đề cuối kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Lan
Ngày gửi: 20h:29' 22-12-2022
Dung lượng: 138.5 KB
Số lượt tải: 877
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Lan
Ngày gửi: 20h:29' 22-12-2022
Dung lượng: 138.5 KB
Số lượt tải: 877
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
Điểm
Nhận xét
................................................................................
......................................................................................
......................................................................................
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: .......................................................................................Lớp: 3........Trường: .........................................................
I-
ĐỌC HIỂU:
CÂU CHUYỆN VỀ GIẤY KẺ
Giấy kẻ là tên của một tờ giấy. Trước đây giấy kẻ làm bạn với bé Hiền. Lúc đó giấy kẻ
là một tờ giấy hạnh phúc. Bé Hiền nâng niu giấy kẻ, tập viết những chữ cái o, a kín cả hai mặt
trang giấy. Khi đã sử dụng hết cả hai mặt của tờ giấy bé Hiền xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy
loại và bán cho bà đồng nát. Bà đồng nát chuyển giấy kẻ đến nhà máy giấy Bãi Bằng, ở đây
các cô chú công nhân đã biến giấy kẻ trở thành một tờ giấy trắng tinh.
Lần này bạn Minh là bạn mới của giấy kẻ. Nhưng thật buồn bạn Minh chỉ viết được vài
chữ lên một mặt của tờ giấy là vứt luôn giấy kẻ vào thùng rác. Nằm trong thùng rác giấy kẻ
hét lên: “ Cậu đúng là đứa trẻ lười học!”. Giấy kẻ buồn rầu nghĩ: “ Bao giờ mới có một bạn
nhỏ ham học như bé Hiền mang mình về nhỉ?”.
Theo Lương Bính – Kim Tuy
Đọc thầm bài văn trên và khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất của các
câu hỏi sau:
Câu 1: Giấy kẻ là tên của: ( M1 – 0,5đ )
A. Tên của một quyển sách.
B. Tên của một tờ giấy.
C. Tên của của một tờ báo.
D. Tên của một bạn nhỏ.
Câu 2: Trước đây, giấy kẻ làm bạn với ai? ( M 1 – 0,5 )
A. Bé Hiền chăm học.
B. Bé Minh lười học.
C. Làm bạn với mọi người.
D. Không có ai để làm bạn cả.
Câu 3: Khi đã sử dụng hết cả hai mặt của tờ giấy, bé Hiền đã làm gì? ( M1 – 1 đ)
A. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và cất đi.
B. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và vứt vào thùng rác.
C. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho bà đồng nát.
D. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho nhà máy giấy Bãi Bằng.
Câu 4: Sách vở là người bạn thân thiết của các em. Vậy em phải làm gì để sách vở luôn sạch
đẹp? ( M3 – 0,5 đ )
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 5: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “ Ai là gì? Trong bài. ( M3- 0,5 đ)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Câu “Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục.” thuộc kiểu câu nào dưới
đây? Chọn ý đúng( M2- 1đ)
A. Câu khiến (để nêu đề nghị).
B. Câu cảm (để bày tỏ cảm xúc).
C. Câu hỏi (để hỏi).
Câu 7: Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ đặc điểm?( M2- 0,5đ)
A. Con thuyền
B. Xanh lơ
C. Gió thổi.
D. Bàn ghế
Câu 8: Em hãy tìm thêm các từ ngữ:( M2 – 1đ)
a) Chỉ nghề nghiệp: .....................................................................................................
b) Chỉ hoạt động nghề nghiệp:.......................................................................................
Câu 9: Em hãy xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: đùm bọc, bản làng, dòng họ,
đoàn kết, thôn xóm, trường học, lớp học, tình nghĩa, giúp đỡ, yêu thương.( M2- 0,5đ)
a) Chỉ cộng đồng:………………………….............................................................
………………………….............................................................
b) Chỉ tình cảm cộng đồng:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Điểm
Nhận xét
................................................................................
......................................................................................
......................................................................................
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: .......................................................................................Lớp: 3........Trường: .........................................................
Điểm chính tả
I. CHÍNH TẢ.
(HS nghe- viết : Bài: 'Trong đêm bé ngủ” SGK Tiếng Việt 3, tập 1- trang 53 )
II. TẬP LÀM VĂN:
Điểm TLV
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn tả về một đồ dùng học tập hoặc một đồ vật
khác ( con heo đất, con gấu bông, cái diều,...) gắn bó với em.
ĐÁP ÁN CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3.
I- ĐỌC THÀNH TIẾNG (4điểm)
II- ĐỌC HIỂU: (6điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: A ( 0,5 đ
Câu 2: A( 0,5đ)
Câu 3: C ( 1 đ)
Câu 4: ( 0,5đ)
Câu 5: ( 0,5đ)
Câu 6: A( 1 đ)
Câu 7: B( 0,5đ)
Câu 8: (1 điểm)
Câu 9: (0,5 điểm)
III. CHÍNH TẢ. (4 điểm)
Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi :
- Mắc từ 3 đến 5 lỗi chính tả trừ 1,0 điểm.
- Mắc từ 6 lỗi chính tả trở lên trừ 1,5 điểm.
- Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả, toàn bài trừ 0,5 điểm.
II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Viết được bài văn đúng yêu cầu; bài viết có câu giới thiệu, có phần kết thúc, tả được vài
đặc điểm về đồ vật gắn bó với em. (3 điểm)
Ngoài yêu cầu trên, bài viết bước đầu biết sử dụng từ ngữ miêu tả, biết dùng biện pháp
tu từ,... để kể làm nổi bật những đặc điểm của đồ vật. (4 điểm)
Ngoài các yêu cầu trên, HS biết liên kết câu chặt chẽ, biết bộc lộ cảm xúc của mình hoặc
có những nét sáng tạo riêng,....(6đ)
* Lưu ý chung:
1. Tùy từng mức độ sai sót về nội dung, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức
điểm lẻ đến 0,5 điểm.
2. Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi :
- Mắc từ 3 đến 5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ….) trừ 1,0 điểm.
- Mắc từ 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ….) trở lên trừ 1,5 điểm.
- Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả, toàn bài trừ 0,5 điểm.
3. Điểm toàn bài là tổng điểm 2 phần Chính tả và Tập làm văn.
Nhận xét
................................................................................
......................................................................................
......................................................................................
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: .......................................................................................Lớp: 3........Trường: .........................................................
I-
ĐỌC HIỂU:
CÂU CHUYỆN VỀ GIẤY KẺ
Giấy kẻ là tên của một tờ giấy. Trước đây giấy kẻ làm bạn với bé Hiền. Lúc đó giấy kẻ
là một tờ giấy hạnh phúc. Bé Hiền nâng niu giấy kẻ, tập viết những chữ cái o, a kín cả hai mặt
trang giấy. Khi đã sử dụng hết cả hai mặt của tờ giấy bé Hiền xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy
loại và bán cho bà đồng nát. Bà đồng nát chuyển giấy kẻ đến nhà máy giấy Bãi Bằng, ở đây
các cô chú công nhân đã biến giấy kẻ trở thành một tờ giấy trắng tinh.
Lần này bạn Minh là bạn mới của giấy kẻ. Nhưng thật buồn bạn Minh chỉ viết được vài
chữ lên một mặt của tờ giấy là vứt luôn giấy kẻ vào thùng rác. Nằm trong thùng rác giấy kẻ
hét lên: “ Cậu đúng là đứa trẻ lười học!”. Giấy kẻ buồn rầu nghĩ: “ Bao giờ mới có một bạn
nhỏ ham học như bé Hiền mang mình về nhỉ?”.
Theo Lương Bính – Kim Tuy
Đọc thầm bài văn trên và khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất của các
câu hỏi sau:
Câu 1: Giấy kẻ là tên của: ( M1 – 0,5đ )
A. Tên của một quyển sách.
B. Tên của một tờ giấy.
C. Tên của của một tờ báo.
D. Tên của một bạn nhỏ.
Câu 2: Trước đây, giấy kẻ làm bạn với ai? ( M 1 – 0,5 )
A. Bé Hiền chăm học.
B. Bé Minh lười học.
C. Làm bạn với mọi người.
D. Không có ai để làm bạn cả.
Câu 3: Khi đã sử dụng hết cả hai mặt của tờ giấy, bé Hiền đã làm gì? ( M1 – 1 đ)
A. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và cất đi.
B. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và vứt vào thùng rác.
C. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho bà đồng nát.
D. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho nhà máy giấy Bãi Bằng.
Câu 4: Sách vở là người bạn thân thiết của các em. Vậy em phải làm gì để sách vở luôn sạch
đẹp? ( M3 – 0,5 đ )
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 5: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “ Ai là gì? Trong bài. ( M3- 0,5 đ)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Câu “Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục.” thuộc kiểu câu nào dưới
đây? Chọn ý đúng( M2- 1đ)
A. Câu khiến (để nêu đề nghị).
B. Câu cảm (để bày tỏ cảm xúc).
C. Câu hỏi (để hỏi).
Câu 7: Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ đặc điểm?( M2- 0,5đ)
A. Con thuyền
B. Xanh lơ
C. Gió thổi.
D. Bàn ghế
Câu 8: Em hãy tìm thêm các từ ngữ:( M2 – 1đ)
a) Chỉ nghề nghiệp: .....................................................................................................
b) Chỉ hoạt động nghề nghiệp:.......................................................................................
Câu 9: Em hãy xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: đùm bọc, bản làng, dòng họ,
đoàn kết, thôn xóm, trường học, lớp học, tình nghĩa, giúp đỡ, yêu thương.( M2- 0,5đ)
a) Chỉ cộng đồng:………………………….............................................................
………………………….............................................................
b) Chỉ tình cảm cộng đồng:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Điểm
Nhận xét
................................................................................
......................................................................................
......................................................................................
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: .......................................................................................Lớp: 3........Trường: .........................................................
Điểm chính tả
I. CHÍNH TẢ.
(HS nghe- viết : Bài: 'Trong đêm bé ngủ” SGK Tiếng Việt 3, tập 1- trang 53 )
II. TẬP LÀM VĂN:
Điểm TLV
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn tả về một đồ dùng học tập hoặc một đồ vật
khác ( con heo đất, con gấu bông, cái diều,...) gắn bó với em.
ĐÁP ÁN CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3.
I- ĐỌC THÀNH TIẾNG (4điểm)
II- ĐỌC HIỂU: (6điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: A ( 0,5 đ
Câu 2: A( 0,5đ)
Câu 3: C ( 1 đ)
Câu 4: ( 0,5đ)
Câu 5: ( 0,5đ)
Câu 6: A( 1 đ)
Câu 7: B( 0,5đ)
Câu 8: (1 điểm)
Câu 9: (0,5 điểm)
III. CHÍNH TẢ. (4 điểm)
Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi :
- Mắc từ 3 đến 5 lỗi chính tả trừ 1,0 điểm.
- Mắc từ 6 lỗi chính tả trở lên trừ 1,5 điểm.
- Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả, toàn bài trừ 0,5 điểm.
II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Viết được bài văn đúng yêu cầu; bài viết có câu giới thiệu, có phần kết thúc, tả được vài
đặc điểm về đồ vật gắn bó với em. (3 điểm)
Ngoài yêu cầu trên, bài viết bước đầu biết sử dụng từ ngữ miêu tả, biết dùng biện pháp
tu từ,... để kể làm nổi bật những đặc điểm của đồ vật. (4 điểm)
Ngoài các yêu cầu trên, HS biết liên kết câu chặt chẽ, biết bộc lộ cảm xúc của mình hoặc
có những nét sáng tạo riêng,....(6đ)
* Lưu ý chung:
1. Tùy từng mức độ sai sót về nội dung, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức
điểm lẻ đến 0,5 điểm.
2. Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi :
- Mắc từ 3 đến 5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ….) trừ 1,0 điểm.
- Mắc từ 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ….) trở lên trừ 1,5 điểm.
- Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả, toàn bài trừ 0,5 điểm.
3. Điểm toàn bài là tổng điểm 2 phần Chính tả và Tập làm văn.
 








Các ý kiến mới nhất