Cuối học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quốc Hưng
Ngày gửi: 14h:21' 18-12-2022
Dung lượng: 53.2 KB
Số lượt tải: 620
Nguồn:
Người gửi: Phan Quốc Hưng
Ngày gửi: 14h:21' 18-12-2022
Dung lượng: 53.2 KB
Số lượt tải: 620
Điểm
Nhận xét
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2022 - 2023
..........................................................................
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
............................................................................
(Bài Kiểm tra đọc)
Thời gian làm bài: 30 phút
Họ và tên: ......................................................................... Lớp: 3 ..........
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
(GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK
Tiếng Việt lớp 3 tập 1 từ tuần 1 đến hết tuần 17 kết hợp trả lời các câu hỏi
đối với từng HS)
Điểm
II. ĐỌC - HIỂU (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
Thầy giáo dục công dân
Giờ học Giáo dục công dân, thầy bước vào lớp với vẻ mặt tươi cười. Cả lớp
đứng dậy chào thầy. Ở cuối lớp, Nam vẫn nằm gục trên bàn ngủ khì khì. Thầy cau mày từ từ
bước xuống. Khác với suy nghĩ của chúng tôi, thầy đặt tay lên vai Nam rồi nói nhẹ nhàng:
“Tỉnh dậy đi em! Vào học rồi, công dân bé nhỏ ạ!”.
Thầy quay bước đi lên trước lớp và nói: “ Hôm nay chúng ta sẽ kiểm tra 15 phút. Các
em hãy nghiêm túc làm bài cho tốt nhé. Thầy rất mong các em có tính độc lập và tự giác cao
trong học tập”.
“ Thôi chết tôi rồi! Hôm qua thằng Nam rủ tôi đi đá bóng suốt cả buổi chiều. Làm thế
nào bây giờ?”.
Bỗng lúc ấy có người gọi thầy ra gặp. Tôi sung sướng đến phát điên lên. Tôi mở vội
sách ra, cho vào ngăn bàn, cúi sát đầu xuống để nhìn cho rõ và chép lấy chép để. Bỗng một
giọng nói trầm ấm vang lên từ phía sau lưng tôi: “ Em ngồi như vậy sẽ vẹo cột sống và cận
thị đấy! Ngồi lại đi em!”. Tôi bối rối, đầu cúi gằm, tim đập loạn xạ, chân tay run rẩy...
Thầy quay bước đi lên trước lớp cứ như không hề biết tôi đã giở sách vậy. Tôi xấu hổ
khi bắt gặp cái nhìn như biết nói của thầy. Bài kiểm tra đã làm gần xong nhưng sau một hồi
suy nghĩ, tôi chỉ nộp cho thầy một tờ giấy có hai chữ “ Bài làm” và một câu: “ Thưa thầy, em
xin lỗi thầy!”. Nhận bài kiểm tra từ tay tôi, thầy lặng đi rồi mỉm cười như muốn nói: “ Em
thật dũng cảm!”.
Tôi như thấy trong lòng mình thanh thản, nhẹ nhõm. Bầu trời hôm nay như trong xanh
hơn. Nắng và gió cũng líu ríu theo chân tôi về nhà.
(Theo Nguyễn Thị Mỹ Hiền)
Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết ý kiến vào chỗ chấm.
Câu 1. (0.5 điểm) Thầy giáo làm khi thấy Nam ngủ gật trong lớp?
A. Thầy giáo gọi Nam dậy và nhắc nhở.
B. Thầy yêu cầu bạn ngồi bên cạnh gọi Nam dậy.
C. Thầy đặt tay lên vai Nam rồi nói nhẹ nhàng: “ Tỉnh dậy đi em! Vào học rồi, công dân bé
nhỏ ạ!”.
Câu 2. (0.5 điểm) Vì sao bạn nhỏ trong câu chuyện không làm được bài kiểm tra?
A. Vì bạn bị mệt.
B. Vì hôm trước bạn mải chơi đá bóng suốt cả buổi chiều, không học bài.
C. Vì bạn không hiểu đề bài.
Điểm
Câu 3. (0.5 điểm) Nhìn thấy bạn nhỏ cúi sát đầu vào ngăn bàn chép bài, thầy giáo đã làm gì?
A. Thầy lờ đi như không biết.
B. Thầy nhẹ nhàng nói: “ Em ngồi như vậy sẽ vẹo cột sống và cận thị đấy! Ngồi lại đi em!”.
C. Thầy thu vở không cho bạn chép tiếp.
Câu 4. (0.5 điểm) Vì sao bạn nhỏ không nộp bài kiểm tra mặc dù đã chép gần xong?
A. Vì bạn thấy có lỗi trước lòng vị tha, độ lượng của thầy.
B. Vì bạn sợ các bạn trong lớp đã biết việc mình chép bài.
C. Vì bạn sợ bị thầy phạt.
Câu 5. (1 điểm) Hành động nào của bạn nhỏ khiến em thấy bất ngờ, thú vị nhất? Vì sao?
Câu 6. (0.5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước từ viết sai chính tả
A. Xung sướng
B. Sung xướng
C. Sung sướng
Câu 7. (1.5 điểm) Nối từng từ (có trong bài văn “ Thầy giáo dục công dân”) ở cột trái với lời
giải nghĩa thích hợp ở cột phải.
a. không sợ khó khăn, nguy hiểm, dám chịu trách
1, độc lập
nhiệm
b. tự mình thực hiện nhiệm vụ, không cần dựa
2, tự giác
dẫm, phụ thuộc vào người khác.
c. tự mình thực hiện những việc cần làm, không
3, dũng cảm
cần có ai nhắc nhở kiểm soát.
Câu 8. (0.5 điểm) Dựa vào nội dung câu chuyện trên, em hãy đặt một câu dạng Ai thế nào?
để nói về thầy Giáo dục công dân.
Câu 9. (0.5 điểm) Đặt mình vào vai người học sinh trong câu chuyện “Thầy giáo dục công
dân”, em hãy nói lên suy nghĩ của mình khi quyết định không nộp bài kiểm tra đã chép.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. ( 4 điểm)
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 3 - tập 1, từ tuần 1 đến
tuần 17.
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. ĐỌC HIỂU. ( 6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0.5
2
B
0.5
3
B
0.5
4
A
0.5
6
C
0.5
Câu 5 (1 điểm). Đảm bảo đúng yêu cầu cho 0.5 điểm / yêu cầu.
Viết được theo ý hiểu :
- Học sinh nêu được một hành động của bạn nhỏ khiến em thấy bất ngờ, thú vị nhất
- Nêu được Vì sao?
Câu 7 (1.5 điểm) Học sinh nối đúng mỗi ý cho 0.5 điểm
1–b
2–c
3–a
Câu 8 (0.5 điểm). Đặt được câu theo đúng yêu cầu và thể loại câu 0.5 điểm
Câu 9 (0.5 điểm). Nêu theo ý hiểu (đảm bảo yêu cầu của đề bài và nội dung bài học cần giáo
dục ở học sinh)
*Lưu ý: Tùy theo mức độ của bài làm và đối tượng học sinh, HS làm đúng bước nào giáo
viên ghi điểm bước đó.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
TT
CHỦ
ĐỀ
MỨC 1
TN
1
2
Đọc
hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
việt
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
TL
MỨC 2
TN
MỨC 3
TL
TN
3
1
1,2,3
1.5
TL
Tổng
TN
TL
1
4
1
5
4
1.2.3.4
5
1
0.5
2
1
1
1
2
2
2
6
7
8,9
6.7
8.9
0.5
1.5
1
2
1
Nhận xét
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2022 - 2023
..........................................................................
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
............................................................................
(Bài Kiểm tra đọc)
Thời gian làm bài: 30 phút
Họ và tên: ......................................................................... Lớp: 3 ..........
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
(GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK
Tiếng Việt lớp 3 tập 1 từ tuần 1 đến hết tuần 17 kết hợp trả lời các câu hỏi
đối với từng HS)
Điểm
II. ĐỌC - HIỂU (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
Thầy giáo dục công dân
Giờ học Giáo dục công dân, thầy bước vào lớp với vẻ mặt tươi cười. Cả lớp
đứng dậy chào thầy. Ở cuối lớp, Nam vẫn nằm gục trên bàn ngủ khì khì. Thầy cau mày từ từ
bước xuống. Khác với suy nghĩ của chúng tôi, thầy đặt tay lên vai Nam rồi nói nhẹ nhàng:
“Tỉnh dậy đi em! Vào học rồi, công dân bé nhỏ ạ!”.
Thầy quay bước đi lên trước lớp và nói: “ Hôm nay chúng ta sẽ kiểm tra 15 phút. Các
em hãy nghiêm túc làm bài cho tốt nhé. Thầy rất mong các em có tính độc lập và tự giác cao
trong học tập”.
“ Thôi chết tôi rồi! Hôm qua thằng Nam rủ tôi đi đá bóng suốt cả buổi chiều. Làm thế
nào bây giờ?”.
Bỗng lúc ấy có người gọi thầy ra gặp. Tôi sung sướng đến phát điên lên. Tôi mở vội
sách ra, cho vào ngăn bàn, cúi sát đầu xuống để nhìn cho rõ và chép lấy chép để. Bỗng một
giọng nói trầm ấm vang lên từ phía sau lưng tôi: “ Em ngồi như vậy sẽ vẹo cột sống và cận
thị đấy! Ngồi lại đi em!”. Tôi bối rối, đầu cúi gằm, tim đập loạn xạ, chân tay run rẩy...
Thầy quay bước đi lên trước lớp cứ như không hề biết tôi đã giở sách vậy. Tôi xấu hổ
khi bắt gặp cái nhìn như biết nói của thầy. Bài kiểm tra đã làm gần xong nhưng sau một hồi
suy nghĩ, tôi chỉ nộp cho thầy một tờ giấy có hai chữ “ Bài làm” và một câu: “ Thưa thầy, em
xin lỗi thầy!”. Nhận bài kiểm tra từ tay tôi, thầy lặng đi rồi mỉm cười như muốn nói: “ Em
thật dũng cảm!”.
Tôi như thấy trong lòng mình thanh thản, nhẹ nhõm. Bầu trời hôm nay như trong xanh
hơn. Nắng và gió cũng líu ríu theo chân tôi về nhà.
(Theo Nguyễn Thị Mỹ Hiền)
Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết ý kiến vào chỗ chấm.
Câu 1. (0.5 điểm) Thầy giáo làm khi thấy Nam ngủ gật trong lớp?
A. Thầy giáo gọi Nam dậy và nhắc nhở.
B. Thầy yêu cầu bạn ngồi bên cạnh gọi Nam dậy.
C. Thầy đặt tay lên vai Nam rồi nói nhẹ nhàng: “ Tỉnh dậy đi em! Vào học rồi, công dân bé
nhỏ ạ!”.
Câu 2. (0.5 điểm) Vì sao bạn nhỏ trong câu chuyện không làm được bài kiểm tra?
A. Vì bạn bị mệt.
B. Vì hôm trước bạn mải chơi đá bóng suốt cả buổi chiều, không học bài.
C. Vì bạn không hiểu đề bài.
Điểm
Câu 3. (0.5 điểm) Nhìn thấy bạn nhỏ cúi sát đầu vào ngăn bàn chép bài, thầy giáo đã làm gì?
A. Thầy lờ đi như không biết.
B. Thầy nhẹ nhàng nói: “ Em ngồi như vậy sẽ vẹo cột sống và cận thị đấy! Ngồi lại đi em!”.
C. Thầy thu vở không cho bạn chép tiếp.
Câu 4. (0.5 điểm) Vì sao bạn nhỏ không nộp bài kiểm tra mặc dù đã chép gần xong?
A. Vì bạn thấy có lỗi trước lòng vị tha, độ lượng của thầy.
B. Vì bạn sợ các bạn trong lớp đã biết việc mình chép bài.
C. Vì bạn sợ bị thầy phạt.
Câu 5. (1 điểm) Hành động nào của bạn nhỏ khiến em thấy bất ngờ, thú vị nhất? Vì sao?
Câu 6. (0.5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước từ viết sai chính tả
A. Xung sướng
B. Sung xướng
C. Sung sướng
Câu 7. (1.5 điểm) Nối từng từ (có trong bài văn “ Thầy giáo dục công dân”) ở cột trái với lời
giải nghĩa thích hợp ở cột phải.
a. không sợ khó khăn, nguy hiểm, dám chịu trách
1, độc lập
nhiệm
b. tự mình thực hiện nhiệm vụ, không cần dựa
2, tự giác
dẫm, phụ thuộc vào người khác.
c. tự mình thực hiện những việc cần làm, không
3, dũng cảm
cần có ai nhắc nhở kiểm soát.
Câu 8. (0.5 điểm) Dựa vào nội dung câu chuyện trên, em hãy đặt một câu dạng Ai thế nào?
để nói về thầy Giáo dục công dân.
Câu 9. (0.5 điểm) Đặt mình vào vai người học sinh trong câu chuyện “Thầy giáo dục công
dân”, em hãy nói lên suy nghĩ của mình khi quyết định không nộp bài kiểm tra đã chép.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. ( 4 điểm)
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 3 - tập 1, từ tuần 1 đến
tuần 17.
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. ĐỌC HIỂU. ( 6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0.5
2
B
0.5
3
B
0.5
4
A
0.5
6
C
0.5
Câu 5 (1 điểm). Đảm bảo đúng yêu cầu cho 0.5 điểm / yêu cầu.
Viết được theo ý hiểu :
- Học sinh nêu được một hành động của bạn nhỏ khiến em thấy bất ngờ, thú vị nhất
- Nêu được Vì sao?
Câu 7 (1.5 điểm) Học sinh nối đúng mỗi ý cho 0.5 điểm
1–b
2–c
3–a
Câu 8 (0.5 điểm). Đặt được câu theo đúng yêu cầu và thể loại câu 0.5 điểm
Câu 9 (0.5 điểm). Nêu theo ý hiểu (đảm bảo yêu cầu của đề bài và nội dung bài học cần giáo
dục ở học sinh)
*Lưu ý: Tùy theo mức độ của bài làm và đối tượng học sinh, HS làm đúng bước nào giáo
viên ghi điểm bước đó.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
TT
CHỦ
ĐỀ
MỨC 1
TN
1
2
Đọc
hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
việt
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
TL
MỨC 2
TN
MỨC 3
TL
TN
3
1
1,2,3
1.5
TL
Tổng
TN
TL
1
4
1
5
4
1.2.3.4
5
1
0.5
2
1
1
1
2
2
2
6
7
8,9
6.7
8.9
0.5
1.5
1
2
1
 








Các ý kiến mới nhất