Ôn Cuối kỳ 1-22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:35' 09-12-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 240
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:35' 09-12-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
1 người
(Phan Thu Hang)
ÔN TẬP CUỐI KỲ 1= KHTN 6- 22
TẾ BÀO
Câu 1: Mỗi ngôi nhà được xây nên từ nhiều viên gạch. Vậy đã bao giờ em
tự hỏi: Những sinh vật xung quanh chúng ta được hình thành từ đơn vị cấu
trúc nào?
GIẢI
Tất cả các cơ thể sinh vật xung quanh chúng ta đều được cấu tạo từ những đơn vị rất nhỏ bé, gọi
là tế bào.
Câu 2: Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
GIẢI
Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể vì mọi cơ thể sống đều cấu tạo từ tế bào, nó là
đơn vị cấu tạo bé nhất của cơ thể sống. Và tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá
trình sống cơ bản: sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm
giác, bài tiết và sinh sản.
Câu 3:
1. Quan sát hình 1.1, nêu nhận xét về hình dạng tế bào.
2. Quan sát kích thước tế bào vi khuẩn, tế bào động vật, tế bào thực vật trong hình 1.2
và cho biết tế bào nào có thể quan sát bằng mắt thường, tế bào nào phải quan sát bằng
kính hiển vi?
3. Bốn bạn học sinh phát biểu về hình dạng, kích thước của các loại tế bào khác nhau
như sau:
Hãy thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
a) Phát biểu của bạn nào đúng?
b) Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác không đúng?
GIẢI
1. Nhận xét: mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau. Sự khác nhau
về kích thước và hình dạng của tế bào có ý nghĩa với sinh vật: phù hợp với từng
chức năng mà tế bào đảm nhận giúp cho cơ thể sống trao đổi chất, và chuyển hóa
năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.
2. Chúng ta có thể quan sát tế bào có kích thước 1mm hoặc 10mm bằng mắt
thường; tế bào 1µm, 10µm hoặc 100µm có thể quan sát được bằng kính hiển vi
quang học.
Các tế bào có thể quan sát bằng mắt thường: tế bào trứng cá, tế bào chim ruồi, tế
bào cá voi xanh, ...
Các tế bào phải quan sát bằng kính hiển vi: tế bào vi khuẩn, lục lạp, virus, ...
3.a) Phát biểu D là đúng, các phát biểu còn lại sai.
b) Ví dụ tế bào hồng cầu ở người có hình cầu có đường kính khoảng 7,8 um , còn
tế bào vi khuẩn E.coli hình que có kích thước là 2-3 um x 0,5 um
Câu 4: Tuy có kích thước nhỏ nhưng tế bào có thể thực hiện được các quá
trình sống cơ bản. Vậy tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào và
chúng có chức năng gì để có thể giúp tế bào thực hiện những quá trình
sống đó?
GIẢI
Tế bào được cấu tạo từ các thành phần cơ bản: màng tế bào, tế bào chất, nhân và vật chất di
truyền
Câu 5: Quan sát hình 2.1, nêu các thành phần chính của tế bào và chức năng của
chúng.
GIẢI
Thành phần chính của tế bào:
Màng tế bào: tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
Tế bào chất: là nơi xảy ra của các hoạt động trao đổi chất (hấp thụ chất dinh
dưỡng, chuyển hóa năng lượng, tạo ra các chất để tăng trưởng, ...)
Nhân: nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt động
sống của tế bào.
Câu 6: Quan sát hình 2.2, chỉ ra điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa
tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
GIẢI
Điểm giống nhau:
Thành phần có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là: màng tế bào, tế
bào chất
Điểm khác nhau:
Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh (không có màng nhân ngăn cách
giữa chất nhân và tế bào chất)
Tế bào nhân thực đã có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền nằm trong nhân
được bao bọc bởi màng nhân.
Câu 7:
1. Quan sát hình 2.3 và 2.4, lập bảng so sánh sự giống nhau và khác nhau về thành
phần cấu tạo giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
1.
Giống
nhau
2. Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên quan
gì đến hình thức sống khác nhau của chúng? Cấu trúc nào của tế bào nào giúp
cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như động vật?
GIẢI
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Đều có những thành phần cơ bản:
Màng sinh chất, tế bào chất và nhân
Các bào quan: Ti thể, thể Gôngi, lưới nội chất mang
Khác
nhau
ribôxôm.
Trong nhân là nhân con và chất nhiễm sắc (ADN).
Không có vách xenlulozơ
Không có lục lạp nên không
tự tổng hợp được chất hữu
cơ → dị dưỡng.
Có trung thể
Có lizôxôm (thể hòa tan).
Không có không bào chứa
dịch, chỉ có không bào tiêu
hóa, không bào bài tiết.
Có vách xenlulozơ
bảo vệ.
Có các lạp thể đặc
biệt là lục lạp → tự
dưỡng.
Chỉ có trung thể ở tế
bào thực vật bậc thấp
Không có lizôxôm
Có không bào chứa
dịch lớn.
2.
- Điểm khác nhau lớn nhất giữa thực vật và giới động vật là khả năng quang hợp.
Thực vật là sinh vật tự dưỡng, có khả năng quang hợp để tổng hợp chất hữu
cơ từ năng lượng mặt trời và chất vô cơ. Có những loại thực vật vừa tự
dưỡng, vừa dị dưỡng (như cây bắt ruồi). Nhưng nếu không có ruồi, các cây
này vẫn sống vì chúng vẫn có khả năng quang hợp.
Động vật là sinh vật dị dưỡng, không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ
chất vô cơ nên chúng phải ăn các sinh vật khác.
- Thành tế bào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng
đỡ như ở động vật.
Câu 8: Khi một con chó con vừa sinh ra, em có thể dùng một tay bế nó.
Song chính con chó đó khi trưởng thành, em có thể không còn bế nổi nó
nữa. Quá trình nào đã giúp con chó cũng như các sinh vật khác lớn lên?
GIẢI
Quá trình lớn lên và sinh sản của tế bào đã giúp con chó cũng như các sinh vật khác lớn lên.
Câu 9: Quan sát Hình 3.1 và trả lời các câu hỏi:
1. Kích thước tế bào chất và nhân thay đổi thế nào khi tế bào lớn lên?
2. Tế bào có lớn lên mãi được không? Tại sao?
GIẢI
1. Kích thước tế bào chất và nhân tăng dần lên khi tế bào lớn lên.
2. Tế bào không lớn lên mãi được. Vì khi tế bào lớn đến một kích thước nhất định
sẽ phân chia thành hai tế bào con.
Câu 10: Quan sát hình 3.1 và 3.2 để trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi nào thì tế bào phân chia?
2. Cơ thế chúng ta gồm hàng tỉ tế bào được hình thành nhờ quá trình nào?
GIẢI
1. Khi tế bào lớn lên một kích thước nhất định sẽ phân chia.
2. Cơ thể ta gồm hàng tỉ tế bào được hình thành nhờ quá trình sinh sản (phân chia)
của tế bào.
Câu 11:
1. Quan sát hình 3.3 và cho biết cây ngô lớn lên nhờ quá trình nào?
2. Quan sát hình 3.3 và 3.4, thảo luận và trả lời câu hỏi:
a) Sự sinh sản tế bào có ý nghĩa gì?
b) Nhờ quá trình nào cơ thể có được những tế bào mới để thay thế cho những tế bào
già, các tế bào chết, tế bào bị tổn thương?
GIẢI
1. Cây ngô lớn lên nhờ quá trình sinh sản của tế bào
2.
a) Sự sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị
tổn thương, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển.
b) Quá trình sinh sản tế bào.
Câu 12: Mô tả nào dưới đây về chức năng của thành phần tế bào là đúng?
A. Nhân - tích trữ nước, thức ăn và chất thải của tế bào.
B. Tế bào chất - chứa các bào quan.
C. Không bào - lưu giữ thông tin di truyền.
D. Màng tế bào - thu nhận ánh sáng mặt trời.
GIẢI
Chọn B. Tế bào chất - chứa các bào quan.
Câu 13: Quá trình sinh sản của tế bào không có ý nghĩa
A. giúp cơ thể đơn bào lớn lên.
B. giúp cơ thể đa bào lớn lên.
C. thay thế các tế bào già đã chết.
D. thay thế các tế bào bị tổn thương.
GIẢI
Chọn A. giúp cơ thể đơn bào lớn lên.
Câu 14: Thành phần nào dưới đây có thể ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào
động vật?
A. Nhân tế bào
B. Tế bào chất
C. Lục lạp
D. Màng tế bào
GIẢI
Chọn C. Lục lạp
Câu 15: Tế bào nào dưới đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào da người
B. Tế bào lá cây
C. Tế bào vi khuẩn
D. Tế bào trứng cá
GIẢI
Chọn D. Tế bào trứng cá
Câu 16: Quan sát hình dưới đây rồi trả lời câu hỏi
a) Gọi tên các thành phần của tế bào tương ứng với vị trí 1, 2, 3, 4 trong hình
b) Thành phần nào có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
GIẢI
a)
1: thành tế bào
2: màng tế bào
3: tế bào chất
4: nhân tế bào
b) Thành phần có cả ở tế bào thực vật và động vật:
màng tế bào
tế bào chất
nhân tế bào
Câu 17: Các tế bào ở hình dưới đây là tế bào nhân sơ hay nhân thực? Tế bào hình
5.3a có gì khác về mặt cấu tạo so với hai tế bào còn lại?
GIẢI
Tế bào nhân sơ là tế bào lá cây, còn tế bào hồng cầu và tế bào thần kinh là tế bào
nhân thực.
Tế bào hình 5.3a chưa có màng nhâ cũng như hệ thống nội màng và các bào quan
có màng bao bọc. Còn các tế bào còn lại có màng nhân, hệ thống nội màng và các
bào quan có màng bao bọc.
Câu 18:
Vì sao thực vật không có xương nhưng cơ thể vẫn vững chắc và giữ
được hình dạng.
GIẢI
Thực vật không có xương nhưng cơ thể vẫn vững chắc và giữ được hình dạng vì
nhờ có thành tế bào ở thế bào thực vật có chức năng quy định hình dạng và bảo vệ
tế bào.
Câu 19: Điều gì xảy ra nếu tế bào bị mất nhân?
GIẢI
Nhân là nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt động sống
của tế bào, do đó khi tế bào mất nhân thì nó sẽ không hoạt động và coi như bị chết.
Câu 20: Tuổi vị thành niên là giai đoạn cơ thể có tốc độ lớn nhanh
nhất trong suốt cuộc đời mỗi người. Theo em, tốc độ phân chia tế bào
ở giai đoạn này là nhanh hay chậm? Từ đó cho biết cần có chế độ
dinh dưỡng và luyện tập thế nào để đảm bảo chiều cao tối đa khi
trưởng thành.
GIẢI
Tốc độ phân chia tế bào ở giai đoạn này là nhanh.
Cần phải ăn uống với chế độ dinh dưỡng hợp lí và đầy đủ, cần thường xuyên luyện
tập thể dục thể thao để cơ thể phát triển lành mạnh.
CHỦ ĐỀ 2:
TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Câu 1: Bằng mắt thường, chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy con ếch
nhưng lại chỉ có thể nhìn thấy con trùng amip dưới kính hiển vi. Điều này
có liên quan gì đến số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể các con vật đó
không?
GIẢI
Điều đó cho thấy sự liên quan giữa số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể các con vật và kích thước
của chúng.
Câu 2:
1. Quan sát hình 1.1 và nêu các quá trình sống cơ bản của cơ thể?
2. Nhận biết và mô tả đặc điểm cơ thể sống
Quan sát hình 1.2 và thảo luận các nhóm nội dung sau:
a) Kể tên các cơ thể sống và vật không sống mà em quan sát được trong hình trên.
Những đặc điểm nào giúp các em nhận ra một cơ thể sống?
b) Để chuyển động trên đường, một chiếc oto hoặc xe máy cần lấy khí oxygen để đốt
ra khí carbon dioxide. Vậy, cơ thể sống giống với ôt hoặc xe máy ở đặc điểm nào? Tại
sao oto và xe máy không phải cơ thể sống?
GIẢI
1. Các quá trình sống cơ bản của cơ thể bao gồm:
- Cảm ứng và vận động
- Sinh trưởng
- Sinh sản
- Bài tiết
- Dinh dưỡng
- Hô hấp
2.
a) Các cơ thể sống: 2 chú khỉ, em bé, cây cỏ
Vật không sống: tường, hàng rào
Những đặc điểm giúp các em nhận ra một cơ thể sống là tại các cá thể sẽ diễn ra
các hoạt động sống cơ bản như cảm ứng, dinh dưỡng, sinh trưởng, sinh sản
b) Để chuyển động trên đường, một chiếc oto hoặc xe máy cần lấy khí oxygen để
đốt ra khí carbon dioxide. Vậy, cơ thể sống giống với oto hoặc xe máy ở đặc điểm
nào? Tại sao oto và xe máy không phải cơ thể sống?
Cơ thể sống giống với oto hoặc xe máy ở đặc điểm cũng cần sử dụng khí oxygen
sử dụng đảm bảo duy trì sự sống và hoạt động, con người cần oxygen để hô hấp
còn oto dùng oxygen để hoạt động được
Nhưng oto và xe máy không được xem là một cơ thể sống vì những hoạt động
sống cơ bản khác như sinh sản, cảm ứng và vận động hay sinh trưởng đều không
thực hiện được
Câu 3: Quan sát hình 1.5 và xác định cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào
GIẢI
Định cơ thể đơn bào: Tảo lục, vi khuẩn gây bệnh uốn ván
Cơ thể đa bào: em bé, con bướm, cây hoa mai
Câu 4: Em không thể chiến thắng một trận bóng đá nếu chỉ đá một mình.
Làm việc theo nhóm thường hiệu quả hơn làm việc cá nhân. Trong cơ thể,
các tế bào hoạt động theo cách đó. Vậy, các tế bào được tổ chức và phối
hợp hoạt động với nhau như thế nào trong cơ thể đa bào?
GIẢI
Trong cơ thể đa bào, các tế bào được tổ chức và phối hợp qua một số cấp tổ chức (tế bào --> mô
--> cơ quan --> hệ cơ quan) để tạo thành cơ thể.
Câu 5:
1. Quan sát hình 2.1 viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể từ
thấp đến cao
2. Quan sát hình 2.2 rồi thực hiện các yêu cầu dưới đây
a) Gọi tên các cấp tổ chức cơ thể tương ứng với các hình từ A tới E cho phù hợp
b) Nêu tên cơ quan của động vật và thực vật được minh họa ở hình
GIẢI
1. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể từ thấp đến cao
2.
a) A. Tế bào
B. Mô
C. Cơ quan
D. Cơ thể
E. Quần thể
b) Tên cơ quan của động vật và thực vật được minh họa ở hình:
Với cá cóc: tim
Với cây sâm: lá, thân, củ
Câu 6: Quan sát hình 2.3 và 2.4 nêu một số mô ở người và ở thực vật
Mô ở người gồm:
- Mô liên kết
- Mô cơ
- Mô biểu bì ở da
Mô ở thực vật gồm có:
- Mô mạch gỗ
GIẢI
- Mô mạch rây
- Mô biểu bì
Câu 7:
1. Quan sát hình 2.5 thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
a) Xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể người
b) Chức năng của các cơ quan được chú thích trong hình là gì?
2. Quan sát hình 2.6, hãy gọi tên các cơ quan tương ứng với các chữ cái từ A đến D,
ghép tên mỗi cơ quan đó với chức năng phù hợp được mô tả dưới đây:
1. Nâng đỡ cơ thể và vận chuyển các chất dinh dưỡng.
2. Tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
3. Hút nước và chất khoáng cho cơ thể.
4. Tạo ra quả và hạt.
GIẢI
1.
a) Học sinh nhìn hình vẽ và tự xác định vị trí của các cơ quan.
b)
Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của động vật, với chức năng bơm
đều đặn để đẩy máu theo các động mạch và đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng
đến toàn bộ cơ thể, đồng thời loại bỏ các chất thải trong quá trình trao đổi chất.
Chức năng chính của phổi là giúp oxy trong không khí chúng ta hít thở, đi vào tế
bào máu (hồng cầu). Sau đó tế bào hồng cầu mang oxy đi khắp cơ thể. Để cung cấp
cho các tế bào trong các cơ quan nội tạng sử dụng.
Thận là một bộ phận quan trọng của hệ tiết niệu và cũng có chức năng hằng định
nội môi như điều chỉnh các chất điện phân, duy trì sự ổn định axit-bazơ, và điều
chỉnh huyết áp. Các quả thận đóng vai trò là bộ lọc máu tự nhiên trong cơ thể, và
các chất thải theo niệu quản được dẫn đến bàng quang để thải ra ngoài.
Dạ dày (còn gọi là bao tử) là một bộ phận trong hệ tiêu hóa của động vật. Ở nhiều
động vật, và ở người, nó thực hiện hai chức năng chính trong tiêu hoá là: Nghiền
cơ học thức ăn, thấm dịch vị. Phân huỷ thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch
vị.
Ruột có chức năng nhận thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thu từ ruột non. Nó hấp
thụ nước và muối khoáng từ thức ăn và cùng với sự phân hủy cùng các vi khuẩn
tạo bã thức ăn thành phân, khi đủ lượng đại tràng sẽ co bóp tạo nhu động và bài tiết
phân qua trực tràng, phần cuối cùng của đại tràng gần hậu môn.
2.
A. Hoa
B. Lá
C. Thân
D. Rễ
Ghép: A - 4 ; B - 2 ; C - 1 ; D - 3
Câu 8:
Tìm hiểu một hệ cơ quan ở người và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hệ cơ quan đó có những cơ quan nào?
2. Nêu chức năng của hệ cơ quan đó đối với cơ thể.
GIẢI
Tìm hiểu về hệ tiêu hóa ở người.
1. Hệ tiêu hóa ở người bao gồm đường Tiêu hóa cộng với cơ quan phụ trợ tiêu
hóa (lưỡi, tuyến nước bọt, tụy, gan và túi mật).
2. Hệ tiêu hóa là một chuỗi các cơ quan tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu
môn. Chúng hoạt động và phối hợp nhịp nhàng với nhau làm nhiệm vụ vận
chuyển, tiêu hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và đào thải cặn bã ra
ngoài. Hoạt động tiêu hóa diễn ra hàng ngày và bao gồm nhiều bước khác nhau.
MẪU 1
A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Khoa học tự nhiên là
A. một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các
tính chất, các quy luật của chúng.
B. sản xuất những công cụ giúp nâng cao đời sống con người.
C. sản xuất những công cụ phục vụ học tập và sản xuất.
D. sản xuất những thiết bị ứng dụng trong các lĩnh vực đời sống.
Câu 2: Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo:
A. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.
B. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của
thước.
C. Thước đo nào cũng được.
D. Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần.
Câu 3.Chọn câu đúng: 1 kilogam là:
A. Khối lượng của một lít nước.
B. Khối lượng của một lượng vàng.
C. Khối lượng của một vật bất kì.
D. Khối lượng của một quả cân mẫu đặt tại viện đo lường quốc tế ở Pháp.
Câu 4. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ giác quan có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng?
A. Đứng trên nhà cao tầng quan sát thấy mọi vật dưới mặt đất nhỏ bé.
B. Khi cho chiếc đũa vào cốc thủy tinh, quan sát thấy chiếc đũa không bị biến
dạng.
C. Dùng thước đo chiều dài của cái bàn.
D. Dùng tay để đo chính xác nhiệt độ của nước.
Câu 5. Nhiệt độ là
A. số đo độ nóng cuả một vật.
B. số đo độ lạnh cuả một
vật.
C. số đo độ nóng, lạnh của nhiệt kế.
D. đo độ nóng, lạnh của
một vật.
Câu 6. Hành động nào sau đây không phù hợp với các quy tắc an toàn trong
phòng thực hành?
A. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn.
B. Nếm thử để phân biệt các loại hóa chất.
C. Thu dọn phòng thực hành, rửa sạch tay sau khi đã thực hành xong.
D. Mặc đồ bảo hộ, đeo kính, khẩu trang.
Câu 7. Vật thể nhân tạo là gì?
A. Cây lúa.
B. Cây cầu.
C. Mặt trời.
D.
Con sóc.
Câu 8. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là:
A. vật thế vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát
từ cơ thể sống.
B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng,
sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm nghĩ, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm
trên.
C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.
D. vật thể vô sinh là vật thế không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh
luôn luôn sinh sản.
Câu 9: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Quả cà chua ở trên cây
B. Con mèo
C. Than củi
D. Vi khuẩn
Câu 10. Công việc nào dưới đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp?
A.
B.
C.
D.
Người già đọc sách
Sửa chữa đồng hồ
Khâu vá
Quan sát 1 vật ở rất xa
Câu 11: Tế bào là?
A. Đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống
B. Đơn vị cấu tạo cơ bản của tát cả các vật thể
C. Đơn vị cấu tạo cơ bản của tát cả các nhiên liệu
D. Đơn vị cấu tạo cơ bản của tát cả các nguyên liệu
Câu 12: Vì sao tế bào thường có hình dạng khác nhau?
A. Vì các sinh vật có hình dạng khác nhau
B. để tạo nên sự đa dạng cho tế bào
C. Vì chúng thực hiện các chức năng khác nhau
D. Vì chúng có kích thước khác nhau
Câu 13: Cây lớn lên nhờ
A. Sự lớn lên và phân chia của tế bào
B. Sự tăng kích thước của nhân tế bào
C. Nhiều tế bào được sinh ra từ mộ tế bào ban đầu
D. Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu
Câu 14: Trong tế bào thực vật, lục lạp có vai trò:
A. Tham gia quá trình quang hợp.
B. Tham gia quá trình hô hấp.
C. Tham gia quá trình thoát hơi nước
D. Giữ hình dạng tế bào ổn định
Câu 15: Da của cơ thể người được tạo nên từ
A. Tế bào mô cơ
B. Tế bào mô liên kết
C. Tế bào mô thần kinh
D. Tế bào mô biểu bì
Câu 16: Hệ hô hấp gồm các cơ quan chính:
A. Miệng, hầu, thực quản, dạ dày
B. Mũi , khí quản, phổi
C. Tim, mạch máu
D. Não, các dây thần kinh.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (1,0 điểm). Em hãy cho biết những điều phải làm, không được làm trong
phòng thực hành?
Câu 18 (1,0 điểm). Thế nào là vật thể. Em hãy kể tên một số vật thể và cho biết
chất tạo nên vật thể đó?
Câu 19. (1,5 điểm). Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius?
Câu 20 (1,0 điểm).So sánh sự khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật?
Câu 21 (0,5 điểm). Trình bày sự sinh sản của tế bào?
Câu 22 (1,0 điểm).Giải thích vì sao cơ thể đa bào có nhiều tế bào chuyên hóa về
thức ăn?
Câu 1. Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (3), (4).
Câu 2. Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào.
(2) Mức độ tổ chức cơ thể.
(3) Môi trường sống.
(4) Kiểu dinh dưỡng.
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
A. (1), (2), (3), (5).
B. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 3. Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A. Loài Chi (giống) Họ Bộ Lớp Ngành Giới.
B. Chi (giống) Loài Họ Bộ Lớp Ngành Giới.
C. Giới Ngành Lớp Bộ Họ Chi (giống) Loài.
D. Loài Chi (giống) Bộ Họ Lớp Ngành Giới.
Câu 4. Tên phổ thông của loài được hiểu là
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
B. Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
D. Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Câu 5. Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của
sinh vật thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh.
B. Nguyên sinh.
C. Nấm.
D. Thực vật.
2. Câu hỏi tự luận
Câu 6. Hãy kể tên một số loài động vật, thực vật sống xung quanh em. Từ đó hãy cho
biết những sinh vật nào được gọi theo tên địa phương, những sinh vật nào được gọi theo
tên phổ thông.
Câu 7. Quan sát sơ đồ phân loại dưới đây, hãy xác định các bậc phân loại (Họ, Bộ, Lớp,
Ngành, Giới) của loài Gấu trúc trong hàng thứ tư từ trên xuống.
Câu 8. Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết:
a) Tên giống, tên loài của loài Cáo đỏ.
b) Tên khoa học của loài Cáo đỏ.
Câu 9. Cho một số sinh vật sau: vi khuẩn E. coli, trùng roi, nấm men, nấm mốc, rêu, lúa
nước, mực ống, san hô. Hãy sắp xếp các sinh vật sau vào các giới sinh vật bằng cách
hoàn thành bảng sau:
Giới
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Động vật
Thực vật
Đại diện sinh vật
Câu 10. Cho một số sinh vật sau: cây khế, con gà, con thỏ, con cá. Em hãy xác định các
đặc điểm đối lập và xây dựng khoá lưỡng phân phân loại các sinh vật trên.
Câu 1: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới
đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 2: Tấm kính dùng làm kính lúp
A. có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. lồi hoặc lõm.
D. có hai mặt phẳng.
Câu 3. Nhóm nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 4. Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A. Hô hấp.
B. Quang hợp.
C. Hoà tan.
D. Nóng chảy.
Câu 5: Thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, cống được sản suất từ loại nguyên liệu nào
sau đây?
A. Quặng bauxite.
B. Quặng đồng.
C. Quặng chứa phosphorus.
D. Quặng sắt.
Câu 6: Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm?
A. Điều chỉnh bếp gas nhỏ lửa nhất.
B. Đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi.
C. Dùng quạt thổi vào bếp củi khi đang cháy.
D. Cho nhiều than, củi vào trong bếp.
Câu 7: Ví dụ nào sau đây không phải là hỗn hợp?
A. Nước cất.
B. Nước suối.
C. Nước mưa.
D. Nước biển.
Câu 8: Chất tinh khiết là
A. chất không lẫn chất nào khác.
B. chất có lẫn 1 chất khác.
C. chất có lẫn 2 chất khác.
D. chất có lẫn 3 chất khác.
Câu 9. Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào
A. tính chất của chất.
B. thể của chất.
C. mùi vị của chất.
D. số chất tạo nên.
Câu 10. Ví dụ nào sau đây là hỗn hợp?
A. dây đồng.
B. dây nhôm.
C. nước biển.
D. Vòng bạc.
Câu 11. Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không sử dụng phương pháp
nào dưới đây?
A. Nghiền nhỏ muối ăn.
B. Đun nóng nước.
C. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
D. Bỏ thêm đá lạnh vào.
Câu 12: Tế bào thực vật gồm những thành phần chính như sau:
A. Nhân, không bào, lục lạp.
B. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
C. Vách tế bào, chất tế bào, nhân, không bào.
D. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, lục lạp.
Câu 13: Màng sinh chất có chức năng
A. bao bọc ngoài chất tế bào.
B. làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
C. điều khiển hoạt động sống của tế bào.
D. chứa dịch tế bào.
Câu 14. Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quy
định điều đó?
A. Không bào.
B. Nhân.
C. Vách tế bào.
D. Màng sinh chất.
Câu 15: Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây
do virus gây ra?
A. Viêm gan B, AIDS, sởi.
B. Tả, sởi, viêm gan A.
C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B.
D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da.
Câu 16: Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh kiết lị.
B. Bệnh tiêu chảy.
C. Bệnh vàng da.
D. Bệnh đậu mùa.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 6. Căn cứ vào cột Chức năng, hãy điền tên các cơ quan ở Bài tập 5 vào cột Tên cơ
quan, và tên các hệ cơ quan tương ứng vào cột Hệ cơ quan trong bảng dưới đây.
Tên cơ quan
Hệ cơ quan
Chức năng
Trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.
Tiêu hoá thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể.
Bơm và vận chuyển máu đi khắp cơ thể.
Điều khiển hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong
cơ thể, giúp cơ thể hoạt động thống nhất.
Lọc và loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể.
Câu 7. Cho hình ảnh cây lạc.
a) Kể tên các cơ quan của cây lạc.
b) Xác định các hệ cơ quan của cây lạc.
c)*Theo em, gọi củ lạc là đúng hay sai? Giải thích.
Câu 8. Căn cứ vào cột Chức năng, hãy điền tên các cơ quan của thực vật ở Bài tập 7 vào
cột Tên cơ quan, và tên các hệ cơ quan tương ứng vào cột Hệ cơ quan trong bảng dưới
đây.
Tên cơ quan
Hệ cơ quan
Chức năng
Chứa hạt và bảo vệ hạt.
Dẫn truyền nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng
trong cây.
Hút nước và muối khoáng trong đất.
Là cơ quan sinh sản của cây.
Chứa nhiều sắc tố thực hiện chức năng quang hợp.
Câu 9. Hoàn thành đoạn thông tin sau:
Trong cơ thể đa bào, (1) … thường được sắp xếp vào trong các mô, các cơ quan và các
hệ cơ quan. (2) … là tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện một chức
năng nhất định. Chẳng hạn, hệ thần kinh của bạn được tạo thành từ (3) … (gồm các tế
bào thần kinh), mô bì, mô liên kết. Nó chỉ đạo các hoạt động và quy trình của cơ thể
sống.
Câu 10. Quan sát sơ đồ dưới đây và hoàn thành các yêu cầu sau:
a) Viết tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào vào cột (A).
b) Nối tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể ở cột (A) tương ứng với các hình ở cột (B).
c) Gọi tên các cơ quan ở vị trí số (4) và cho biết đây là hệ cơ quan nào trong cơ thể
người.
d) Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu một trong những cơ quan thuộc hệ cơ quan số (4) bị
tổn thương.
Câu 11*. Ung thư và sự sinh sản của tế bào: Ung thư là kết quả của sự mất kiểm soát
trong quá trình sinh sản của tế bào, dẫn đến sự tạo thành khối u. Dần dần, tế bào ung thư
sẽ xâm lấn và phá hủy các mô khác trong cơ thể người bệnh. Tuy nhiên, một số khối u
lành tính không xâm lấn các bộ phận khác của cơ thể và có thể được loại bỏ bằng phẫu
thuật. Sự sinh sản của các tế bào ung thư được thể hiện như sơ đồ sau:
a) Sự xuất hiện của các mầm ung thư xảy ra ở cấp độ nào?
b) Tại sao ung thư là vấn đề đối với các cấp độ tổ chức trong cơ thể sinh vật?
Câu 12. Hãy viết câu trả lời tương ứng với các yêu cầu sau:
a) Có ý kiến cho rằng: “Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào”. Theo em ý kiến này
đúng hay sai? Giải thích.
b) Em hãy tìm hiểu về hệ thống bài tiết trong cơ thể người và lấy ví dụ về tế bào, mô,
các cơ quan tương ứng tạo nên hệ cơ quan này.
c)* Hãy nêu năm đặc trưng cơ bản của một cơ thể sống.
Câu 17: (1,5 điểm). Trình bày chức năng các thành phần chính của tế bào?
Câu 18: (1,5 điểm).
a. Quan sát hình ảnh, hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy giới?
b. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi giới.
Câu 19: (2,0 điểm).
a. Quan sát hình ảnh và cho biết mối quan hệ từ tế bào đến mô ?
b. Qua hình ảnh dưới đây hãy cho biết lá cây được cấu tạo từ những loại mô nào? Mô và
cơ quan có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Câu 20: (1,0 điểm). Trình bày cách đổi 50oC sang độ F một cách chính xác và nhanh
chóng theo công thức chúng ta làm như thế nào?
------------------HẾT-------------------
TẾ BÀO
Câu 1: Mỗi ngôi nhà được xây nên từ nhiều viên gạch. Vậy đã bao giờ em
tự hỏi: Những sinh vật xung quanh chúng ta được hình thành từ đơn vị cấu
trúc nào?
GIẢI
Tất cả các cơ thể sinh vật xung quanh chúng ta đều được cấu tạo từ những đơn vị rất nhỏ bé, gọi
là tế bào.
Câu 2: Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
GIẢI
Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể vì mọi cơ thể sống đều cấu tạo từ tế bào, nó là
đơn vị cấu tạo bé nhất của cơ thể sống. Và tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá
trình sống cơ bản: sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm
giác, bài tiết và sinh sản.
Câu 3:
1. Quan sát hình 1.1, nêu nhận xét về hình dạng tế bào.
2. Quan sát kích thước tế bào vi khuẩn, tế bào động vật, tế bào thực vật trong hình 1.2
và cho biết tế bào nào có thể quan sát bằng mắt thường, tế bào nào phải quan sát bằng
kính hiển vi?
3. Bốn bạn học sinh phát biểu về hình dạng, kích thước của các loại tế bào khác nhau
như sau:
Hãy thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
a) Phát biểu của bạn nào đúng?
b) Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác không đúng?
GIẢI
1. Nhận xét: mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau. Sự khác nhau
về kích thước và hình dạng của tế bào có ý nghĩa với sinh vật: phù hợp với từng
chức năng mà tế bào đảm nhận giúp cho cơ thể sống trao đổi chất, và chuyển hóa
năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.
2. Chúng ta có thể quan sát tế bào có kích thước 1mm hoặc 10mm bằng mắt
thường; tế bào 1µm, 10µm hoặc 100µm có thể quan sát được bằng kính hiển vi
quang học.
Các tế bào có thể quan sát bằng mắt thường: tế bào trứng cá, tế bào chim ruồi, tế
bào cá voi xanh, ...
Các tế bào phải quan sát bằng kính hiển vi: tế bào vi khuẩn, lục lạp, virus, ...
3.a) Phát biểu D là đúng, các phát biểu còn lại sai.
b) Ví dụ tế bào hồng cầu ở người có hình cầu có đường kính khoảng 7,8 um , còn
tế bào vi khuẩn E.coli hình que có kích thước là 2-3 um x 0,5 um
Câu 4: Tuy có kích thước nhỏ nhưng tế bào có thể thực hiện được các quá
trình sống cơ bản. Vậy tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào và
chúng có chức năng gì để có thể giúp tế bào thực hiện những quá trình
sống đó?
GIẢI
Tế bào được cấu tạo từ các thành phần cơ bản: màng tế bào, tế bào chất, nhân và vật chất di
truyền
Câu 5: Quan sát hình 2.1, nêu các thành phần chính của tế bào và chức năng của
chúng.
GIẢI
Thành phần chính của tế bào:
Màng tế bào: tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
Tế bào chất: là nơi xảy ra của các hoạt động trao đổi chất (hấp thụ chất dinh
dưỡng, chuyển hóa năng lượng, tạo ra các chất để tăng trưởng, ...)
Nhân: nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt động
sống của tế bào.
Câu 6: Quan sát hình 2.2, chỉ ra điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa
tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
GIẢI
Điểm giống nhau:
Thành phần có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là: màng tế bào, tế
bào chất
Điểm khác nhau:
Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh (không có màng nhân ngăn cách
giữa chất nhân và tế bào chất)
Tế bào nhân thực đã có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền nằm trong nhân
được bao bọc bởi màng nhân.
Câu 7:
1. Quan sát hình 2.3 và 2.4, lập bảng so sánh sự giống nhau và khác nhau về thành
phần cấu tạo giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
1.
Giống
nhau
2. Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên quan
gì đến hình thức sống khác nhau của chúng? Cấu trúc nào của tế bào nào giúp
cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như động vật?
GIẢI
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Đều có những thành phần cơ bản:
Màng sinh chất, tế bào chất và nhân
Các bào quan: Ti thể, thể Gôngi, lưới nội chất mang
Khác
nhau
ribôxôm.
Trong nhân là nhân con và chất nhiễm sắc (ADN).
Không có vách xenlulozơ
Không có lục lạp nên không
tự tổng hợp được chất hữu
cơ → dị dưỡng.
Có trung thể
Có lizôxôm (thể hòa tan).
Không có không bào chứa
dịch, chỉ có không bào tiêu
hóa, không bào bài tiết.
Có vách xenlulozơ
bảo vệ.
Có các lạp thể đặc
biệt là lục lạp → tự
dưỡng.
Chỉ có trung thể ở tế
bào thực vật bậc thấp
Không có lizôxôm
Có không bào chứa
dịch lớn.
2.
- Điểm khác nhau lớn nhất giữa thực vật và giới động vật là khả năng quang hợp.
Thực vật là sinh vật tự dưỡng, có khả năng quang hợp để tổng hợp chất hữu
cơ từ năng lượng mặt trời và chất vô cơ. Có những loại thực vật vừa tự
dưỡng, vừa dị dưỡng (như cây bắt ruồi). Nhưng nếu không có ruồi, các cây
này vẫn sống vì chúng vẫn có khả năng quang hợp.
Động vật là sinh vật dị dưỡng, không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ
chất vô cơ nên chúng phải ăn các sinh vật khác.
- Thành tế bào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng
đỡ như ở động vật.
Câu 8: Khi một con chó con vừa sinh ra, em có thể dùng một tay bế nó.
Song chính con chó đó khi trưởng thành, em có thể không còn bế nổi nó
nữa. Quá trình nào đã giúp con chó cũng như các sinh vật khác lớn lên?
GIẢI
Quá trình lớn lên và sinh sản của tế bào đã giúp con chó cũng như các sinh vật khác lớn lên.
Câu 9: Quan sát Hình 3.1 và trả lời các câu hỏi:
1. Kích thước tế bào chất và nhân thay đổi thế nào khi tế bào lớn lên?
2. Tế bào có lớn lên mãi được không? Tại sao?
GIẢI
1. Kích thước tế bào chất và nhân tăng dần lên khi tế bào lớn lên.
2. Tế bào không lớn lên mãi được. Vì khi tế bào lớn đến một kích thước nhất định
sẽ phân chia thành hai tế bào con.
Câu 10: Quan sát hình 3.1 và 3.2 để trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi nào thì tế bào phân chia?
2. Cơ thế chúng ta gồm hàng tỉ tế bào được hình thành nhờ quá trình nào?
GIẢI
1. Khi tế bào lớn lên một kích thước nhất định sẽ phân chia.
2. Cơ thể ta gồm hàng tỉ tế bào được hình thành nhờ quá trình sinh sản (phân chia)
của tế bào.
Câu 11:
1. Quan sát hình 3.3 và cho biết cây ngô lớn lên nhờ quá trình nào?
2. Quan sát hình 3.3 và 3.4, thảo luận và trả lời câu hỏi:
a) Sự sinh sản tế bào có ý nghĩa gì?
b) Nhờ quá trình nào cơ thể có được những tế bào mới để thay thế cho những tế bào
già, các tế bào chết, tế bào bị tổn thương?
GIẢI
1. Cây ngô lớn lên nhờ quá trình sinh sản của tế bào
2.
a) Sự sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị
tổn thương, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển.
b) Quá trình sinh sản tế bào.
Câu 12: Mô tả nào dưới đây về chức năng của thành phần tế bào là đúng?
A. Nhân - tích trữ nước, thức ăn và chất thải của tế bào.
B. Tế bào chất - chứa các bào quan.
C. Không bào - lưu giữ thông tin di truyền.
D. Màng tế bào - thu nhận ánh sáng mặt trời.
GIẢI
Chọn B. Tế bào chất - chứa các bào quan.
Câu 13: Quá trình sinh sản của tế bào không có ý nghĩa
A. giúp cơ thể đơn bào lớn lên.
B. giúp cơ thể đa bào lớn lên.
C. thay thế các tế bào già đã chết.
D. thay thế các tế bào bị tổn thương.
GIẢI
Chọn A. giúp cơ thể đơn bào lớn lên.
Câu 14: Thành phần nào dưới đây có thể ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào
động vật?
A. Nhân tế bào
B. Tế bào chất
C. Lục lạp
D. Màng tế bào
GIẢI
Chọn C. Lục lạp
Câu 15: Tế bào nào dưới đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào da người
B. Tế bào lá cây
C. Tế bào vi khuẩn
D. Tế bào trứng cá
GIẢI
Chọn D. Tế bào trứng cá
Câu 16: Quan sát hình dưới đây rồi trả lời câu hỏi
a) Gọi tên các thành phần của tế bào tương ứng với vị trí 1, 2, 3, 4 trong hình
b) Thành phần nào có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
GIẢI
a)
1: thành tế bào
2: màng tế bào
3: tế bào chất
4: nhân tế bào
b) Thành phần có cả ở tế bào thực vật và động vật:
màng tế bào
tế bào chất
nhân tế bào
Câu 17: Các tế bào ở hình dưới đây là tế bào nhân sơ hay nhân thực? Tế bào hình
5.3a có gì khác về mặt cấu tạo so với hai tế bào còn lại?
GIẢI
Tế bào nhân sơ là tế bào lá cây, còn tế bào hồng cầu và tế bào thần kinh là tế bào
nhân thực.
Tế bào hình 5.3a chưa có màng nhâ cũng như hệ thống nội màng và các bào quan
có màng bao bọc. Còn các tế bào còn lại có màng nhân, hệ thống nội màng và các
bào quan có màng bao bọc.
Câu 18:
Vì sao thực vật không có xương nhưng cơ thể vẫn vững chắc và giữ
được hình dạng.
GIẢI
Thực vật không có xương nhưng cơ thể vẫn vững chắc và giữ được hình dạng vì
nhờ có thành tế bào ở thế bào thực vật có chức năng quy định hình dạng và bảo vệ
tế bào.
Câu 19: Điều gì xảy ra nếu tế bào bị mất nhân?
GIẢI
Nhân là nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt động sống
của tế bào, do đó khi tế bào mất nhân thì nó sẽ không hoạt động và coi như bị chết.
Câu 20: Tuổi vị thành niên là giai đoạn cơ thể có tốc độ lớn nhanh
nhất trong suốt cuộc đời mỗi người. Theo em, tốc độ phân chia tế bào
ở giai đoạn này là nhanh hay chậm? Từ đó cho biết cần có chế độ
dinh dưỡng và luyện tập thế nào để đảm bảo chiều cao tối đa khi
trưởng thành.
GIẢI
Tốc độ phân chia tế bào ở giai đoạn này là nhanh.
Cần phải ăn uống với chế độ dinh dưỡng hợp lí và đầy đủ, cần thường xuyên luyện
tập thể dục thể thao để cơ thể phát triển lành mạnh.
CHỦ ĐỀ 2:
TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Câu 1: Bằng mắt thường, chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy con ếch
nhưng lại chỉ có thể nhìn thấy con trùng amip dưới kính hiển vi. Điều này
có liên quan gì đến số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể các con vật đó
không?
GIẢI
Điều đó cho thấy sự liên quan giữa số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể các con vật và kích thước
của chúng.
Câu 2:
1. Quan sát hình 1.1 và nêu các quá trình sống cơ bản của cơ thể?
2. Nhận biết và mô tả đặc điểm cơ thể sống
Quan sát hình 1.2 và thảo luận các nhóm nội dung sau:
a) Kể tên các cơ thể sống và vật không sống mà em quan sát được trong hình trên.
Những đặc điểm nào giúp các em nhận ra một cơ thể sống?
b) Để chuyển động trên đường, một chiếc oto hoặc xe máy cần lấy khí oxygen để đốt
ra khí carbon dioxide. Vậy, cơ thể sống giống với ôt hoặc xe máy ở đặc điểm nào? Tại
sao oto và xe máy không phải cơ thể sống?
GIẢI
1. Các quá trình sống cơ bản của cơ thể bao gồm:
- Cảm ứng và vận động
- Sinh trưởng
- Sinh sản
- Bài tiết
- Dinh dưỡng
- Hô hấp
2.
a) Các cơ thể sống: 2 chú khỉ, em bé, cây cỏ
Vật không sống: tường, hàng rào
Những đặc điểm giúp các em nhận ra một cơ thể sống là tại các cá thể sẽ diễn ra
các hoạt động sống cơ bản như cảm ứng, dinh dưỡng, sinh trưởng, sinh sản
b) Để chuyển động trên đường, một chiếc oto hoặc xe máy cần lấy khí oxygen để
đốt ra khí carbon dioxide. Vậy, cơ thể sống giống với oto hoặc xe máy ở đặc điểm
nào? Tại sao oto và xe máy không phải cơ thể sống?
Cơ thể sống giống với oto hoặc xe máy ở đặc điểm cũng cần sử dụng khí oxygen
sử dụng đảm bảo duy trì sự sống và hoạt động, con người cần oxygen để hô hấp
còn oto dùng oxygen để hoạt động được
Nhưng oto và xe máy không được xem là một cơ thể sống vì những hoạt động
sống cơ bản khác như sinh sản, cảm ứng và vận động hay sinh trưởng đều không
thực hiện được
Câu 3: Quan sát hình 1.5 và xác định cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào
GIẢI
Định cơ thể đơn bào: Tảo lục, vi khuẩn gây bệnh uốn ván
Cơ thể đa bào: em bé, con bướm, cây hoa mai
Câu 4: Em không thể chiến thắng một trận bóng đá nếu chỉ đá một mình.
Làm việc theo nhóm thường hiệu quả hơn làm việc cá nhân. Trong cơ thể,
các tế bào hoạt động theo cách đó. Vậy, các tế bào được tổ chức và phối
hợp hoạt động với nhau như thế nào trong cơ thể đa bào?
GIẢI
Trong cơ thể đa bào, các tế bào được tổ chức và phối hợp qua một số cấp tổ chức (tế bào --> mô
--> cơ quan --> hệ cơ quan) để tạo thành cơ thể.
Câu 5:
1. Quan sát hình 2.1 viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể từ
thấp đến cao
2. Quan sát hình 2.2 rồi thực hiện các yêu cầu dưới đây
a) Gọi tên các cấp tổ chức cơ thể tương ứng với các hình từ A tới E cho phù hợp
b) Nêu tên cơ quan của động vật và thực vật được minh họa ở hình
GIẢI
1. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể từ thấp đến cao
2.
a) A. Tế bào
B. Mô
C. Cơ quan
D. Cơ thể
E. Quần thể
b) Tên cơ quan của động vật và thực vật được minh họa ở hình:
Với cá cóc: tim
Với cây sâm: lá, thân, củ
Câu 6: Quan sát hình 2.3 và 2.4 nêu một số mô ở người và ở thực vật
Mô ở người gồm:
- Mô liên kết
- Mô cơ
- Mô biểu bì ở da
Mô ở thực vật gồm có:
- Mô mạch gỗ
GIẢI
- Mô mạch rây
- Mô biểu bì
Câu 7:
1. Quan sát hình 2.5 thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
a) Xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể người
b) Chức năng của các cơ quan được chú thích trong hình là gì?
2. Quan sát hình 2.6, hãy gọi tên các cơ quan tương ứng với các chữ cái từ A đến D,
ghép tên mỗi cơ quan đó với chức năng phù hợp được mô tả dưới đây:
1. Nâng đỡ cơ thể và vận chuyển các chất dinh dưỡng.
2. Tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
3. Hút nước và chất khoáng cho cơ thể.
4. Tạo ra quả và hạt.
GIẢI
1.
a) Học sinh nhìn hình vẽ và tự xác định vị trí của các cơ quan.
b)
Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của động vật, với chức năng bơm
đều đặn để đẩy máu theo các động mạch và đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng
đến toàn bộ cơ thể, đồng thời loại bỏ các chất thải trong quá trình trao đổi chất.
Chức năng chính của phổi là giúp oxy trong không khí chúng ta hít thở, đi vào tế
bào máu (hồng cầu). Sau đó tế bào hồng cầu mang oxy đi khắp cơ thể. Để cung cấp
cho các tế bào trong các cơ quan nội tạng sử dụng.
Thận là một bộ phận quan trọng của hệ tiết niệu và cũng có chức năng hằng định
nội môi như điều chỉnh các chất điện phân, duy trì sự ổn định axit-bazơ, và điều
chỉnh huyết áp. Các quả thận đóng vai trò là bộ lọc máu tự nhiên trong cơ thể, và
các chất thải theo niệu quản được dẫn đến bàng quang để thải ra ngoài.
Dạ dày (còn gọi là bao tử) là một bộ phận trong hệ tiêu hóa của động vật. Ở nhiều
động vật, và ở người, nó thực hiện hai chức năng chính trong tiêu hoá là: Nghiền
cơ học thức ăn, thấm dịch vị. Phân huỷ thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch
vị.
Ruột có chức năng nhận thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thu từ ruột non. Nó hấp
thụ nước và muối khoáng từ thức ăn và cùng với sự phân hủy cùng các vi khuẩn
tạo bã thức ăn thành phân, khi đủ lượng đại tràng sẽ co bóp tạo nhu động và bài tiết
phân qua trực tràng, phần cuối cùng của đại tràng gần hậu môn.
2.
A. Hoa
B. Lá
C. Thân
D. Rễ
Ghép: A - 4 ; B - 2 ; C - 1 ; D - 3
Câu 8:
Tìm hiểu một hệ cơ quan ở người và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hệ cơ quan đó có những cơ quan nào?
2. Nêu chức năng của hệ cơ quan đó đối với cơ thể.
GIẢI
Tìm hiểu về hệ tiêu hóa ở người.
1. Hệ tiêu hóa ở người bao gồm đường Tiêu hóa cộng với cơ quan phụ trợ tiêu
hóa (lưỡi, tuyến nước bọt, tụy, gan và túi mật).
2. Hệ tiêu hóa là một chuỗi các cơ quan tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu
môn. Chúng hoạt động và phối hợp nhịp nhàng với nhau làm nhiệm vụ vận
chuyển, tiêu hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và đào thải cặn bã ra
ngoài. Hoạt động tiêu hóa diễn ra hàng ngày và bao gồm nhiều bước khác nhau.
MẪU 1
A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Khoa học tự nhiên là
A. một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các
tính chất, các quy luật của chúng.
B. sản xuất những công cụ giúp nâng cao đời sống con người.
C. sản xuất những công cụ phục vụ học tập và sản xuất.
D. sản xuất những thiết bị ứng dụng trong các lĩnh vực đời sống.
Câu 2: Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo:
A. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.
B. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của
thước.
C. Thước đo nào cũng được.
D. Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần.
Câu 3.Chọn câu đúng: 1 kilogam là:
A. Khối lượng của một lít nước.
B. Khối lượng của một lượng vàng.
C. Khối lượng của một vật bất kì.
D. Khối lượng của một quả cân mẫu đặt tại viện đo lường quốc tế ở Pháp.
Câu 4. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ giác quan có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng?
A. Đứng trên nhà cao tầng quan sát thấy mọi vật dưới mặt đất nhỏ bé.
B. Khi cho chiếc đũa vào cốc thủy tinh, quan sát thấy chiếc đũa không bị biến
dạng.
C. Dùng thước đo chiều dài của cái bàn.
D. Dùng tay để đo chính xác nhiệt độ của nước.
Câu 5. Nhiệt độ là
A. số đo độ nóng cuả một vật.
B. số đo độ lạnh cuả một
vật.
C. số đo độ nóng, lạnh của nhiệt kế.
D. đo độ nóng, lạnh của
một vật.
Câu 6. Hành động nào sau đây không phù hợp với các quy tắc an toàn trong
phòng thực hành?
A. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn.
B. Nếm thử để phân biệt các loại hóa chất.
C. Thu dọn phòng thực hành, rửa sạch tay sau khi đã thực hành xong.
D. Mặc đồ bảo hộ, đeo kính, khẩu trang.
Câu 7. Vật thể nhân tạo là gì?
A. Cây lúa.
B. Cây cầu.
C. Mặt trời.
D.
Con sóc.
Câu 8. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là:
A. vật thế vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát
từ cơ thể sống.
B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng,
sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm nghĩ, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm
trên.
C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.
D. vật thể vô sinh là vật thế không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh
luôn luôn sinh sản.
Câu 9: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Quả cà chua ở trên cây
B. Con mèo
C. Than củi
D. Vi khuẩn
Câu 10. Công việc nào dưới đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp?
A.
B.
C.
D.
Người già đọc sách
Sửa chữa đồng hồ
Khâu vá
Quan sát 1 vật ở rất xa
Câu 11: Tế bào là?
A. Đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống
B. Đơn vị cấu tạo cơ bản của tát cả các vật thể
C. Đơn vị cấu tạo cơ bản của tát cả các nhiên liệu
D. Đơn vị cấu tạo cơ bản của tát cả các nguyên liệu
Câu 12: Vì sao tế bào thường có hình dạng khác nhau?
A. Vì các sinh vật có hình dạng khác nhau
B. để tạo nên sự đa dạng cho tế bào
C. Vì chúng thực hiện các chức năng khác nhau
D. Vì chúng có kích thước khác nhau
Câu 13: Cây lớn lên nhờ
A. Sự lớn lên và phân chia của tế bào
B. Sự tăng kích thước của nhân tế bào
C. Nhiều tế bào được sinh ra từ mộ tế bào ban đầu
D. Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu
Câu 14: Trong tế bào thực vật, lục lạp có vai trò:
A. Tham gia quá trình quang hợp.
B. Tham gia quá trình hô hấp.
C. Tham gia quá trình thoát hơi nước
D. Giữ hình dạng tế bào ổn định
Câu 15: Da của cơ thể người được tạo nên từ
A. Tế bào mô cơ
B. Tế bào mô liên kết
C. Tế bào mô thần kinh
D. Tế bào mô biểu bì
Câu 16: Hệ hô hấp gồm các cơ quan chính:
A. Miệng, hầu, thực quản, dạ dày
B. Mũi , khí quản, phổi
C. Tim, mạch máu
D. Não, các dây thần kinh.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (1,0 điểm). Em hãy cho biết những điều phải làm, không được làm trong
phòng thực hành?
Câu 18 (1,0 điểm). Thế nào là vật thể. Em hãy kể tên một số vật thể và cho biết
chất tạo nên vật thể đó?
Câu 19. (1,5 điểm). Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius?
Câu 20 (1,0 điểm).So sánh sự khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật?
Câu 21 (0,5 điểm). Trình bày sự sinh sản của tế bào?
Câu 22 (1,0 điểm).Giải thích vì sao cơ thể đa bào có nhiều tế bào chuyên hóa về
thức ăn?
Câu 1. Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (3), (4).
Câu 2. Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào.
(2) Mức độ tổ chức cơ thể.
(3) Môi trường sống.
(4) Kiểu dinh dưỡng.
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
A. (1), (2), (3), (5).
B. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 3. Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A. Loài Chi (giống) Họ Bộ Lớp Ngành Giới.
B. Chi (giống) Loài Họ Bộ Lớp Ngành Giới.
C. Giới Ngành Lớp Bộ Họ Chi (giống) Loài.
D. Loài Chi (giống) Bộ Họ Lớp Ngành Giới.
Câu 4. Tên phổ thông của loài được hiểu là
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
B. Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
D. Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Câu 5. Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của
sinh vật thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh.
B. Nguyên sinh.
C. Nấm.
D. Thực vật.
2. Câu hỏi tự luận
Câu 6. Hãy kể tên một số loài động vật, thực vật sống xung quanh em. Từ đó hãy cho
biết những sinh vật nào được gọi theo tên địa phương, những sinh vật nào được gọi theo
tên phổ thông.
Câu 7. Quan sát sơ đồ phân loại dưới đây, hãy xác định các bậc phân loại (Họ, Bộ, Lớp,
Ngành, Giới) của loài Gấu trúc trong hàng thứ tư từ trên xuống.
Câu 8. Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết:
a) Tên giống, tên loài của loài Cáo đỏ.
b) Tên khoa học của loài Cáo đỏ.
Câu 9. Cho một số sinh vật sau: vi khuẩn E. coli, trùng roi, nấm men, nấm mốc, rêu, lúa
nước, mực ống, san hô. Hãy sắp xếp các sinh vật sau vào các giới sinh vật bằng cách
hoàn thành bảng sau:
Giới
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Động vật
Thực vật
Đại diện sinh vật
Câu 10. Cho một số sinh vật sau: cây khế, con gà, con thỏ, con cá. Em hãy xác định các
đặc điểm đối lập và xây dựng khoá lưỡng phân phân loại các sinh vật trên.
Câu 1: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới
đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 2: Tấm kính dùng làm kính lúp
A. có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. lồi hoặc lõm.
D. có hai mặt phẳng.
Câu 3. Nhóm nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 4. Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A. Hô hấp.
B. Quang hợp.
C. Hoà tan.
D. Nóng chảy.
Câu 5: Thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, cống được sản suất từ loại nguyên liệu nào
sau đây?
A. Quặng bauxite.
B. Quặng đồng.
C. Quặng chứa phosphorus.
D. Quặng sắt.
Câu 6: Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm?
A. Điều chỉnh bếp gas nhỏ lửa nhất.
B. Đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi.
C. Dùng quạt thổi vào bếp củi khi đang cháy.
D. Cho nhiều than, củi vào trong bếp.
Câu 7: Ví dụ nào sau đây không phải là hỗn hợp?
A. Nước cất.
B. Nước suối.
C. Nước mưa.
D. Nước biển.
Câu 8: Chất tinh khiết là
A. chất không lẫn chất nào khác.
B. chất có lẫn 1 chất khác.
C. chất có lẫn 2 chất khác.
D. chất có lẫn 3 chất khác.
Câu 9. Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào
A. tính chất của chất.
B. thể của chất.
C. mùi vị của chất.
D. số chất tạo nên.
Câu 10. Ví dụ nào sau đây là hỗn hợp?
A. dây đồng.
B. dây nhôm.
C. nước biển.
D. Vòng bạc.
Câu 11. Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không sử dụng phương pháp
nào dưới đây?
A. Nghiền nhỏ muối ăn.
B. Đun nóng nước.
C. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
D. Bỏ thêm đá lạnh vào.
Câu 12: Tế bào thực vật gồm những thành phần chính như sau:
A. Nhân, không bào, lục lạp.
B. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
C. Vách tế bào, chất tế bào, nhân, không bào.
D. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, lục lạp.
Câu 13: Màng sinh chất có chức năng
A. bao bọc ngoài chất tế bào.
B. làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
C. điều khiển hoạt động sống của tế bào.
D. chứa dịch tế bào.
Câu 14. Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quy
định điều đó?
A. Không bào.
B. Nhân.
C. Vách tế bào.
D. Màng sinh chất.
Câu 15: Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây
do virus gây ra?
A. Viêm gan B, AIDS, sởi.
B. Tả, sởi, viêm gan A.
C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B.
D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da.
Câu 16: Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh kiết lị.
B. Bệnh tiêu chảy.
C. Bệnh vàng da.
D. Bệnh đậu mùa.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 6. Căn cứ vào cột Chức năng, hãy điền tên các cơ quan ở Bài tập 5 vào cột Tên cơ
quan, và tên các hệ cơ quan tương ứng vào cột Hệ cơ quan trong bảng dưới đây.
Tên cơ quan
Hệ cơ quan
Chức năng
Trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.
Tiêu hoá thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể.
Bơm và vận chuyển máu đi khắp cơ thể.
Điều khiển hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong
cơ thể, giúp cơ thể hoạt động thống nhất.
Lọc và loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể.
Câu 7. Cho hình ảnh cây lạc.
a) Kể tên các cơ quan của cây lạc.
b) Xác định các hệ cơ quan của cây lạc.
c)*Theo em, gọi củ lạc là đúng hay sai? Giải thích.
Câu 8. Căn cứ vào cột Chức năng, hãy điền tên các cơ quan của thực vật ở Bài tập 7 vào
cột Tên cơ quan, và tên các hệ cơ quan tương ứng vào cột Hệ cơ quan trong bảng dưới
đây.
Tên cơ quan
Hệ cơ quan
Chức năng
Chứa hạt và bảo vệ hạt.
Dẫn truyền nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng
trong cây.
Hút nước và muối khoáng trong đất.
Là cơ quan sinh sản của cây.
Chứa nhiều sắc tố thực hiện chức năng quang hợp.
Câu 9. Hoàn thành đoạn thông tin sau:
Trong cơ thể đa bào, (1) … thường được sắp xếp vào trong các mô, các cơ quan và các
hệ cơ quan. (2) … là tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện một chức
năng nhất định. Chẳng hạn, hệ thần kinh của bạn được tạo thành từ (3) … (gồm các tế
bào thần kinh), mô bì, mô liên kết. Nó chỉ đạo các hoạt động và quy trình của cơ thể
sống.
Câu 10. Quan sát sơ đồ dưới đây và hoàn thành các yêu cầu sau:
a) Viết tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào vào cột (A).
b) Nối tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể ở cột (A) tương ứng với các hình ở cột (B).
c) Gọi tên các cơ quan ở vị trí số (4) và cho biết đây là hệ cơ quan nào trong cơ thể
người.
d) Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu một trong những cơ quan thuộc hệ cơ quan số (4) bị
tổn thương.
Câu 11*. Ung thư và sự sinh sản của tế bào: Ung thư là kết quả của sự mất kiểm soát
trong quá trình sinh sản của tế bào, dẫn đến sự tạo thành khối u. Dần dần, tế bào ung thư
sẽ xâm lấn và phá hủy các mô khác trong cơ thể người bệnh. Tuy nhiên, một số khối u
lành tính không xâm lấn các bộ phận khác của cơ thể và có thể được loại bỏ bằng phẫu
thuật. Sự sinh sản của các tế bào ung thư được thể hiện như sơ đồ sau:
a) Sự xuất hiện của các mầm ung thư xảy ra ở cấp độ nào?
b) Tại sao ung thư là vấn đề đối với các cấp độ tổ chức trong cơ thể sinh vật?
Câu 12. Hãy viết câu trả lời tương ứng với các yêu cầu sau:
a) Có ý kiến cho rằng: “Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào”. Theo em ý kiến này
đúng hay sai? Giải thích.
b) Em hãy tìm hiểu về hệ thống bài tiết trong cơ thể người và lấy ví dụ về tế bào, mô,
các cơ quan tương ứng tạo nên hệ cơ quan này.
c)* Hãy nêu năm đặc trưng cơ bản của một cơ thể sống.
Câu 17: (1,5 điểm). Trình bày chức năng các thành phần chính của tế bào?
Câu 18: (1,5 điểm).
a. Quan sát hình ảnh, hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy giới?
b. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi giới.
Câu 19: (2,0 điểm).
a. Quan sát hình ảnh và cho biết mối quan hệ từ tế bào đến mô ?
b. Qua hình ảnh dưới đây hãy cho biết lá cây được cấu tạo từ những loại mô nào? Mô và
cơ quan có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Câu 20: (1,0 điểm). Trình bày cách đổi 50oC sang độ F một cách chính xác và nhanh
chóng theo công thức chúng ta làm như thế nào?
------------------HẾT-------------------
 








Các ý kiến mới nhất