử fluorine (F) có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là
A. 9.
B. 10.
C. 19.
D. 28.
Câu 22: Một nguyên tử M có 75 electron và 110 neutron. Kí hiệu của nguyên tử M là
A.

B.

C.

D.

Câu 23: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 neutron, 19 proton và 19
electron?
Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

10

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

A.

Chuyển giao tài liệu Hóa học

B.

C.

D.

Câu 24: (Đề TSĐH B – 2013) Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt

A. 13 và 14.
B. 13 và 15.
C. 12 và 14.
D. 13 và 13.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
C. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Câu 26: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
A. Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của
nhau.
B. Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
C. Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
D. Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của
nhau.
Câu 27: (Đề TSĐH A – 2010) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử:
A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
C. X và Y có cùng số neutron.
D. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Câu 28: Cho những phát biểu sau về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
(1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.

,

,

?

D. 4.

Câu 29: Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Những nguyên tử có cùng số electron thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(b) Hai nguyên tử A và B đều có số khối là 14. Vậy hai nguyên tử này thuộc cùng một nguyên
tố hóa học.
(c) Những nguyên tử có cùng số neutron thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(d) Hai ion dương (ion một nguyên tử) có điện tích lần lượt là +2 và +3, đều có 26 proton. Vật
hai ion này thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt
nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

11

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Chuyển giao tài liệu Hóa học

(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

4.4. Đáp án phần trắc nghiệm
1
C
11
C
21
C

2
B
12
A
22
A

3
A
13
B
23
B

4
B
14
D
24
A

5
B
15
D
25
C

6
C
16
A
26
D

7
A
17
B
27
A

8
B
18
C
28
D

9
B
19
B
29
B

10
A
20
D
30
B

Câu 29: Phát biểu đúng: (a) và (d).
Câu 30: Phát biểu không đúng: (2) và (3).

V. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 3: CẤU TRÚC LỚP VỎ NGUYÊN TỬ

a. Orbital
- Orbital nguyên tử (AO) là khu vực không gian xung quang hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt
(xác suất tìm thấy) electron là lớn nhất (khoảng 90%).
Orbital s

Hình cầu

Orbital p

Hình số 8 nổi

b. Lớp, phân lớp electron
n

1

2

3

4

Lớp electron

K

L

M

N

Phân lớp electron

1s

2s2p

Số AO

1AOs

1AOs + 3AOp

3s3p3d
1AOs + 3AOp +
5AOd
2 + 6 + 10

4s4p4d4f
1AOs + 3AOp +
5AOd + 7AOf
2 + 6 + 10 + 14

Số electron tối đa
2
2+6
c. Cấu hình electron nguyên tử
* Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, các electron trong nguyên tử chiếm lần lượt những
orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s …
* Nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.
* Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital
sao cho số electron độc thân là tối đa.
* Cách viết cấu hình electron:
- Bước 1: Xác định số electron nguyên tử.
- Bước 2: Các electron được phân bố theo thứ tự các AO có mức năng lượng tăng đần, theo các
nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử,
- Bước 3: Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp
electron.
* Ví dụ: K (Z = 19)
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1; hoặc viết gọn: [Ar]4s1 ([Ar] là kí hiệu cấu hình electron
nguyên tử của nguyên tố argon).
d. Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

12

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Chuyển giao tài liệu Hóa học

- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử của nguyên tố kim
loại;
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố phi
kim;
- Các nguyên tử có 4 eletron ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử của các nguyên tố kim loại hoặc
phi kim;
- Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm (trừ He có 2
electron ở lớp ngoài cùng).

VI. ĐỀ TỰ LUYỆN PHẦN LÍ THUYẾT
6.1. Phần tự luận
Câu 1:

Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố aluminium (Z = 13) và biểu diễn cấu hình
electron của aluminium theo ô orbital. Từ đó, xác định số electron độc thân của nguyên tử này.

Câu 2:

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
a) Boron;
b) Oxygen;
c) Phosphorus;
d) Chlorine.

Câu 3:

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: nitrogen (Z = 7), sodium (Z = 11) và
oxygen (Z = 8). Cho biết số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trên.
Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Đáp án:
2
2
3
+ N (Z = 7): 1s 2s 2p (5 electron lớp ngoài cùng, phi kim).
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại).
+ O (Z = 8): 1s22s22p4 (6 electron lớp ngoài cùng, phi kim).
Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gốm, men sứ, thủy tinh, luyện thép, vật
liệu bán dẫn,…. Hãy biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital,
chỉ rõ việc áp dụng các nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.

Câu 4:

Câu 5:

Nguyên tố calcium giúp xương chắc, khỏe. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
calcium là 4s2. Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử calcium và cho biết nguyên tố
calcium là kim loại, phi kim hay khí hiếm.

Câu 6:

Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.
a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?
b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.
c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?
d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?
e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Câu 7:

Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách nhận hoặc nhường electron, bắt đầu từ phân
lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng.
a) Viết cấu hình electron của ion Na+ và ion Cl–.
b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl –, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp
nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?

Chuyển giao tài liệu Hóa học 10

13

Zalo: 0947195182

Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Chuyển giao tài liệu Hóa học

Câu 8:

Chlorine (Z = 17) thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt. Hãy cho biết
số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine.

Câu 9:

Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố: C (Z = 6), O (Z = 8), Ne (Z = 10), Na (Z =
11), Al (Z = 13), Cl (Z = 17), Cu (Z = 29). Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim
hay khí hiếm?

Câu 10: Viết cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của các nguyên tử F (Z = 9), Si (Z = 14), Mg (Z =
12), Sc (Z = 21) và Cr (Z = 24). Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí
hiếm.
Câu 11: X được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp
thụ bức xạ điện từ mặt trời khá tốt. Y là một trong những thành phần để điều chế nước Javen
tẩy trắng quần áo, vải sợi. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân
lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên
tử X là 8 hạt. Tìm các nguyên tố X và Y.
Câu 12: Một nguyên tố mà nguyên tử có 4 lớp electron, có phân lớp d, lớp ngoài cùng đã bão hòa
electron. Hãy tính tổng số electron s và electron p của nguyên tố này.
Câu 13: X được dùng để chế tạo đèn có cường độ sáng cao. Nguyên tử X có electron ở phân lớp 3d chỉ
bằng một nửa phân lớp 4s. Viết cấu hình electron của nguyên tố X và tên nguyên tố X.
Câu 14: Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Nguyên tố Y có phân lớp cuối là 3p5.
Viết cấu hình electron đầy đủ của X, Y. Xác định tên X, Y.
Câu 15: Nguyên tố X có Z = 12 và nguyên tố Y có Z = 17. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên
tố X và Y. Khi nguyên tử của nguyên tố X nhường đi 2 electron và nguyên tử của nguyên tố Y
nhận thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng của chúng có đặc điểm gì?

6.2. Đáp án phần tự luận
6.3. Phần trắc nghiệm (30 câu)
Câu 1:

Orbital nguyên tử là
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electro...
 
Gửi ý kiến