Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
đề tin học ic3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Lê Thùy Trang
Ngày gửi: 13h:51' 09-12-2022
Dung lượng: 188.4 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Bùi Lê Thùy Trang
Ngày gửi: 13h:51' 09-12-2022
Dung lượng: 188.4 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
ĐÁP ÁN THỰC HÀNH B
WORD
1. Sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế để thay thế toàn bộ nội dung in đậm
thành in thường.
Home + Replace + tích vào khung find what + more + format + font + “Font styles”
Bold + OK + tích vào khung replace with + more + format + font + “Font styles”
Regular + OK + Replace cho đến hết + OK + đóng cửa sổ.
2. Thiết lập cho Word để in từ trang 2-5, khổ Legal và in 2 mặt.
File + print + pages: 2-5 + Letter: Legal + Print on Both Sides: Flip pages on long
edge + Ấn mũi tên quay lại.
3. In tài liệu với trang 1-2 có hướng giấy nằm ngang.
Vào File => Chọn Print => Chọn số trang: 1-2 => Chọn Khổ giấy ngang: Landscape
=> In tài liệu.
4. Thêm từ khóa “tinhoc” vào từ điển.
File + options + proofing + custom dictionaries + tích chọn CUSTOM.. + edit word
list + words: tinhoc + add.
5. Hãy thiết lập công cụ Quick Access Toolbar để có thể thực thi in văn bản chỉ
trong một lần click chuột.
+ Quick Print.
6. Tài liệu chuẩn bị nộp đề tài nhưng lại có các dấu đỏ bên dưới tài liệu nhìn rất
xấu hãy tắt nó đi. (tính năng kiểm tra lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp)
File + options + proofing + tích chọn Hide spelling errors… và Hide grammar.. +
OK.
7. Căn lề giữa cho văn bản tô nổi bật. sau đó hoàn tác thay đổi.
Bôi đen văn bản: have happened... at all..” + home + Center + Nút undo
.
8. Thụt lề cho đoạn văn được chọn là 0.5 inches. Khoảng cách dòng thành Single.
Ấn nút tùy chọn paragraph Special: First line + By: 0.5 + Line spacing: Single +
OK.
9. Sử dụng phím tắt di chuyển “I hereby declare that all of the above are not
correct!!” và địa chỉ xuống dưới chữ ký.
Bôi đen đoạn text: I hereby declare that all of the above are not correct!! Ad: Dalat +
Ctrl X + Kéo xuống dưới cùng phần chữ ký + Ctrl V
10. Sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế để thay thế mỗi từ The thành Than.
Home + Replace + tích vào khung find what + Nhập: The + tích vào khung replace
with + Nhập: Than + Replace (cho đến hết rồi thôi) + OK + đóng cửa sổ.
11. Hiệu chỉnh style Nomal từ font Callibri thành Arial. Đổi tên thành Styleee.
Home + ấn chuột phải chọn Normal “Styles” + Modify + Name: Styleee +
Formatting: Arial + OK.
12. Chèn hình ảnh nhỏ của chi tiết chứng chỉ Ic3 dưới văn bản Feeling.
Đặt chuột bên dưới Feeling + insert + picture + hình ảnh Medium + insert.
13. Cắt hình ảnh trang ở trang 1 về định dạng hình chữ nhật có bốn góc bo tròn
(Round Rectangle).
Chọn ảnh + format + crop + crop to shape + round rectangle
14. Dựa vào đoạn văn nằm ở dưới của trang hãy tạo một bảng 3 cột 3 dòng.
(chuyển đổi đoạn văn được chọn thành 2 cột 5 dòng)
Đề bài cho sẵn đoạn văn bản. Bôi đen văn bản => Vào thẻ Insert => Chọn Convert
to table + Nhập hàng và cột + OK.
15. Chỉnh độ rộng cột có tiêu đề FORGOT thành 0.5 inches.
Bôi đen cột FORGOT + layout + Width
+ Nhập: 0.5.
16. Lặp lại dòng tiêu đề cho bảng Table 1.
Bôi đen dòng tiêu đề AKHWARI... + layout + repeat header rows.
17. Thay đổi Theme của văn bản từ officer thành Organic.
Design + Theme + Organic.
18. Chèn thêm ngắt trang văn bản trước heading “Imagine what would”.
Đặt chuột trước heading + layout + breaks + page.
19. Thay đổi lề giấy 0.5 inches (1.27 cm) trên, dưới, trái, phải.
Layout + margins + custom margin + top, bottom, left, right: 0.5 + OK.
20. Điều chỉnh cho lề của trang thành 1.5 inches lề trái lề phải. áp dụng cho nó từ
vị trí đang đặt chuột trở về trước this point forward.
Layout + margins + custom margin + left, right: 1.5 + Apply to: this point forward
21. Kiểm tra chính tả, lỗi ngữ pháp của văn bản lưu ý: father's có vẻ là lỗi nhưng
đó là chính xác.
Review + Spelling & Grammar + Resume “Grammar” + không phải chữ father's thì
bấm change + nếu là chữ father's thì bấm Ignore. (ấn khi nào hết thì thôi) + OK.
22. Thiết lập để văn bản hiển thị Read Only (hạn chế việc chỉnh sửa tài liệu để giới
hạn hiệu chỉnh các Style được chọn) (thiết lập hạn chế chỉnh sửa cho văn bản).
(formatting restrictions hạn chế trong định dạng: giới hạn định dạng cho các
kiểu được chọn. Editing restrictions hạn chế sửa: chỉ cho phép dạng sửa này
trong tài liệu không thay đổi chỉ đọc. Sart enforcement bắt đầu áp dụng: bạn đã
sẵn sàng áp dụng các thiết lập này chưa bạn có thể tắt bật chúng sau này có hãy
áp dụng bảo vệ.
Vào thẻ Review => “Protect” => Chọn Restrict Editing => Tick Chọn allow only
this type of…=> Kích vào Mũi tên => No changes (Read Only) => Chọn YES,
Start… bên dưới= > Cuối cùng nhấn OK( không nhập Pass).
Hoặc Chọn File + Info + Protect Document + Restrict Editing + Tick Chọn allow
only this type of…+ Kích vào Mũi tên + No changes (Read Only) + Chọn YES,
Start… bên dưới + Cuối cùng nhấn OK( không nhập Pass).
23. Hạn chế chỉnh sửa tài liệu để giới hạn việc hiệu chỉnh các Style được chọn
Vào thẻ Review => “Protect” => Chọn Restrict Editing => Tick Chọn Limit
formatting to a selection… => Chọn YES, Start… bên dưới= > Cuối cùng nhấn OK
( không nhập Pass).
Hoặc Chọn File + Info + Protect Document + Restrict Editing + Tick Chọn Limit
formatting to a selection… + Chọn YES, Start… bên dưới + Cuối cùng nhấn OK
( không nhập Pass).
24. Thiết lập chỉ cho phép Track changes. Không cần đặt mật khẩu.
Review + Biểu tượng Track changes + OK.
25. Từ chối thay đổi của tài liệu. Từ chối sự thay đổi này.
C1: Review + Reject (biểu tượng).
C2: Review + Reject + Reject all changes.
26. Sử dụng Track changes đồng ý 2 sự thay đổi đầu tiên, từ chối 1 sự thay đổi còn
lại.
Review + Biểu tượng Accept + Biểu tượng Accept + Biểu tượng Reject.
Hoặc Review + Accept and move to next + Accept and move to next + Reject and
move to next.
27. Thay đổi chế độ xem thành Draft. Hiển thị thước ruler.
View + tích chọn Ruler + Draft.
28. Thay đổi chế độ hiển thị sang read mode.
Chọn View=> Tại thẻ View => Chọn Read Mode.
29. Thiết lập in 4 trang trên cùng 1 mặt giấy.
File + print + Page per sheet: 4.
EXCEL
Câu 1: Sao chép dữ liệu của cột B trong trang tính câu 1 và dán vào cột A của sheet 2.
(Sao chép vùng được chọn đến sheet 2)
Bôi đen cột B + home + Copy + Chọn sheet 2 + Chọn ô A1 + Paste.
Sao chép dữ liệu của cột B trong trang tính câu 1 và dán vào cột A của sheet 2 và định
dạng giá trị số.
Bôi đen cột B + home + Copy + Chọn sheet 2 + Chọn ô A1 + Paste Value.
Câu 2: Xóa cột C và dòng 6 trong trang tính.
Bôi đen cột C + home + Delete + Bôi đen dòng số 6 + chọn Delete.
Câu 3: Thay đổi chiều rộng cho cột F để dữ liệu được hiển thị một cách thích hợp
(kích đúp vào đường kẻ).
Kích đúp chuột vào dòng kẻ giữa cột F và G.
Câu 4: Gộp ô và căn giữa cho vùng dữ liệu được chọn.
Home + Merge & Center.
Câu 5: Bỏ hợp nhất ô B1:F1 đã bị gộp.
Bôi đen B1:F1 + home + Merge & Center + Unmerge Cells.
Câu 6: Định dạng cho vùng A4:L15 sử dụng phong cách style là Table Style Medium
2. Bảng có headers.
Bôi đen A4:L15 + home + format as table + Table Style Medium 2 + tích chọn My
table has headers + OK.
Định dạng cho vùng A4:L15. Bảng có headers.
Bôi đen A4:L15 + insert + table + tích chọn My table has headers + Ok
Câu 7: Chèn thêm cột giữa cột C và B.
Bôi đen cột C + home + Insert.
Câu 8: Cột C quá nhỏ nên không thể hiển thị hết nội dung hãy thay đổi chiều rộng để
các con số được hiển thị hết một cách thích hợp. thay đổi chiều cao hàng số 3 thành
20.
Kích đúp chuột vào dòng kẻ giữa cột C và D + Bôi đen dòng số 3 + home + format
+ row height + nhập: 20 + OK.
Câu 9: Trong sheet, vẽ biểu đồ dạng đường Line thể hiện xu hướng thay đổi điểm số
của Word, Excel từ 2018-2023. (đã được chọn sẵn vùng giữ liệu) (vẽ biểu đồ 2D pie
chart thể hiện dữ liệu đã được chọn).
Bôi đen vùng dữ liệu (A1:C7) + insert +
+ Line.
Câu 10: Thêm Best fit data label vào biểu đồ. (biểu đồ tròn)
C1:
C2:
Chọn viền biểu đồ + Design + Add chart element + data labels + Best fit.
Câu 11: Cài đặt bộ lọc để chỉ hiển thị Delay. Không định dạng dữ liệu như một bảng.
( bật tính năng filter và lọc data để hiển thị đối tượng là Delay)
Bôi đen dữ liệu + Data + Filter + Tích nút mũi tên ở cột Name + chỉ tích Delay.
(Nếu đi thi vào Data mà chọn Filter không được thì vào Home + Sort&Filter + Filter)
Câu 12:Trong sheet, sắp xếp cột dữ liệu Name tăng dần (A-Z).
Bôi đen cột Name (không bôi đen chữ Name) + home + Sort & Filter + Tích chọn
continue with the current..+ Sort A to Z.
Câu 13: Trong sheet tính tổng cho cột Sales vào ô F23, thêm Data Label vào vị trí
phía trên biểu đồ (chart).
Ô F23 bấm “ = Sum(chọn vùng dữ liệu)”
Kích chuột vào biểu đồ + chọn
+ tích chọn data labels.
Câu 14: Bảo vệ trang tính hiện tại và thay đổi cài đặt để người dùng không thể chọn
các ô bị khóa hoặc không khóa nhưng vẫn có thể định dạng cột.
Tại File => Chọn Info => Chọn Protect Sheet => Protect Current Sheet => Bỏ tích 2
ô đầu tiên + Tick chọn Format Cell và Format Column=> Nhấn OK.
Câu 15: Đánh dấu là bản cuối cùng. Theo đó tài liệu được đặt ở chế độ chỉ đọc Readonly.
File + Info + Protect Workbook + Mark as Final + OK + OK.
16. Trong sheet, sử dụng công thức hàm, tham chiếu địa chỉ để tính tổng thu nhập các
quý của Sam.
Chọn ô G4 + Nhập = Sum(C4:F4) + enter.
(Khi đi thi nó cho hình ảnh nên không bôi đen được, và cho 1 ô trống để nhập, thì cứ nhập
bằng tay là được)
17. Trong sheet, thêm Data Label vào vị trí phía trên biểu đồ (chart).
Chọn viền biểu đồ +
+ data labels.
18. Khóa trang tính hiện tại để người dùng không thể mở khóa các ô trong trang tính.
Ấn chuột phải vào tên trang tính chọn Protect sheet + OK.
Hoặc Tại File => Chọn Info => Chọn Protect Sheet => Protect Current Sheet + OK.
POWERPOINT
Câu 1: Thiết lập in slides dưới màu Grayscale cho slide. (Thiết lập thuộc tính in ấn ở
chế độ Pru Black and White.)
File + print + color: Grayscale + quay lại giao diện thi
Câu 2: Chèn slide Two Content mới giữa slide 3 và 4. (tạo một slide mới layout giống
slide trước)
Để con trỏ chuột tại Slide 3 => Tại thẻ Home => Chọn New Slide( nhấn vào chữ
New Slide có mũi tên .
Chọn Layout như đề bài yêu cầu.
Câu 3: Thay đổi bố cục Slide 1 thành Title and Content.
Chọn slide 1 + home + layout + Title and Content.
Câu 4: Bằng cách nhấp chuột và kéo thả, hoán đổi vị trí slide 2 và 3 trong bài trình
chiếu.
Kéo và di chuột để hoán đổi vị trí slide 2 và 3
Câu 5: Áp dụng hiệu ứng Wipe cho toàn bộ Slides. Thiết lập duration 1.5s và chạy từ
trên xuống.
Chọn slide 1 + Transitions + wipe + effect options + from top + Duration: 1.5 +
Apple to all.
Câu 6: Trong Slide 3 thêm hiệu ứng xuất hiện Appear cho từng đoạn văn riêng lẻ.
Kích vào viền văn bản => chọn Animation => Chọn Appear.
(Nếu đi thi chọn Appear mà đoạn văn bản không chạy từ 1 đến 7, thì bấm vào Effect
Options chọn By paragraph).
Câu 7: Chỉnh nền cho mỗi Slide là Radial Gradient Fill. (thay đổi màu nền của slide
trong bài thuyết trình bằng kiểu Linear Gradient Fill.
Chon slide 1 + design + format background + tích chọn Gradient Fill + type: Radial
+ Apply to all + đóng cửa sổ.
(Nếu như thay nền bằng ảnh thì: Chọn slide 1 + design + format background +
Picture or texture fill + file + kích đúp vào ảnh + đóng cửa sổ.)
Câu 8: Chỉnh màu nền cho slide bằng một file ảnh. đặt photo 2.jpg nằm ở thư mục
documents làm nền cho slide 1.
Chọn Slide đề bài yêu cầu + design => Chọn Format Background => Chọn Picture
or Texture Fill => Insert để chèn ảnh theo Đề bài yêu cầu => Chọn ảnh => Insert.
Câu 9: Áp dụng kiểu Pattern cho tất cả các trang chiếu sử dụng mẫu pattern mặc
định và tất cả các thiết lập mặc định khác.
Chọn Slide đề bài yêu cầu + design => Chọn Format Background => Chọn Pattern
Fill => Apply to All.
Câu 10: Thiết lập Rehearse Timing tối ưu mỗi Slides. Giả định thời gian đã được
thiết lập mặc định sẵn.
Slide show + Rehears Timing.
Câu 11: Sử dụng Crop cắt hình Cat bo viền như hai hình khác trong slides History
(Rounded Corner).
Chọn slide History + Chọn ảnh giữa + format + crop + crop to shape + Rounded
Corner.
Câu 12: Cài đặt bản trình chiếu được trình bày presented by a speaker và nâng cao
các slide theo cách thủ công Manually.
Tại thẻ Slide Show => Chọn Set up Slide Show => Tại Show Type: Tick chọn “
presented by a speaker “ + Tại Advance Slide, tick chọn “ Manually” => Nhấn OK.
Câu 13: khung ghi chú Notes Pane đang mở bạn muốn ẩn nó.
Kích chuột thẻ View, chọn Note.
Câu 14: Thay đổi hình ảnh phía trên bên phải của slide 4 thành Oval. Sử dụng công
cụ Crop to Shape. (tương tự câu 11)
Câu 15: In Slide có cả ghi chú.
File + Print + Full page Slides + Note Page + Print.
(Nếu đề kêu thiết lập in thì không cần ấn print)
CÀI ĐẶT CHUNG
Câu 1. Thiết lập trong control panel để hiển thị 2 màn hình (duplicate)?
Start + settings + system + display + "Multiple display" show only on 2.
Câu 2. Gỡ cài đặt phần mềm winrar?
Start + control panel + uninstall a program + phần mềm winrar + uninstall.
Câu 3. Tải và cài đặt winrar. Chấp nhận mọi tùy chọn mặc định?
Kích vào phần download + ấn chuột phải vào winrar chọn Run as... + Install + OK +
Done
Câu 4. Thay đổi hình nền windows Desktop sử dụng hình ảnh có tên ….png.
Ấn chuột phải vào màn hình chọn Personalize + Background + “Background”
Picture + Browse + Chọn file ảnh + Choose picture.
WORD
1. Sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế để thay thế toàn bộ nội dung in đậm
thành in thường.
Home + Replace + tích vào khung find what + more + format + font + “Font styles”
Bold + OK + tích vào khung replace with + more + format + font + “Font styles”
Regular + OK + Replace cho đến hết + OK + đóng cửa sổ.
2. Thiết lập cho Word để in từ trang 2-5, khổ Legal và in 2 mặt.
File + print + pages: 2-5 + Letter: Legal + Print on Both Sides: Flip pages on long
edge + Ấn mũi tên quay lại.
3. In tài liệu với trang 1-2 có hướng giấy nằm ngang.
Vào File => Chọn Print => Chọn số trang: 1-2 => Chọn Khổ giấy ngang: Landscape
=> In tài liệu.
4. Thêm từ khóa “tinhoc” vào từ điển.
File + options + proofing + custom dictionaries + tích chọn CUSTOM.. + edit word
list + words: tinhoc + add.
5. Hãy thiết lập công cụ Quick Access Toolbar để có thể thực thi in văn bản chỉ
trong một lần click chuột.
+ Quick Print.
6. Tài liệu chuẩn bị nộp đề tài nhưng lại có các dấu đỏ bên dưới tài liệu nhìn rất
xấu hãy tắt nó đi. (tính năng kiểm tra lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp)
File + options + proofing + tích chọn Hide spelling errors… và Hide grammar.. +
OK.
7. Căn lề giữa cho văn bản tô nổi bật. sau đó hoàn tác thay đổi.
Bôi đen văn bản: have happened... at all..” + home + Center + Nút undo
.
8. Thụt lề cho đoạn văn được chọn là 0.5 inches. Khoảng cách dòng thành Single.
Ấn nút tùy chọn paragraph Special: First line + By: 0.5 + Line spacing: Single +
OK.
9. Sử dụng phím tắt di chuyển “I hereby declare that all of the above are not
correct!!” và địa chỉ xuống dưới chữ ký.
Bôi đen đoạn text: I hereby declare that all of the above are not correct!! Ad: Dalat +
Ctrl X + Kéo xuống dưới cùng phần chữ ký + Ctrl V
10. Sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế để thay thế mỗi từ The thành Than.
Home + Replace + tích vào khung find what + Nhập: The + tích vào khung replace
with + Nhập: Than + Replace (cho đến hết rồi thôi) + OK + đóng cửa sổ.
11. Hiệu chỉnh style Nomal từ font Callibri thành Arial. Đổi tên thành Styleee.
Home + ấn chuột phải chọn Normal “Styles” + Modify + Name: Styleee +
Formatting: Arial + OK.
12. Chèn hình ảnh nhỏ của chi tiết chứng chỉ Ic3 dưới văn bản Feeling.
Đặt chuột bên dưới Feeling + insert + picture + hình ảnh Medium + insert.
13. Cắt hình ảnh trang ở trang 1 về định dạng hình chữ nhật có bốn góc bo tròn
(Round Rectangle).
Chọn ảnh + format + crop + crop to shape + round rectangle
14. Dựa vào đoạn văn nằm ở dưới của trang hãy tạo một bảng 3 cột 3 dòng.
(chuyển đổi đoạn văn được chọn thành 2 cột 5 dòng)
Đề bài cho sẵn đoạn văn bản. Bôi đen văn bản => Vào thẻ Insert => Chọn Convert
to table + Nhập hàng và cột + OK.
15. Chỉnh độ rộng cột có tiêu đề FORGOT thành 0.5 inches.
Bôi đen cột FORGOT + layout + Width
+ Nhập: 0.5.
16. Lặp lại dòng tiêu đề cho bảng Table 1.
Bôi đen dòng tiêu đề AKHWARI... + layout + repeat header rows.
17. Thay đổi Theme của văn bản từ officer thành Organic.
Design + Theme + Organic.
18. Chèn thêm ngắt trang văn bản trước heading “Imagine what would”.
Đặt chuột trước heading + layout + breaks + page.
19. Thay đổi lề giấy 0.5 inches (1.27 cm) trên, dưới, trái, phải.
Layout + margins + custom margin + top, bottom, left, right: 0.5 + OK.
20. Điều chỉnh cho lề của trang thành 1.5 inches lề trái lề phải. áp dụng cho nó từ
vị trí đang đặt chuột trở về trước this point forward.
Layout + margins + custom margin + left, right: 1.5 + Apply to: this point forward
21. Kiểm tra chính tả, lỗi ngữ pháp của văn bản lưu ý: father's có vẻ là lỗi nhưng
đó là chính xác.
Review + Spelling & Grammar + Resume “Grammar” + không phải chữ father's thì
bấm change + nếu là chữ father's thì bấm Ignore. (ấn khi nào hết thì thôi) + OK.
22. Thiết lập để văn bản hiển thị Read Only (hạn chế việc chỉnh sửa tài liệu để giới
hạn hiệu chỉnh các Style được chọn) (thiết lập hạn chế chỉnh sửa cho văn bản).
(formatting restrictions hạn chế trong định dạng: giới hạn định dạng cho các
kiểu được chọn. Editing restrictions hạn chế sửa: chỉ cho phép dạng sửa này
trong tài liệu không thay đổi chỉ đọc. Sart enforcement bắt đầu áp dụng: bạn đã
sẵn sàng áp dụng các thiết lập này chưa bạn có thể tắt bật chúng sau này có hãy
áp dụng bảo vệ.
Vào thẻ Review => “Protect” => Chọn Restrict Editing => Tick Chọn allow only
this type of…=> Kích vào Mũi tên => No changes (Read Only) => Chọn YES,
Start… bên dưới= > Cuối cùng nhấn OK( không nhập Pass).
Hoặc Chọn File + Info + Protect Document + Restrict Editing + Tick Chọn allow
only this type of…+ Kích vào Mũi tên + No changes (Read Only) + Chọn YES,
Start… bên dưới + Cuối cùng nhấn OK( không nhập Pass).
23. Hạn chế chỉnh sửa tài liệu để giới hạn việc hiệu chỉnh các Style được chọn
Vào thẻ Review => “Protect” => Chọn Restrict Editing => Tick Chọn Limit
formatting to a selection… => Chọn YES, Start… bên dưới= > Cuối cùng nhấn OK
( không nhập Pass).
Hoặc Chọn File + Info + Protect Document + Restrict Editing + Tick Chọn Limit
formatting to a selection… + Chọn YES, Start… bên dưới + Cuối cùng nhấn OK
( không nhập Pass).
24. Thiết lập chỉ cho phép Track changes. Không cần đặt mật khẩu.
Review + Biểu tượng Track changes + OK.
25. Từ chối thay đổi của tài liệu. Từ chối sự thay đổi này.
C1: Review + Reject (biểu tượng).
C2: Review + Reject + Reject all changes.
26. Sử dụng Track changes đồng ý 2 sự thay đổi đầu tiên, từ chối 1 sự thay đổi còn
lại.
Review + Biểu tượng Accept + Biểu tượng Accept + Biểu tượng Reject.
Hoặc Review + Accept and move to next + Accept and move to next + Reject and
move to next.
27. Thay đổi chế độ xem thành Draft. Hiển thị thước ruler.
View + tích chọn Ruler + Draft.
28. Thay đổi chế độ hiển thị sang read mode.
Chọn View=> Tại thẻ View => Chọn Read Mode.
29. Thiết lập in 4 trang trên cùng 1 mặt giấy.
File + print + Page per sheet: 4.
EXCEL
Câu 1: Sao chép dữ liệu của cột B trong trang tính câu 1 và dán vào cột A của sheet 2.
(Sao chép vùng được chọn đến sheet 2)
Bôi đen cột B + home + Copy + Chọn sheet 2 + Chọn ô A1 + Paste.
Sao chép dữ liệu của cột B trong trang tính câu 1 và dán vào cột A của sheet 2 và định
dạng giá trị số.
Bôi đen cột B + home + Copy + Chọn sheet 2 + Chọn ô A1 + Paste Value.
Câu 2: Xóa cột C và dòng 6 trong trang tính.
Bôi đen cột C + home + Delete + Bôi đen dòng số 6 + chọn Delete.
Câu 3: Thay đổi chiều rộng cho cột F để dữ liệu được hiển thị một cách thích hợp
(kích đúp vào đường kẻ).
Kích đúp chuột vào dòng kẻ giữa cột F và G.
Câu 4: Gộp ô và căn giữa cho vùng dữ liệu được chọn.
Home + Merge & Center.
Câu 5: Bỏ hợp nhất ô B1:F1 đã bị gộp.
Bôi đen B1:F1 + home + Merge & Center + Unmerge Cells.
Câu 6: Định dạng cho vùng A4:L15 sử dụng phong cách style là Table Style Medium
2. Bảng có headers.
Bôi đen A4:L15 + home + format as table + Table Style Medium 2 + tích chọn My
table has headers + OK.
Định dạng cho vùng A4:L15. Bảng có headers.
Bôi đen A4:L15 + insert + table + tích chọn My table has headers + Ok
Câu 7: Chèn thêm cột giữa cột C và B.
Bôi đen cột C + home + Insert.
Câu 8: Cột C quá nhỏ nên không thể hiển thị hết nội dung hãy thay đổi chiều rộng để
các con số được hiển thị hết một cách thích hợp. thay đổi chiều cao hàng số 3 thành
20.
Kích đúp chuột vào dòng kẻ giữa cột C và D + Bôi đen dòng số 3 + home + format
+ row height + nhập: 20 + OK.
Câu 9: Trong sheet, vẽ biểu đồ dạng đường Line thể hiện xu hướng thay đổi điểm số
của Word, Excel từ 2018-2023. (đã được chọn sẵn vùng giữ liệu) (vẽ biểu đồ 2D pie
chart thể hiện dữ liệu đã được chọn).
Bôi đen vùng dữ liệu (A1:C7) + insert +
+ Line.
Câu 10: Thêm Best fit data label vào biểu đồ. (biểu đồ tròn)
C1:
C2:
Chọn viền biểu đồ + Design + Add chart element + data labels + Best fit.
Câu 11: Cài đặt bộ lọc để chỉ hiển thị Delay. Không định dạng dữ liệu như một bảng.
( bật tính năng filter và lọc data để hiển thị đối tượng là Delay)
Bôi đen dữ liệu + Data + Filter + Tích nút mũi tên ở cột Name + chỉ tích Delay.
(Nếu đi thi vào Data mà chọn Filter không được thì vào Home + Sort&Filter + Filter)
Câu 12:Trong sheet, sắp xếp cột dữ liệu Name tăng dần (A-Z).
Bôi đen cột Name (không bôi đen chữ Name) + home + Sort & Filter + Tích chọn
continue with the current..+ Sort A to Z.
Câu 13: Trong sheet tính tổng cho cột Sales vào ô F23, thêm Data Label vào vị trí
phía trên biểu đồ (chart).
Ô F23 bấm “ = Sum(chọn vùng dữ liệu)”
Kích chuột vào biểu đồ + chọn
+ tích chọn data labels.
Câu 14: Bảo vệ trang tính hiện tại và thay đổi cài đặt để người dùng không thể chọn
các ô bị khóa hoặc không khóa nhưng vẫn có thể định dạng cột.
Tại File => Chọn Info => Chọn Protect Sheet => Protect Current Sheet => Bỏ tích 2
ô đầu tiên + Tick chọn Format Cell và Format Column=> Nhấn OK.
Câu 15: Đánh dấu là bản cuối cùng. Theo đó tài liệu được đặt ở chế độ chỉ đọc Readonly.
File + Info + Protect Workbook + Mark as Final + OK + OK.
16. Trong sheet, sử dụng công thức hàm, tham chiếu địa chỉ để tính tổng thu nhập các
quý của Sam.
Chọn ô G4 + Nhập = Sum(C4:F4) + enter.
(Khi đi thi nó cho hình ảnh nên không bôi đen được, và cho 1 ô trống để nhập, thì cứ nhập
bằng tay là được)
17. Trong sheet, thêm Data Label vào vị trí phía trên biểu đồ (chart).
Chọn viền biểu đồ +
+ data labels.
18. Khóa trang tính hiện tại để người dùng không thể mở khóa các ô trong trang tính.
Ấn chuột phải vào tên trang tính chọn Protect sheet + OK.
Hoặc Tại File => Chọn Info => Chọn Protect Sheet => Protect Current Sheet + OK.
POWERPOINT
Câu 1: Thiết lập in slides dưới màu Grayscale cho slide. (Thiết lập thuộc tính in ấn ở
chế độ Pru Black and White.)
File + print + color: Grayscale + quay lại giao diện thi
Câu 2: Chèn slide Two Content mới giữa slide 3 và 4. (tạo một slide mới layout giống
slide trước)
Để con trỏ chuột tại Slide 3 => Tại thẻ Home => Chọn New Slide( nhấn vào chữ
New Slide có mũi tên .
Chọn Layout như đề bài yêu cầu.
Câu 3: Thay đổi bố cục Slide 1 thành Title and Content.
Chọn slide 1 + home + layout + Title and Content.
Câu 4: Bằng cách nhấp chuột và kéo thả, hoán đổi vị trí slide 2 và 3 trong bài trình
chiếu.
Kéo và di chuột để hoán đổi vị trí slide 2 và 3
Câu 5: Áp dụng hiệu ứng Wipe cho toàn bộ Slides. Thiết lập duration 1.5s và chạy từ
trên xuống.
Chọn slide 1 + Transitions + wipe + effect options + from top + Duration: 1.5 +
Apple to all.
Câu 6: Trong Slide 3 thêm hiệu ứng xuất hiện Appear cho từng đoạn văn riêng lẻ.
Kích vào viền văn bản => chọn Animation => Chọn Appear.
(Nếu đi thi chọn Appear mà đoạn văn bản không chạy từ 1 đến 7, thì bấm vào Effect
Options chọn By paragraph).
Câu 7: Chỉnh nền cho mỗi Slide là Radial Gradient Fill. (thay đổi màu nền của slide
trong bài thuyết trình bằng kiểu Linear Gradient Fill.
Chon slide 1 + design + format background + tích chọn Gradient Fill + type: Radial
+ Apply to all + đóng cửa sổ.
(Nếu như thay nền bằng ảnh thì: Chọn slide 1 + design + format background +
Picture or texture fill + file + kích đúp vào ảnh + đóng cửa sổ.)
Câu 8: Chỉnh màu nền cho slide bằng một file ảnh. đặt photo 2.jpg nằm ở thư mục
documents làm nền cho slide 1.
Chọn Slide đề bài yêu cầu + design => Chọn Format Background => Chọn Picture
or Texture Fill => Insert để chèn ảnh theo Đề bài yêu cầu => Chọn ảnh => Insert.
Câu 9: Áp dụng kiểu Pattern cho tất cả các trang chiếu sử dụng mẫu pattern mặc
định và tất cả các thiết lập mặc định khác.
Chọn Slide đề bài yêu cầu + design => Chọn Format Background => Chọn Pattern
Fill => Apply to All.
Câu 10: Thiết lập Rehearse Timing tối ưu mỗi Slides. Giả định thời gian đã được
thiết lập mặc định sẵn.
Slide show + Rehears Timing.
Câu 11: Sử dụng Crop cắt hình Cat bo viền như hai hình khác trong slides History
(Rounded Corner).
Chọn slide History + Chọn ảnh giữa + format + crop + crop to shape + Rounded
Corner.
Câu 12: Cài đặt bản trình chiếu được trình bày presented by a speaker và nâng cao
các slide theo cách thủ công Manually.
Tại thẻ Slide Show => Chọn Set up Slide Show => Tại Show Type: Tick chọn “
presented by a speaker “ + Tại Advance Slide, tick chọn “ Manually” => Nhấn OK.
Câu 13: khung ghi chú Notes Pane đang mở bạn muốn ẩn nó.
Kích chuột thẻ View, chọn Note.
Câu 14: Thay đổi hình ảnh phía trên bên phải của slide 4 thành Oval. Sử dụng công
cụ Crop to Shape. (tương tự câu 11)
Câu 15: In Slide có cả ghi chú.
File + Print + Full page Slides + Note Page + Print.
(Nếu đề kêu thiết lập in thì không cần ấn print)
CÀI ĐẶT CHUNG
Câu 1. Thiết lập trong control panel để hiển thị 2 màn hình (duplicate)?
Start + settings + system + display + "Multiple display" show only on 2.
Câu 2. Gỡ cài đặt phần mềm winrar?
Start + control panel + uninstall a program + phần mềm winrar + uninstall.
Câu 3. Tải và cài đặt winrar. Chấp nhận mọi tùy chọn mặc định?
Kích vào phần download + ấn chuột phải vào winrar chọn Run as... + Install + OK +
Done
Câu 4. Thay đổi hình nền windows Desktop sử dụng hình ảnh có tên ….png.
Ấn chuột phải vào màn hình chọn Personalize + Background + “Background”
Picture + Browse + Chọn file ảnh + Choose picture.
 








Các ý kiến mới nhất