Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 19h:12' 23-12-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 371
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 19h:12' 23-12-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 371
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
PHÒNG GD ĐT BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HK I
Năm học: 2021 – 2022
Môn: Tiếng Việt 3. Thời gian: 90 phút
Họ và tên ..........................................................................................Lớp .........................
ĐIỂM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Ý KIẾN CỦA PHỤ HUYNH
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
I – Kiểm tra đọc: (10 điểm )
1.Kiểm tra đọc thành tiếng: Bốc thăm và đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học
từ tuần 1 đến tuần 17 – Sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1 . Trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội
dung đoạn đọc (4 điểm).
2. Kiểm tra đọc hiểu : (6 điểm)
a. Đọc thầm bài:
Mùa hoa sấu
Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây
sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch
ngợm. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi. Nhưng ít ai nắm
được một chiếc lá đang rơi như vậy.
Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc
chuông tí hon. Hoa sấu thơm nhẹ. Vị hoa chua chua thấm vào đầu lưỡi, tưởng như vị
nắng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại.
Theo Băng Sơn
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp nhất và
làm bài tập:
Câu 1: Cây sấu chuyển mình thay lá vào thời gian nào? ( 0,5 đ)
A. Cuối hạ, đầu thu
C. Cuối đông đầu xuân.
B. Cuối xuân đầu hạ.
D. Cuối thu đầu đông.
Câu 2: Thời điểm cây sấu thay lá, các loài cây khác đã phát triển như thế nào?
(0,5đ)
A. Các loài cây đã khoác màu áo mới.
C. Các loài cây đã ra hoa.
B. Loài cây khác đang rụng lá .
D. Nhiều loài cây đã kết trái.
Câu 3: “ Nghịch ngợm, quay tròn, đậu lên đầu, lên vai rồi mới bay đi” các từ ngữ
này miêu tả bộ phận nào của cây sấu? ( 0,5 đ)
A. Lá sấu
C. Quả sấu
B. Hoa sấu
D. Nụ sấu
Câu 4: Hình dạng hoa sấu như thế nào? (0,5đ)
A. Hoa xấu nhỏ màu nhạt xanh li ti .
B. Từng bông sấu như những mặt trời tí hon.
C. Hoa sấu trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon.
D. Hoa xấu nhỏ, nhẹ như bông.
Câu 5: Mùi vị hoa sấu như thế nào? (1 đ)
A. Hoa sấu hăng hắc
C. Hoa sấu thơm ngọt
B. Hoa sấu thơm ngào ngạt
D. Hoa sấu thơm nhẹ, có vị chua.
Câu 6: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả? (1 đ)
Câu 7: “ Hoa sấu thơm nhẹ .'' thuộc kiểu câu: (0,5 đ)
A. Câu nêu hoạt động.
B. Câu giới thiệu
C. Câu nêu đặc điểm.
D. Câu hỏi.
Câu 8: Nối các từ cột A với cột B cho phù hợp ( 1 đ)
A
Hoa sấu
trắng muốt
quay
tí hon
B
Từ chỉ hoạt động
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ đặc điểm
Câu 9: Đặt 1 câu khiến (0,5 đ)
Duyệt hiệu trưởng
Chuyên môn
Họ và tên ……………………………………………….Lớp ……………………………..
II- Kiểm tra viết ( 10 điểm )
1. Chính tả ( 4 điểm) Nghe viết : Nhớ bé ngoan ( Tiếng Việt 3 tập 1 trang 74)
2. Tập làm văn ( 6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu kể về tình
cảm của em đối với người thân .
PHÒNG GIÁO DỤC TP BUÔN MA THUỘT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HK I
TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
(Thời gian 120 phút )
Họ và tên ............................................................. Lớp : 3........................................
ĐIỂM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Ý KIẾN CỦA PHỤ HUYNH
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
A KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng:
Bốc thăm đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc sách Tiếng Việt 3 tập 1 từ tuần
1 đến tuần 17 và trả lời 1 câu hỏi tương ứng nội dung đoạn đọc.(4 điểm)
2. Đọc hiểu (6 điểm) : Đọc thầm bài văn dưới đây
Mùa xuân đến
Mùa xuân đã về bên cánh đồng. Bên kia đồi, tiếp với đồng, là rừng cây. Hoa
cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xóa. Những bầy ong từ
rừng bay xuống đồng, như những đám mây mỏng lấp lánh. Trên cánh đồng, cỏ
ống cao lêu đêu, đong đưa trước gió. Cỏ gà, cỏ mật, cỏ tương tư xanh nõn. Ban
mai nắng dịu, chim hót líu lo. Gió ngạt ngào mùi thơm của mật và phấn hoa. Mùa
xuân, ngày nào cũng là ngày hội.
Theo Xuân Quỳnh
Dựa vào nội dung bài, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1: (0,5đ) Bài văn miêu tả mùa xuân ở đâu?
A. Trong khu vườn
B. Trên cánh đồng, rừng cây.
C. Trong thành phố
D. Trong công viên.
Câu 2: (0,5 đ) Miêu tả mùa xuân tác giả miêu tả những loài hoa nào?
A. Hoa cánh kiến, hoa sở, hoa kim anh trắng.
B. Hoa lan, hoa huệ, hoa hồng, hoa cánh kiến.
C. Hoa tầm xuân, cánh kiến, mộc hương.
D. Hoa lan, hoa huệ, hoa cúc, hoa mộc, hoa ngâu.
Câu 3: (0,5đ) Tác giả miêu tả sự vật gì giống như đám mây mỏng lấp lánh?
A. Những cánh đồng hoa
C. Những bày ong từ rừng bay xuống.
B. Cánh đồng cỏ mùa xuân
D. Cỏ gà, cỏ mật, cỏ tương tư
Câu 4: ( 0,5 đ) Tác giả tả gió mang mùi thơm của sự vật nào?
A. Hoa cánh kiến, hoa sở, hoa kim anh trắng.
B. Cỏ gà, cỏ mật, cỏ tương tư
C. Những đám mây mỏng lấp lánh
D. Mật và phấn hoa.
Câu 5: ( 1đ) Dựa vào nội dung bài đọc các ý dưới đây ý nào đúng ghi Đ, sai Ghi S
a. Hoa cánh kiến có màu vàng.
b. Trên cánh đồng cỏ ống xanh nõn.
c. Trên cánh đồng, cỏ ống cao lêu đêu, đong đưa trước gió.
d. Nắng dịu, chim hót líu lo vào buổi trưa.
Câu 6: (1 đ) Qua bài đọc em thấy khung cảnh mùa xuân như thế nào?
Câu 7: (0,5đ). Câu : “ Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội.” Thuộc kiểu câu:
A. Câu nêu hoạt động.
B. Câu giới thiệu
C. Câu nêu đặc điểm.
D. Câu hỏi.
Câu 8: (0,5đ) Dòng nào chứa các từ chỉ sự vật
A. Tràn xuống, đung đưa, trắng tinh.
B. Cỏ gà, cỏ mật, cỏ tương tư
C. Bay, về đến, tỏa, tràn xuống.
D.Vàng, trắng xóa, xanh nõn, cao lêu đêu.
Câu 9: ( 1 đ) Ghi lại một hình ảnh so sánh trong bài : Mùa xuân đến
Duyệt hiệu trưởng
Chuyên môn
Họ và tên………………………………………………………..Lớp……………………
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe-viết): (4 đ) Rừng cây trong nắng (trang 148 sgk Tiếng Việt 3 tập
1)
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy kể một việc làm tốt của em góp phần bảo vệ môi trường xanh
sạch đẹp.
PHÒNG GD ĐT BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
Năm học: 2020 – 2021
Môn: Tiếng Việt 4. Thời gian: 120 phút
Họ và tên ..........................................................................................Lớp .........................
ĐIỂM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Ý KIẾN CỦA PHỤ HUYNH
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC:
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 29 đến
tuần 34 (Tiếng Việt 4 tập 2) và trả lời một câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu - kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc thầm thầm bài văn sau:
Đường đi Sa Pa
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám
mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi
đang đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông
chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một
vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm
đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những em bé
Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa
trước cửa hàng. Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm
trong sương núi tím nhạt.
Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa. Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái, lá vàng rơi trong
khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào,
lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen
nhung hiếm quý.
Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta.
Theo NGUYỄN PHAN HÁCH
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Điều gì tạo cho tác giả cảm giác bồng bềnh huyền ảo ? (0,5 đ)
A. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô .
B. Những thác trắng xoá tựa mây trời.
C. Những rừng cây âm âm.
D. Những bông chuối rực lên như ngọn lửa
Câu 2 Trên con đường xuyên tỉnh tác giả lim dim mắt ngắm sự vật gì ? (0,5đ)
A.Những vườn lê, vườn mận, vườn đào.
B. Mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường.
C. Lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.
D. Một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận
Câu 3: Trong bài văn tác giả đã nhắc đến những em bé người dân tộc nào ? (0,5đ)
A. Dao, Tày, Nùng, Vân Kiều.
B. Tu Dí, Tày, Nùng, Thái.
C. Mèo, Hmông, Thái
D. Hmông, Tu Dí, Phù Lá.
Câu 4 : Tác giả miêu tả hình ảnh: ''Áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa
dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt.” trong khoảng thời gian nào ? ( 1đ)
A. Buổi sáng
B. Buổi chiều
C. Buổi trưa
D. Buổi tối
Câu 5: Phong cảnh ở Sa Pa thể hiện đặc trưng của những mùa nào trong một ngày.
(0,5 đ)
A. Mùa thu, mùa đông.
B. Mùa thu, mùa đông, mùa xuân.
C. Mùa xuân, mùa hè.
D. Mùa hè, mùa thu.
Câu 6: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa ? (0,5 đ)
A. Tác giả quê ở Sa Pa.
B. Tác giả hài lòng về Sa Pa.
C. Thể hiện tình cảm yêu mến thiên nhiên yêu mến cảnh và người của Sa Pa.
D. Thể hiện sự gắn bó rất lâu của tác giả với Sa Pa.
Câu 6 :
Câu 7 : Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà tặng diệu kì” của thiên nhiên? (1 đ)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
Câu 8: Em hãy chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm cho thích hợp (ô tô, va
li, dũng cảm, la bàn) (1 điểm)
a. Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: …………………………………………………..
b. Phương tiện giao thông cho chiến du lịch: …………………………………………
c. Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm là: ………………………………………………
d. Những đức tính cần thiết của người thám hiểm: …………………………………..
Câu 9: Em hãy nối cột A với cột B cho phù hợp. (1 điểm)
Cột A
Cột B
A ! Mẹ đã về !
Câu khiến.
Giữ trật tự đi các bạn !
Câu kể.
Ngoài sân, nắng chói chang.
Câu cảm
Bạn làm bài tập chưa ?
Câu hỏi.
Câu 10: Điền trạng ngữ thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)
a)
………………………………, chúng em đang tập thể dục.
b)
………………………………, xe cộ tấp nập nhộn n
Họ và tên………………………………………………………..Lớp……………………
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
2. Chính tả (Nghe-viết): (2 điểm) Con chuồn chuồn nước (trang 127 sgk) Từ đầu
đến còn phân vân.
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.
ĐÁP ÁN
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm).
2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm).
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
B
D
B
B
C
Điểm
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 7: Vì :
Câu 8: Em hãy chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm cho thích hợp (ô tô, va li,
dũng cảm, la bàn) (1 điểm)
a. Đồ dùng cần cho chiến du lịch: va li
b. Phương tiện giao thông cho chiến du lịch: ô tô
c. Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm là: la bàn
d. Những đức tính cần thiết của người thám hiểm: dũng cảm
Câu 9: Em hãy nối cột A với cột B cho phù hợp. (1 điểm)
Em hãy nối cột A với cột B cho phù hợp. (1 điểm)
Cột A
A ! Mẹ đã về !
Giữ trật tự đi các bạn !
Ngoài sân, nắng chói chang.
Bạn làm bài tập chưa ?
Cột B
Câu khiến.
Câu kể.
Câu cảm
Câu hỏi.
Câu 10:
a) Dưới sân,
b) Buổi sáng, hoặc Ngoài đường, ….
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu (90 chữ/15 phút); chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ;
trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Em hãy tả một con vật mà em yêu thích
PHÒNG GD ĐT TP BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
Thứ ngày tháng năm 2021
KIỂM TRA CUỐI NĂM
Môn Tiếng Việt - Lớp 5 – Năm học 2020-2021
( Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)
Số phách:............................................................................................................................
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
Điểm Nhận xét của giáo viên chấm (nếu có)
………………………………… ……………………. ……………………….
………………………………… ……………………. ……………………….
………………………………… …………………….. ……………………….
PHẦN I/ KIỂM TRA ĐỌC: (3 điểm) (40 phút)
A- Đọc thành tiếng trả lời câu hỏi về nội dung một đoan văn của các bài tập đọc từ tuần
29 đến tuần 34 (SGK TV lớp 5 tập II)
B- Đọc thầm và làm bài tập: (7đ) ( 20 phút)
– HS đọc thầm bài “Con gái ”
Mẹ sắp sinh em bé. Cả nhà mong, Mơ háo hức. Thế rồi mẹ sinh một em gái. Dì
Hạnh bảo: "Lại một vịt trời nữa". Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn.
Đêm, Mơ trằn trọc không ngủ. Em không hiểu tại sao mọi người lại có vẻ không
vui lắm khi mẹ sinh em gái. Mơ thì kém gì con trai nhỉ? Ở lớp, em luôn là học sinh giỏi.
Tan học, các bạn trai còn mải đá bóng thì Mơ đã về cặm cụi tưới rau rồi chẻ củi, nấu cơm
giúp mẹ. Thế mà đám con trai còn dám trêu Mơ. Các bạn nói rằng con gái chẳng được
tích sự gì. Tức ghê!
Mẹ phải nghỉ ở nhà, bố đi công tác xa, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ.
Tối, mẹ ôm Mơ vào lòng thủ thỉ: "Đừng vất vả thế, để sức mà lo học, con ạ!" Mơ nép vào
ngực mẹ, thì thào: "Mẹ ơi, con sẽ cố gắng thay một đứa con trai trong nhà, mẹ nhé!" Mẹ
ôm chặt Mơ, trào nước mắt.
Chiều nay, thằng Hoan học lớp 3C mải đuổi theo con cào cào, trượt chân sa xuống
ngòi nước. Nó cứ chới với, chới với. Mơ vội vàng lao xuống. Cả hai đứa ngụp lên, ngụp
xuống, uống cơ man là nước. May mà mọi người đến kịp. Thật hú vía!
Tối đó, bố về. Bố ôm Mơ chặt đến ngộp thở. Cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt.
Chỉ có em bé nằm trong nôi là cười rất tươi. Chắc là em khen chị Mơ giỏi đấy. Dì Hạnh
nói giọng đầy tự hào: "Biết cháu tôi chưa? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng
không bằng".
Theo ĐỖ THỊ THU HIÊN
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi,
bài tập dưới đây:
Câu 1: Khi sinh thêm một em gái, thái độ của bố mẹ Mơ như thế nào? (0,5 đ)
A. Vui mừng, chào đón.
C. Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn.
B. Mọi người đều ngạc nhiên
D. Mọi người rất hạnh phúc.
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ở làng quê của Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái? (0,5 đ)
A. Câu nói của dì Hạnh và thái độ buồn của bố mẹ khi em bé gái ra đời.
B. Thái độ háo hức vui mừng của Mơ.
C. Cả đêm trằn trọc không ngủ của Mơ.
D. Đám con trai hay trêu chọc Mơ.
Câu 3: Chi tiết nào cho thấy Mơ không thua gì các bạn trai? (0,5 đ)
A. Mơ mạnh mẽ, nghịch ngợm như các bạn trai.
B. Mơ rất khỏe mạnh, cá tính trước mọi người.
C. Mơ học giỏi, biết làm việc nhà giúp mẹ, dũng cảm cứu bạn.
D. Mơ luôn luôn thể hiện mình trước các bạn trai.
Câu 4: Mơ làm tất cả mọi việc để chứng tỏ điều gì với mẹ? (0,5 đ)
A. Mình rất đảm đang.
C. Mình ngoan ngoãn và biết vâng lời.
B. Mơ muốn được mẹ khen.
D.Mơ cũng giống một đứa con trai trong nhà giúp
mẹ.
Câu 5: Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, mọi người thay đổi quan niệm về “ con gái”
qua chi tiết nào? (0,5 đ)
A. Mọi người lo lắng cho hành động của Mơ.
B. Bố ôm Mơ ghẹt thở, mẹ rơm rớm nước mắt, dì tự hào về Mơ.
C. Mọi người an ủi động viên Mơ.
D. Mọi người cố gắng chăm sóc cho Mơ.
Câu 6: Nội dung câu chuyện nói lên điều gì? (0,5 đ)
A. Phê phán quan niệm “trọng nam khinh nữ”; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm
làm, dũng cảm cứu bạn.
B. Sinh trai hay gái đều không quan trọng.
C. Con gái cũng quý vì các em không thua kém gì con trai.
D.Sinh con trai quan trọng hơn.
Câu 7: Đọc xong câu chuyện “Con gái ” em có suy nghĩ gì? ( 1 đ)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
Câu 8: Câu :" Mẹ sinh em bé, bố đi công tác xa, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp
mẹ.” thuộc kiểu câu gì? (1 điểm)
A.Câu đơn
B. Câu ghép.
C. Câu cảm.
D. Câu khiến .
Câu 9 : Hai câu: “ Đêm, Mơ trằn trọc không ngủ. Em không hiểu vì sao mọi người
lại có vẻ không vui lắm khi mẹ sinh em gái.” Liên kết với nhau bằng cách nào? ( 1 đ)
A. Thay thế từ ngữ. B. Lặp từ ngữ.
C. Dùng từ nối .
D. Cả ba cách trên.
Câu 10 : Xác định thành phần câu của câu dưới đây : ( 1 đ)
Tan học, các bạn trai còn mải mê đá bóng thì Mơ đã về cặm cụi tưới rau rồi chẻ
củi, nấu cơm giúp mẹ.
PHÒNG GD ĐT TP BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
Thứ ngày tháng năm 2021
KIỂM TRA CUỐI NĂM
Môn Tiếng Việt - Lớp 5 – Năm học 2020-2021
( Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)
Số phách:............................................................................................................................
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
Điểm Nhận xét của giáo viên chấm (nếu có)
…………………….
……………………….
…………………………………
………………………………… ……………………. ……………………….
………………………………… …………………….. ……………………….
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
3. Chính tả (Nghe-viết): (2 điểm)
2. Tập làm văn: (8 điểm) Đề bài: Em hãy tả một người thân trong gia đình của em.
TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HK I
Năm học: 2021 – 2022
Môn: Tiếng Việt 3. Thời gian: 90 phút
Họ và tên ..........................................................................................Lớp .........................
ĐIỂM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Ý KIẾN CỦA PHỤ HUYNH
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
I – Kiểm tra đọc: (10 điểm )
1.Kiểm tra đọc thành tiếng: Bốc thăm và đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học
từ tuần 1 đến tuần 17 – Sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1 . Trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội
dung đoạn đọc (4 điểm).
2. Kiểm tra đọc hiểu : (6 điểm)
a. Đọc thầm bài:
Mùa hoa sấu
Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây
sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch
ngợm. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi. Nhưng ít ai nắm
được một chiếc lá đang rơi như vậy.
Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc
chuông tí hon. Hoa sấu thơm nhẹ. Vị hoa chua chua thấm vào đầu lưỡi, tưởng như vị
nắng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại.
Theo Băng Sơn
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp nhất và
làm bài tập:
Câu 1: Cây sấu chuyển mình thay lá vào thời gian nào? ( 0,5 đ)
A. Cuối hạ, đầu thu
C. Cuối đông đầu xuân.
B. Cuối xuân đầu hạ.
D. Cuối thu đầu đông.
Câu 2: Thời điểm cây sấu thay lá, các loài cây khác đã phát triển như thế nào?
(0,5đ)
A. Các loài cây đã khoác màu áo mới.
C. Các loài cây đã ra hoa.
B. Loài cây khác đang rụng lá .
D. Nhiều loài cây đã kết trái.
Câu 3: “ Nghịch ngợm, quay tròn, đậu lên đầu, lên vai rồi mới bay đi” các từ ngữ
này miêu tả bộ phận nào của cây sấu? ( 0,5 đ)
A. Lá sấu
C. Quả sấu
B. Hoa sấu
D. Nụ sấu
Câu 4: Hình dạng hoa sấu như thế nào? (0,5đ)
A. Hoa xấu nhỏ màu nhạt xanh li ti .
B. Từng bông sấu như những mặt trời tí hon.
C. Hoa sấu trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon.
D. Hoa xấu nhỏ, nhẹ như bông.
Câu 5: Mùi vị hoa sấu như thế nào? (1 đ)
A. Hoa sấu hăng hắc
C. Hoa sấu thơm ngọt
B. Hoa sấu thơm ngào ngạt
D. Hoa sấu thơm nhẹ, có vị chua.
Câu 6: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả? (1 đ)
Câu 7: “ Hoa sấu thơm nhẹ .'' thuộc kiểu câu: (0,5 đ)
A. Câu nêu hoạt động.
B. Câu giới thiệu
C. Câu nêu đặc điểm.
D. Câu hỏi.
Câu 8: Nối các từ cột A với cột B cho phù hợp ( 1 đ)
A
Hoa sấu
trắng muốt
quay
tí hon
B
Từ chỉ hoạt động
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ đặc điểm
Câu 9: Đặt 1 câu khiến (0,5 đ)
Duyệt hiệu trưởng
Chuyên môn
Họ và tên ……………………………………………….Lớp ……………………………..
II- Kiểm tra viết ( 10 điểm )
1. Chính tả ( 4 điểm) Nghe viết : Nhớ bé ngoan ( Tiếng Việt 3 tập 1 trang 74)
2. Tập làm văn ( 6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu kể về tình
cảm của em đối với người thân .
PHÒNG GIÁO DỤC TP BUÔN MA THUỘT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HK I
TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
(Thời gian 120 phút )
Họ và tên ............................................................. Lớp : 3........................................
ĐIỂM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Ý KIẾN CỦA PHỤ HUYNH
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
A KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng:
Bốc thăm đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc sách Tiếng Việt 3 tập 1 từ tuần
1 đến tuần 17 và trả lời 1 câu hỏi tương ứng nội dung đoạn đọc.(4 điểm)
2. Đọc hiểu (6 điểm) : Đọc thầm bài văn dưới đây
Mùa xuân đến
Mùa xuân đã về bên cánh đồng. Bên kia đồi, tiếp với đồng, là rừng cây. Hoa
cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xóa. Những bầy ong từ
rừng bay xuống đồng, như những đám mây mỏng lấp lánh. Trên cánh đồng, cỏ
ống cao lêu đêu, đong đưa trước gió. Cỏ gà, cỏ mật, cỏ tương tư xanh nõn. Ban
mai nắng dịu, chim hót líu lo. Gió ngạt ngào mùi thơm của mật và phấn hoa. Mùa
xuân, ngày nào cũng là ngày hội.
Theo Xuân Quỳnh
Dựa vào nội dung bài, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1: (0,5đ) Bài văn miêu tả mùa xuân ở đâu?
A. Trong khu vườn
B. Trên cánh đồng, rừng cây.
C. Trong thành phố
D. Trong công viên.
Câu 2: (0,5 đ) Miêu tả mùa xuân tác giả miêu tả những loài hoa nào?
A. Hoa cánh kiến, hoa sở, hoa kim anh trắng.
B. Hoa lan, hoa huệ, hoa hồng, hoa cánh kiến.
C. Hoa tầm xuân, cánh kiến, mộc hương.
D. Hoa lan, hoa huệ, hoa cúc, hoa mộc, hoa ngâu.
Câu 3: (0,5đ) Tác giả miêu tả sự vật gì giống như đám mây mỏng lấp lánh?
A. Những cánh đồng hoa
C. Những bày ong từ rừng bay xuống.
B. Cánh đồng cỏ mùa xuân
D. Cỏ gà, cỏ mật, cỏ tương tư
Câu 4: ( 0,5 đ) Tác giả tả gió mang mùi thơm của sự vật nào?
A. Hoa cánh kiến, hoa sở, hoa kim anh trắng.
B. Cỏ gà, cỏ mật, cỏ tương tư
C. Những đám mây mỏng lấp lánh
D. Mật và phấn hoa.
Câu 5: ( 1đ) Dựa vào nội dung bài đọc các ý dưới đây ý nào đúng ghi Đ, sai Ghi S
a. Hoa cánh kiến có màu vàng.
b. Trên cánh đồng cỏ ống xanh nõn.
c. Trên cánh đồng, cỏ ống cao lêu đêu, đong đưa trước gió.
d. Nắng dịu, chim hót líu lo vào buổi trưa.
Câu 6: (1 đ) Qua bài đọc em thấy khung cảnh mùa xuân như thế nào?
Câu 7: (0,5đ). Câu : “ Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội.” Thuộc kiểu câu:
A. Câu nêu hoạt động.
B. Câu giới thiệu
C. Câu nêu đặc điểm.
D. Câu hỏi.
Câu 8: (0,5đ) Dòng nào chứa các từ chỉ sự vật
A. Tràn xuống, đung đưa, trắng tinh.
B. Cỏ gà, cỏ mật, cỏ tương tư
C. Bay, về đến, tỏa, tràn xuống.
D.Vàng, trắng xóa, xanh nõn, cao lêu đêu.
Câu 9: ( 1 đ) Ghi lại một hình ảnh so sánh trong bài : Mùa xuân đến
Duyệt hiệu trưởng
Chuyên môn
Họ và tên………………………………………………………..Lớp……………………
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe-viết): (4 đ) Rừng cây trong nắng (trang 148 sgk Tiếng Việt 3 tập
1)
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy kể một việc làm tốt của em góp phần bảo vệ môi trường xanh
sạch đẹp.
PHÒNG GD ĐT BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
Năm học: 2020 – 2021
Môn: Tiếng Việt 4. Thời gian: 120 phút
Họ và tên ..........................................................................................Lớp .........................
ĐIỂM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Ý KIẾN CỦA PHỤ HUYNH
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC:
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 29 đến
tuần 34 (Tiếng Việt 4 tập 2) và trả lời một câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu - kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc thầm thầm bài văn sau:
Đường đi Sa Pa
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám
mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi
đang đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông
chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một
vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm
đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những em bé
Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa
trước cửa hàng. Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm
trong sương núi tím nhạt.
Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa. Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái, lá vàng rơi trong
khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào,
lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen
nhung hiếm quý.
Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta.
Theo NGUYỄN PHAN HÁCH
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Điều gì tạo cho tác giả cảm giác bồng bềnh huyền ảo ? (0,5 đ)
A. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô .
B. Những thác trắng xoá tựa mây trời.
C. Những rừng cây âm âm.
D. Những bông chuối rực lên như ngọn lửa
Câu 2 Trên con đường xuyên tỉnh tác giả lim dim mắt ngắm sự vật gì ? (0,5đ)
A.Những vườn lê, vườn mận, vườn đào.
B. Mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường.
C. Lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.
D. Một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận
Câu 3: Trong bài văn tác giả đã nhắc đến những em bé người dân tộc nào ? (0,5đ)
A. Dao, Tày, Nùng, Vân Kiều.
B. Tu Dí, Tày, Nùng, Thái.
C. Mèo, Hmông, Thái
D. Hmông, Tu Dí, Phù Lá.
Câu 4 : Tác giả miêu tả hình ảnh: ''Áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa
dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt.” trong khoảng thời gian nào ? ( 1đ)
A. Buổi sáng
B. Buổi chiều
C. Buổi trưa
D. Buổi tối
Câu 5: Phong cảnh ở Sa Pa thể hiện đặc trưng của những mùa nào trong một ngày.
(0,5 đ)
A. Mùa thu, mùa đông.
B. Mùa thu, mùa đông, mùa xuân.
C. Mùa xuân, mùa hè.
D. Mùa hè, mùa thu.
Câu 6: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa ? (0,5 đ)
A. Tác giả quê ở Sa Pa.
B. Tác giả hài lòng về Sa Pa.
C. Thể hiện tình cảm yêu mến thiên nhiên yêu mến cảnh và người của Sa Pa.
D. Thể hiện sự gắn bó rất lâu của tác giả với Sa Pa.
Câu 6 :
Câu 7 : Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà tặng diệu kì” của thiên nhiên? (1 đ)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
Câu 8: Em hãy chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm cho thích hợp (ô tô, va
li, dũng cảm, la bàn) (1 điểm)
a. Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: …………………………………………………..
b. Phương tiện giao thông cho chiến du lịch: …………………………………………
c. Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm là: ………………………………………………
d. Những đức tính cần thiết của người thám hiểm: …………………………………..
Câu 9: Em hãy nối cột A với cột B cho phù hợp. (1 điểm)
Cột A
Cột B
A ! Mẹ đã về !
Câu khiến.
Giữ trật tự đi các bạn !
Câu kể.
Ngoài sân, nắng chói chang.
Câu cảm
Bạn làm bài tập chưa ?
Câu hỏi.
Câu 10: Điền trạng ngữ thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)
a)
………………………………, chúng em đang tập thể dục.
b)
………………………………, xe cộ tấp nập nhộn n
Họ và tên………………………………………………………..Lớp……………………
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
2. Chính tả (Nghe-viết): (2 điểm) Con chuồn chuồn nước (trang 127 sgk) Từ đầu
đến còn phân vân.
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.
ĐÁP ÁN
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm).
2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm).
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
B
D
B
B
C
Điểm
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 7: Vì :
Câu 8: Em hãy chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm cho thích hợp (ô tô, va li,
dũng cảm, la bàn) (1 điểm)
a. Đồ dùng cần cho chiến du lịch: va li
b. Phương tiện giao thông cho chiến du lịch: ô tô
c. Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm là: la bàn
d. Những đức tính cần thiết của người thám hiểm: dũng cảm
Câu 9: Em hãy nối cột A với cột B cho phù hợp. (1 điểm)
Em hãy nối cột A với cột B cho phù hợp. (1 điểm)
Cột A
A ! Mẹ đã về !
Giữ trật tự đi các bạn !
Ngoài sân, nắng chói chang.
Bạn làm bài tập chưa ?
Cột B
Câu khiến.
Câu kể.
Câu cảm
Câu hỏi.
Câu 10:
a) Dưới sân,
b) Buổi sáng, hoặc Ngoài đường, ….
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu (90 chữ/15 phút); chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ;
trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Em hãy tả một con vật mà em yêu thích
PHÒNG GD ĐT TP BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
Thứ ngày tháng năm 2021
KIỂM TRA CUỐI NĂM
Môn Tiếng Việt - Lớp 5 – Năm học 2020-2021
( Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)
Số phách:............................................................................................................................
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
Điểm Nhận xét của giáo viên chấm (nếu có)
………………………………… ……………………. ……………………….
………………………………… ……………………. ……………………….
………………………………… …………………….. ……………………….
PHẦN I/ KIỂM TRA ĐỌC: (3 điểm) (40 phút)
A- Đọc thành tiếng trả lời câu hỏi về nội dung một đoan văn của các bài tập đọc từ tuần
29 đến tuần 34 (SGK TV lớp 5 tập II)
B- Đọc thầm và làm bài tập: (7đ) ( 20 phút)
– HS đọc thầm bài “Con gái ”
Mẹ sắp sinh em bé. Cả nhà mong, Mơ háo hức. Thế rồi mẹ sinh một em gái. Dì
Hạnh bảo: "Lại một vịt trời nữa". Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn.
Đêm, Mơ trằn trọc không ngủ. Em không hiểu tại sao mọi người lại có vẻ không
vui lắm khi mẹ sinh em gái. Mơ thì kém gì con trai nhỉ? Ở lớp, em luôn là học sinh giỏi.
Tan học, các bạn trai còn mải đá bóng thì Mơ đã về cặm cụi tưới rau rồi chẻ củi, nấu cơm
giúp mẹ. Thế mà đám con trai còn dám trêu Mơ. Các bạn nói rằng con gái chẳng được
tích sự gì. Tức ghê!
Mẹ phải nghỉ ở nhà, bố đi công tác xa, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ.
Tối, mẹ ôm Mơ vào lòng thủ thỉ: "Đừng vất vả thế, để sức mà lo học, con ạ!" Mơ nép vào
ngực mẹ, thì thào: "Mẹ ơi, con sẽ cố gắng thay một đứa con trai trong nhà, mẹ nhé!" Mẹ
ôm chặt Mơ, trào nước mắt.
Chiều nay, thằng Hoan học lớp 3C mải đuổi theo con cào cào, trượt chân sa xuống
ngòi nước. Nó cứ chới với, chới với. Mơ vội vàng lao xuống. Cả hai đứa ngụp lên, ngụp
xuống, uống cơ man là nước. May mà mọi người đến kịp. Thật hú vía!
Tối đó, bố về. Bố ôm Mơ chặt đến ngộp thở. Cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt.
Chỉ có em bé nằm trong nôi là cười rất tươi. Chắc là em khen chị Mơ giỏi đấy. Dì Hạnh
nói giọng đầy tự hào: "Biết cháu tôi chưa? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng
không bằng".
Theo ĐỖ THỊ THU HIÊN
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi,
bài tập dưới đây:
Câu 1: Khi sinh thêm một em gái, thái độ của bố mẹ Mơ như thế nào? (0,5 đ)
A. Vui mừng, chào đón.
C. Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn.
B. Mọi người đều ngạc nhiên
D. Mọi người rất hạnh phúc.
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ở làng quê của Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái? (0,5 đ)
A. Câu nói của dì Hạnh và thái độ buồn của bố mẹ khi em bé gái ra đời.
B. Thái độ háo hức vui mừng của Mơ.
C. Cả đêm trằn trọc không ngủ của Mơ.
D. Đám con trai hay trêu chọc Mơ.
Câu 3: Chi tiết nào cho thấy Mơ không thua gì các bạn trai? (0,5 đ)
A. Mơ mạnh mẽ, nghịch ngợm như các bạn trai.
B. Mơ rất khỏe mạnh, cá tính trước mọi người.
C. Mơ học giỏi, biết làm việc nhà giúp mẹ, dũng cảm cứu bạn.
D. Mơ luôn luôn thể hiện mình trước các bạn trai.
Câu 4: Mơ làm tất cả mọi việc để chứng tỏ điều gì với mẹ? (0,5 đ)
A. Mình rất đảm đang.
C. Mình ngoan ngoãn và biết vâng lời.
B. Mơ muốn được mẹ khen.
D.Mơ cũng giống một đứa con trai trong nhà giúp
mẹ.
Câu 5: Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, mọi người thay đổi quan niệm về “ con gái”
qua chi tiết nào? (0,5 đ)
A. Mọi người lo lắng cho hành động của Mơ.
B. Bố ôm Mơ ghẹt thở, mẹ rơm rớm nước mắt, dì tự hào về Mơ.
C. Mọi người an ủi động viên Mơ.
D. Mọi người cố gắng chăm sóc cho Mơ.
Câu 6: Nội dung câu chuyện nói lên điều gì? (0,5 đ)
A. Phê phán quan niệm “trọng nam khinh nữ”; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm
làm, dũng cảm cứu bạn.
B. Sinh trai hay gái đều không quan trọng.
C. Con gái cũng quý vì các em không thua kém gì con trai.
D.Sinh con trai quan trọng hơn.
Câu 7: Đọc xong câu chuyện “Con gái ” em có suy nghĩ gì? ( 1 đ)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
Câu 8: Câu :" Mẹ sinh em bé, bố đi công tác xa, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp
mẹ.” thuộc kiểu câu gì? (1 điểm)
A.Câu đơn
B. Câu ghép.
C. Câu cảm.
D. Câu khiến .
Câu 9 : Hai câu: “ Đêm, Mơ trằn trọc không ngủ. Em không hiểu vì sao mọi người
lại có vẻ không vui lắm khi mẹ sinh em gái.” Liên kết với nhau bằng cách nào? ( 1 đ)
A. Thay thế từ ngữ. B. Lặp từ ngữ.
C. Dùng từ nối .
D. Cả ba cách trên.
Câu 10 : Xác định thành phần câu của câu dưới đây : ( 1 đ)
Tan học, các bạn trai còn mải mê đá bóng thì Mơ đã về cặm cụi tưới rau rồi chẻ
củi, nấu cơm giúp mẹ.
PHÒNG GD ĐT TP BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
Thứ ngày tháng năm 2021
KIỂM TRA CUỐI NĂM
Môn Tiếng Việt - Lớp 5 – Năm học 2020-2021
( Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)
Số phách:............................................................................................................................
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
Điểm Nhận xét của giáo viên chấm (nếu có)
…………………….
……………………….
…………………………………
………………………………… ……………………. ……………………….
………………………………… …………………….. ……………………….
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
3. Chính tả (Nghe-viết): (2 điểm)
2. Tập làm văn: (8 điểm) Đề bài: Em hãy tả một người thân trong gia đình của em.
 








Các ý kiến mới nhất