Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thuý Lan
Ngày gửi: 08h:29' 01-12-2022
Dung lượng: 129.5 KB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS NAM THÁI
Đề thi có 01 trang

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn thi: Hóa Học 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Thí sinh không phải chép đề vào giấy thi)

ĐỀ:
Câu 1: (3 điểm). Không dùng bất cứ hoá chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch sau bằng
phương pháp hoá học: NaNO3; Na2SO4; FeCl2; FeCl3; Ba(OH)2.
Câu2: (2 điểm). Hỗn hợp A gồm Fe 3O4, Fe, Al và Al2O3. Cho A tan trong dung dịch NaOH dư
được hỗn hợp chất rắn A 1, dung dịch B1 và khí C1. Cho khí C1 (dư) tác dụng với A nung nóng
được hỗn hợp chất rắn A 2. Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc nguội, được dung dịch B2. Cho B2
tác dụng với dung dịch BaCl 2 được kết tủa B3. Xác định các chất và viết phương trình hoá học
xảy ra.
Câu3: (2 điểm). Hãy hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Câu 4: (3điểm).
1. Đốt cháy hoàn toàn m gam C trong O 2 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đi qua 200 ml dung dịch
Ca(OH)2 1,5M thu được 20 gam kết tảu. Tính m gam C đã dùng.
2. Cho 5,2gam kim loại M tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thu được 1,792 lít khí H2(ở đktc).
Xác định kim loại M.
Câu 5: (3 điểm). Cho 10 gam oxit của kim loại M có hóa trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch
H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 33,33% (dung dịch A). Làm lạnh dung dịch
A thấy có 15,625 gam chất rắn X tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 22,54% (dung dịch
B). Xác định kim loại M và công thức chất rắn X.
Câu 6: ( 3điểm). Trộn 0,2 lít dung dịch H2SO4 xM với 0,3 lít dung dịch NaOH 1,0M thu được
dung dịch A. Để phản ứng với dung dịch A cần tối đa 0,5 lít dung dịch Ba(HCO 3)2 0,4M, sau
phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của x và m.
Câu 7: (4 điểm). Dùng V lít khí CO (đktc) để khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại, phản ứng
kết thúc thu được kim loại và hỗn hợp khí X. Tỷ khối của X so với H 2 là 19. Cho X hấp thụ hoàn
toàn vào 2,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,025M người ta thu được 5 gam kết tủa.
a. Xác định kim loại và công thức hoá học của oxit đó ? Biết oxit đó không phải là Fe 3O4
b. Tính giá trị của V và thể tích của SO 2 (đktc) tạo ra khi cho lượng kim loại thu được ở trên tan
hết vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư ?
( Thí sinh được phép sử dụng máy tính cầm tay và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học )
- HẾT- Họ và tên thí sinh: ............................................
- Số báo danh: ......................................................
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

Môn: Hóa học 9.Năm học: 2022 – 2023
CÂU
Câu1
(3điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM
- Cho các chất vào nhau từng đôi một theo bảng sau:
NaNO3
Na2SO4
FeCl2

NaNO3
-

Na2SO4
-

FeCl2
-

ĐIỂM
FeCl3
-

Ba(OH)2
(trắng)
(trắngxan
h
(nâuđỏ)
-

FeCl3
Ba(OH)2
(trắng)
(trắngxanh
(nâuđỏ)
* Nhậnxét:
- Chất nào có khả năng tạo một kết tủa trắngà Na2SO4.
PTHH: Ba(OH)2 + Na2SO4
BaSO4 + 2NaOH (1)
- Chất nào có khả năng tạo một kết tủa trắng xanh sau đó hoá nâu trong
không khíà FeCl2.
PTHH: FeCl2 + Ba(OH)2
Fe(OH)2 + BaCl2.(2)
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
4Fe(OH)3 (3)
- Chấ tnào có khả năng tạo một kết tủa nâu đỏà FeCl3.
PTHH:3Ba(OH)2 + 2FeCl3
2Fe(OH)3 + 3BaCl2.(4)
- Chất nào có khả năng tạo ba kết tủaàBa(OH)2.
( phản ứng: (1), (2), (3), (4) ).
- Còn lại là NaNO3 không có hiện tượng phản ứng.
- Cho A tácdụngvớiddNaOHdư:
Câu2
2Al + 2NaOH + 2H2O
2NaAlO2 + 3H2
(2 điểm)
Al2O3 + 2NaOH
2NaAlO2 + H2O
=> Chất rắn A1: Fe3O4, Fe; dung dịch B1: NaAlO2 và NaOH dư; khí C1: H2
- Cho khí C1 tác dụng với A
t
Fe3O4 + 4H2 ⃗
3Fe + 4H2O.
=> Chất rắn A2: Fe, Al, Al2O3
- Cho A2 tác dụng H2SO4 đặc nguội
0

=> Dung dịch B2:
- Cho B2 tác dụng với dd BaCl2
Al2(SO4)3 + 3BaCl2
3BaSO4 + 2AlCl3
=>Kết tủa B3: BaSO4
Câu 3 (1) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
(2 điểm) (2) NaCl + H2O  đ
pdd NaClO + H2  (khôngcómàngngăn)

(3) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH
đpnc
(4) 2NaCl  ⃗
 2Na + Cl2

1,0

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25

đpnc  4Na + O2 + 2H2O
(5) 4NaOH  ⃗
(6) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
(7) NaOH + CO2 dư → NaHCO3
(8) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

Câu 4
(3điểm)

1.
0,25

;
Các phản ứng: C + O2
CO2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
Vì số mol CaCO3 nhỏ hơn số mol Ca(OH)2 nên có 2 trương hợp xảy ra:
-TH 1: Lượng CO2chỉ đủ để tạo ra 20g CaCO3. Khiđó:

0,25

nC = n
=n
= 0,2mol.
mC = 0,2.12 = 2,4g
- TH 2: Lượng CO2dư hoà tan một phần kết tủa:
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 (3)

0,25

Từ (2) và ta được: n
Từ (3) ta được: n

=n
=n

=n
hoà tan

= 0,3 mol

= 0,3 – 0,2 = 0,1 mol

Vậy: nC =  n
= 0,3 + 0,1 = 0,4 mol
mC = 0,4.12 = 4,8g

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

1,792
= 22,4 = 0,08mol

2. Gọi hoá trị của kim loại M là n . Ta có nH 2
2M + nH2SO4 M2(SO4)n + nH2
2. 0 ,08
mol
n
0,08mol
2.0,08
n . M = 5,2  M = 32,5n . Ta có bảng sau:
Theo bài ra ta có:
n
1
2
3
M
32,loại)
65(Zn)
57,5 (loại)
Vậy: Kim loại cần tìm là Zn
Câu5
(3điểm)

* Xácđịnh M
Đặt số mol của oxit của kim loại M (MO) là x mol.
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
mol x
x
x

0,5

0,5

0,5

98 x.100
=400 x
24
,5
Khối lượng dung dịch H2SO4 là :
(gam)

Theo bảo toàn khối lượng : moxit + mddaxit = mddA
→ mddA = 10 + 400x (gam)
( M +96 )x
Nồng độ % của dung dịch muối: C% = (10+400 x ) .100% =33,33% (1)

0,5

Theo bài ra, ta có: (M +16)x = 10 (2)
Giải hệ (1) và (2), ta có: x = 0,125 và M = 64 và kim loại cần tìm là Cu.
* Xác định chất rắn X
- Gọi công thức của chất rắn X là: CuSO4.nH2O, số mol tương ứng là a.
- Khối lượng CuSO4 trong dd A là: 0,125.160 = 20 (gam)
- Khối lượng dd A là: mddA = 10 + 400.0,125 = 60 (gam)
- Khối lượng dd B là: mddB = mddA – mX = 60 – 15,625 = 44,375 (gam)

20−160 a
. 100 %=22 ,54 %
Ta có: C%(ddB) = 44 ,375

→ a ¿ 0,0625 → 0,0625(160 + 18n) = 15,625 → n= 5
Vậy công thức của X là: CuSO4.5H2O
Câu6
(3điểm)

0,5

0,5
0,5
0,5

nH 2 SO 4 (bđ) = 0,2x mol , nNaOH (bđ) = 0,3 mol.

PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
(1)
Trong dung dịch A có chứa Na2SO4 và có thể có H2SO4 hoặc NaOH còn dư
-TH1: Phản ứng (1) xảy ra vừa đủ:
1
nNa 2 SO 4 = 2 nNaOH = 0,15 mol
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3 (2)
Theo gt:

nBa(HCO 3 ) 2 = 0,2 mol

nBa(HCO 3 ) 2 = nNa 2 SO 4 = 0,15 ¿ 0,2 nên trường hợp này loại
-TH2: H2SO4 dư, NaOH hết trong dung dịch A gồm:
Na2SO4 ( 0,15 mol), H2SO4 dư (0,2x - 0,15 ) mol.
H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + CO2 + 2H2O
(3)
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3
(4)
Theo PTHH (3) (4) ta có nBa(HCO 3 ) 2 = 0,2x - 0,15 + 0,15 = 0,2
→ x = 1 → nBaSO 4 = 0,2 mol → m= mBaSO 4 = 0,2 . 233 = 46,6 gam
-TH3: NaOH dư, H2SO4 hết
Trong dung dịch A gồm: NaOHdư ( 0,3- 0,4x) mol, Na2SO4 0,2x mol
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3
(5)
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O (6)

0,5

0,5

0,5
0,5

0,5

Theo PTHH (5),(6) nBa(HCO 3 ) 2 = 0,3 - 0,4x + 0,2x = 0,2 → x = 0,5
→ nBaSO 4 = nNa 2 SO 4 = nH 2 SO 4 = 0,2 . 0,5 = 0,1 mol
nBaCO 3 = nNaOH dư = 0,3 - 0,4 . 0,5 = 0,1 mol
Câu7
(4điểm)

0,5

→ m = mBaSO 4 + mBaCO 3 = 0,1. 233 + 0,1 . 197 = 43 gam
a/ Gọi kim loại cần tìm là A, oxit của nó sẽ là A2Ox
t0

A2Ox + xCO   2A + xCO2 (1)
Hỗn hợp khí X sẽ là: CO và CO2
Hấp thụ X hoàn toàn vào dd Ca(OH)2 sẽ có các trường hợp sau:
*Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư
 CaCO3 + H2O (2)
CO2 + Ca(OH)2  

0,5

5
nCaCO 3 = 100 = 0,05 mol
Theo phản ứng (2)  nCO 2 = 0,05mol.
0, 05
Theo (1) số mol của A2Oxlà: x mol.
0, 05
Vậy :
(2A + 16x ) x = 4  A = 32x

x
A

1
32

2
64

3
96

4
128

Cặp x = 2 và A = 64 là hợp lý.
Vậy A là Cu, oxit là CuO
*Trường hợp 2: CO2 dư ở (2)
 Ca(HCO3)2 ( 3 )
CO2 + CaCO3 + H2O  
nCa(OH) 2 = 2,5.0,025 = 0,0625 mol
Theo (2) số mol của CO2 là 0,0625, số mol CaCO3 thu được là 0,0625 mol.
Nhưng thực tế chỉ thu được 0,05 mol. Vậy CaCO3 bị hoà tan ở (3) là:
0,0625 – 0,05 = 0,0125 mol.

0,5

0,5

Theo (3):  nCO 2 = 0,0125. Vậy tổng số mol CO2 sẽ là:
0,0625 + 0,0125 = 0,075 mol.

0, 075
Theo ( 1) số mol của A2Ox là: x mol
2,8.x
0, 075
Ta có:
(2A + 16x ) x = 4  A = 0,15

x
A

1
18,7

2
37,3

3
56

4
74,7

Cặp x = 3; A = 56 là hợp lý.
Vậy A là Fe, oxit là Fe2O3
b/ Gọi số mol của CO có trong X là a
* Trường hợp 1:

0,5

0,5

0, 05.44  a.28
2.19
0, 05  a
 a = 0,03 mol
- Ta có:

Theo (1) số mol CO là: 0,05 mol. Vậy tổng số mol CO ban đầu là:
0,05 + 0,03 = 0,08mol.
V = 0,08.22,4 = 1,792 lít.

0,5

t0

- PTHH: Cu + 2H2SO4( đặc)   CuSO4 + SO2 + 2H2O ( 4)
nCu = nSO 2 = 0,05 mol. Thể tích là :VSO2= 0,05.22,4 = 1,12 lít
* Trường hợp 2:
0, 075.44  a.28
2.19
0, 075  a
 a = 0,045 mol CO
- Ta có:

Theo (1) số mol CO là: 0,0625 mol. Vậy tổng số mol CO ban đầu là:
0,075 + 0,045 = 0,12mol.
V = 0,12.22,4 = 2,688 lít.

0,5

0,5

t0

- PTHH: 2Fe + 6H2SO4( đặc)   Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5)
Số mol của Fe theo(1) là: 0,05 mol.
Theo (5) số mol của SO2 là: 0,075 mol.
Thể tích là: VSO2= 0,075.22,4 =1,68 lít
Lưu ý: Học sinh có thể giải theo cách khác, nếu đúng vẫn được điểm tối đa cho câu đó.
------Hết------
 
Gửi ý kiến