Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hương Ly
Ngày gửi: 13h:48' 15-12-2022
Dung lượng: 71.7 KB
Số lượt tải: 838
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hương Ly
Ngày gửi: 13h:48' 15-12-2022
Dung lượng: 71.7 KB
Số lượt tải: 838
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ MINH HỌA KTHK1 HÓA 10. Số 1
Phần 1: Trắc ngiệm (28 câu- 7 điểm)
Câu 1. Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên
tắc nào sau đây?
A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng.
C. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột.
D. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Câu 2. Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết
A. số electron ở lớp vỏ.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số neutron trong hạt nhân.
D. số hiệu nguyên tử.
Câu 3. Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng:
A. số e
B. số lớp e
C. số e hoá trị
D. số e lớp
ngoài cùng
Câu 4. Số nguyên tố ở chu kì 3 và 4 lần lượt là
A. 8 và 8.
B. 8 và 18.
C. 18 và 18.
D. 18 và 32.
Câu 5. Cặp nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự nhau?
A. Na và K.
B. K và Ca.
C. Na và Mg.
D. Mg và
Al.
Câu 6. Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hoá trị là
A. 4s24p4
B. 4s24p4
C. 3d54s1
D. 3d44s2.
Câu 7. Hạt mang điện trong nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. nơtron.
D. proton và
electron.
Câu 8. Cho biết X, Y là các nguyên tố thuộc nhóm A và cùng một chu kỳ trong
bảng tuần hoàn. Mặt khác:
- Oxit của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm đỏ giấy quỳ tím.
- Y tan ngay trong nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím.
Nguyên tố T thuộc cùng nhóm A với nguyên tố Y và có bán kính nguyên tử lớn
hơn nguyên tố Y.
Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại của X, Y, T là:
A. X < Y < T.
B. X < T < Y.
C. Y < T < X.
D. T <
X < Y.
32
Câu 9. Một đồng vị của nguyên tử photpho là 15 P . Nguyên tử này có số electron là
A. 15.
B. 17.
C. 47.
D. 32.
Câu 10. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều giảm độ âm điện.
B. Trong một nhóm A, năng lượng ion hoá thứ nhất giảm theo chiều tăng độ
âm điện.
C. Trong một chu kì, tính kim loại tăng theo chiều tăng độ âm điện.
D. Trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm theo chiều giảm độ âm điện.
Câu 11. Oxide cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm A có dạng R 2O5. Từ đó
suy ra
A. R có hoá trị cao nhất với oxygen là 5.
B. công thức hợp chất khí của R với H có dạng RH3.
C. R là một phi kim.
D. cả A, B, C đều đúng.
Câu 12. Ion X- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6. Vị trí của X trong bảng hệ
thống tuần hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm VIIIA.
B. Chu kì 3, nhóm VIIA.
C. Chu kì 3, nhóm VIA.
D. Chu kì 4, nhóm IA.
Câu 13. Trong BTH, các nguyên tố kim loại kiềm thuộc nhóm
A. IVA.
B. IIA.
C. IIIA.
D. IA.
Câu 14. Cho 11,4 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IIA và ở hai chu kỳ liên
tiếp nhau tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí hydrogen (đktc).
Các kim loại đó là (cho Be=9 ; Mg=24 ; Ca=40 ; Sr=88 ; Ba=137)
A. Sr và Ba.
B. Ca và Sr.
C. Be và Mg.
D. Mg và
Ca.
Câu 15. X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng chu kì và ở hai nhóm A liên tiếp trong
BTH. Biết ZX + ZY = 23 Số proton trong nguyên tử của X, Y lần lượt là
A. 11, 12
B. 6, 17
C. 7, 16
D. 13, 10
Câu 16. Cho 2 nguyên tố X (Z=11); Y (Z=12). Nhận định nào là đúng
1.Tính kim loại của X>Y(1).
2.Bán kính nguyên tử của X>Y(2).
3. Độ âm điện của XA. (1),(2) đều đúng.
B. (1),(3) đều đúng.
C. (2),(3) đều đúng.
D. Tất cả (1),(2),(3) đều đúng.
Câu 17. Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ
hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng
hydrogen của nó. Trong sodium hydride, sodium có cấu hình electron bền của khí
hiếm
A. helium.
B. argon.
C. krypton
D. neon.
Câu 18. Tổng số hạt mang điện trong ion
bằng 82. Số hạt mang điện trong
hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên
tử B là 8. Số hiệu nguyên tử của A và B là
A. 6 ; 14.
B. 13 ; 9.
C. 16 ; 8.
D. 9 ; 16.
Câu 19. Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa
theo quy tắc octet?
A. BeH2.
B. AlCl3.
C. PCl5.
D. PCl3.
Câu 20. Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
A. H2O
B. NO2.
C. CO2.
D. Cl2
Câu 21. Trong công thức SiO2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của Si và O
chưa tham gia liên kết là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 22. Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đã đạt cấu hình electron bão
hòa theo quy tắc octet?
A. BeH2.
B. NaH.
C. PCl5.
D. CCl4.
Câu 23. Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
A. H2O.
B. SF6.
C. CO2.
D. Cl2.
Câu 24. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu
hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet? A.
Z = 12.
B. Z = 9.
C. Z = 11. D. Z = 10.
Câu 25. Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là
X: 1s22s22p63s23p4
Y: 1s22s22p63s23p6
Z: 1s22s22p63s23p64s2
Trong các nguyên tố X, Y, Z nguyên tố kim loại là
A. X.
B. X và Y.
C. Y.
D. Z.
Câu 26. Hai kim loại X và Y thuộc 1 nhóm A và 2 chu kì liên tiếp nhau trong BTH
có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 30. X và Y lần lượt là
A. K và Rb
B. Na và Mg
C. Na và K
D. Li và Na
Câu 27. Cho các hình vẽ sau, mỗi hình cầu là 1 trong các nguyên tử 9F, 17Cl, 16 S, 15
P tương ứng theo thứ tự là.
A. F, Cl, P, S.
B. Cl, S, P, F.
C. F, P, S, Cl.
D. P, S, Cl,
F.
Câu 28: Cho các nguyên tử 11Na; 19K; 12Mg. Thứ tự tăng dần bán kính của các
nguyên tử trên là
A. Na < Mg < K
B. K < Mg < Na
C. Mg < Na < K
D. K < Na <
Mg
Phần 2: Tự luận (4 câu- 3điểm).
Câu 1: Nguyên tố X có Z=11:
a. Viết cấu hình electron của Z?
b. Cho biết vị trí của Z trong bảng tuần hoàn?
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,3 gam một kim loại R thuộc nhóm kiềm vào 57,8
gam nước. Thấy thoát ra 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch A.
a. Xác định tên kim loại kiềm R?
b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A?
Câu 3. Cho nguyên tử của nguyên tố X, ở trạng thái cơ bản có 17 electron thuộc
các phân lớp p. X có hai đồng vị hơn kém nhau hai nơtron. Trong đồng vị số khối
23
lớn, số hạt không mang điện bằng 35 lần hạt mang điện.
a. Viết cấu hình electron của X, suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
b. Xác định thành phần cấu tạo của hai đồng vị và thành phần % theo số nguyên
tử của mỗi đồng vị , biết nguyên tử khối (NTK) trung bình của X bằng 79,91.
Coi NTK có giá trị bằng số khối.
sau một loạt biến đổi phóng xạ α và β, tạo thành đồng vị
.
Câu 4.
Phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra như sau:
(x, y là số lần phóng xạ α, β)
Xác định số lần phóng xạ α và β của
trong phản ứng trên.
Phần 1: Trắc ngiệm (28 câu- 7 điểm)
Câu 1. Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên
tắc nào sau đây?
A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng.
C. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột.
D. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Câu 2. Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết
A. số electron ở lớp vỏ.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số neutron trong hạt nhân.
D. số hiệu nguyên tử.
Câu 3. Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng:
A. số e
B. số lớp e
C. số e hoá trị
D. số e lớp
ngoài cùng
Câu 4. Số nguyên tố ở chu kì 3 và 4 lần lượt là
A. 8 và 8.
B. 8 và 18.
C. 18 và 18.
D. 18 và 32.
Câu 5. Cặp nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự nhau?
A. Na và K.
B. K và Ca.
C. Na và Mg.
D. Mg và
Al.
Câu 6. Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hoá trị là
A. 4s24p4
B. 4s24p4
C. 3d54s1
D. 3d44s2.
Câu 7. Hạt mang điện trong nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. nơtron.
D. proton và
electron.
Câu 8. Cho biết X, Y là các nguyên tố thuộc nhóm A và cùng một chu kỳ trong
bảng tuần hoàn. Mặt khác:
- Oxit của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm đỏ giấy quỳ tím.
- Y tan ngay trong nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím.
Nguyên tố T thuộc cùng nhóm A với nguyên tố Y và có bán kính nguyên tử lớn
hơn nguyên tố Y.
Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại của X, Y, T là:
A. X < Y < T.
B. X < T < Y.
C. Y < T < X.
D. T <
X < Y.
32
Câu 9. Một đồng vị của nguyên tử photpho là 15 P . Nguyên tử này có số electron là
A. 15.
B. 17.
C. 47.
D. 32.
Câu 10. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều giảm độ âm điện.
B. Trong một nhóm A, năng lượng ion hoá thứ nhất giảm theo chiều tăng độ
âm điện.
C. Trong một chu kì, tính kim loại tăng theo chiều tăng độ âm điện.
D. Trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm theo chiều giảm độ âm điện.
Câu 11. Oxide cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm A có dạng R 2O5. Từ đó
suy ra
A. R có hoá trị cao nhất với oxygen là 5.
B. công thức hợp chất khí của R với H có dạng RH3.
C. R là một phi kim.
D. cả A, B, C đều đúng.
Câu 12. Ion X- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6. Vị trí của X trong bảng hệ
thống tuần hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm VIIIA.
B. Chu kì 3, nhóm VIIA.
C. Chu kì 3, nhóm VIA.
D. Chu kì 4, nhóm IA.
Câu 13. Trong BTH, các nguyên tố kim loại kiềm thuộc nhóm
A. IVA.
B. IIA.
C. IIIA.
D. IA.
Câu 14. Cho 11,4 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IIA và ở hai chu kỳ liên
tiếp nhau tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí hydrogen (đktc).
Các kim loại đó là (cho Be=9 ; Mg=24 ; Ca=40 ; Sr=88 ; Ba=137)
A. Sr và Ba.
B. Ca và Sr.
C. Be và Mg.
D. Mg và
Ca.
Câu 15. X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng chu kì và ở hai nhóm A liên tiếp trong
BTH. Biết ZX + ZY = 23 Số proton trong nguyên tử của X, Y lần lượt là
A. 11, 12
B. 6, 17
C. 7, 16
D. 13, 10
Câu 16. Cho 2 nguyên tố X (Z=11); Y (Z=12). Nhận định nào là đúng
1.Tính kim loại của X>Y(1).
2.Bán kính nguyên tử của X>Y(2).
3. Độ âm điện của X
B. (1),(3) đều đúng.
C. (2),(3) đều đúng.
D. Tất cả (1),(2),(3) đều đúng.
Câu 17. Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ
hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng
hydrogen của nó. Trong sodium hydride, sodium có cấu hình electron bền của khí
hiếm
A. helium.
B. argon.
C. krypton
D. neon.
Câu 18. Tổng số hạt mang điện trong ion
bằng 82. Số hạt mang điện trong
hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên
tử B là 8. Số hiệu nguyên tử của A và B là
A. 6 ; 14.
B. 13 ; 9.
C. 16 ; 8.
D. 9 ; 16.
Câu 19. Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa
theo quy tắc octet?
A. BeH2.
B. AlCl3.
C. PCl5.
D. PCl3.
Câu 20. Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
A. H2O
B. NO2.
C. CO2.
D. Cl2
Câu 21. Trong công thức SiO2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của Si và O
chưa tham gia liên kết là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 22. Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đã đạt cấu hình electron bão
hòa theo quy tắc octet?
A. BeH2.
B. NaH.
C. PCl5.
D. CCl4.
Câu 23. Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
A. H2O.
B. SF6.
C. CO2.
D. Cl2.
Câu 24. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu
hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet? A.
Z = 12.
B. Z = 9.
C. Z = 11. D. Z = 10.
Câu 25. Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là
X: 1s22s22p63s23p4
Y: 1s22s22p63s23p6
Z: 1s22s22p63s23p64s2
Trong các nguyên tố X, Y, Z nguyên tố kim loại là
A. X.
B. X và Y.
C. Y.
D. Z.
Câu 26. Hai kim loại X và Y thuộc 1 nhóm A và 2 chu kì liên tiếp nhau trong BTH
có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 30. X và Y lần lượt là
A. K và Rb
B. Na và Mg
C. Na và K
D. Li và Na
Câu 27. Cho các hình vẽ sau, mỗi hình cầu là 1 trong các nguyên tử 9F, 17Cl, 16 S, 15
P tương ứng theo thứ tự là.
A. F, Cl, P, S.
B. Cl, S, P, F.
C. F, P, S, Cl.
D. P, S, Cl,
F.
Câu 28: Cho các nguyên tử 11Na; 19K; 12Mg. Thứ tự tăng dần bán kính của các
nguyên tử trên là
A. Na < Mg < K
B. K < Mg < Na
C. Mg < Na < K
D. K < Na <
Mg
Phần 2: Tự luận (4 câu- 3điểm).
Câu 1: Nguyên tố X có Z=11:
a. Viết cấu hình electron của Z?
b. Cho biết vị trí của Z trong bảng tuần hoàn?
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,3 gam một kim loại R thuộc nhóm kiềm vào 57,8
gam nước. Thấy thoát ra 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch A.
a. Xác định tên kim loại kiềm R?
b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A?
Câu 3. Cho nguyên tử của nguyên tố X, ở trạng thái cơ bản có 17 electron thuộc
các phân lớp p. X có hai đồng vị hơn kém nhau hai nơtron. Trong đồng vị số khối
23
lớn, số hạt không mang điện bằng 35 lần hạt mang điện.
a. Viết cấu hình electron của X, suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
b. Xác định thành phần cấu tạo của hai đồng vị và thành phần % theo số nguyên
tử của mỗi đồng vị , biết nguyên tử khối (NTK) trung bình của X bằng 79,91.
Coi NTK có giá trị bằng số khối.
sau một loạt biến đổi phóng xạ α và β, tạo thành đồng vị
.
Câu 4.
Phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra như sau:
(x, y là số lần phóng xạ α, β)
Xác định số lần phóng xạ α và β của
trong phản ứng trên.
 









Các ý kiến mới nhất