khoa hoc tu nhien 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đình Tiến
Ngày gửi: 13h:38' 01-01-2023
Dung lượng: 249.8 KB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Đình Tiến
Ngày gửi: 13h:38' 01-01-2023
Dung lượng: 249.8 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
1/ KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1 khi kết thúc 13 tiết của nội dung: 8. Đa dạng thế giới sống - Phân loại thế giới sống
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng; 0% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 3,0 điểm; Vận dụng cao: 0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa sau học kì 1: 75% (7,5 điểm)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK1. MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
CHỦ ĐỀ
Số
tiế
t
(1)
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng số câu/ý
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
30
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1.Mở đầu
7
2
2. Các phép đo
9
1
3.Các thể (trạng
thái) của chất.
Oxygen (oxi) và
không khí.
7
2
1
Điể
m
số
(12)
2
0,5
2
0,5
2
0,5
4. Một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên
liệu, lương thực,
thực phẩm thông
dụng; tính chất và
ứng dụng
của
chúng. (8 tiết)
5. Chất tinh khiết,
hỗn hợp, dung
dịch. Tách chất ra
khỏi hỗn hợp.
7
2
5
6. Tế bào – đơn vị
cơ sở của sự sống.
7
7. Từ tế bào đến cơ
thể.
6
2
1
1
8. Đa dạng thế giới
sống - Vius và vi 13
khuẩn.
0đ)
1
2
,0đ)
2(2,0
đ)
2
0,5
2
0,5
1
2
1(2,0
đ)
2
2,0
2
1,5
3
4,0
19
Số câu/Số ý
8
2
4
2
0
2
0
1
12
7
Điểm số
2
2
1
2
0
2
0
1
3
7
Tổng số điểm
2/ BẢN ĐẶC TẢ
4
3
2
1
10
10
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
1. Mở đầu (7 tiết)
2
- Giới thiệu
Nhận biết
về Khoa học
tự nhiên. Các
lĩnh vực chủ
yếu của
Khoa học tự
nhiên
Thông
- Giới thiệu
một số dụng hiểu
2
cụ đo và quy
tắc an toàn
trong
phòng thực
hành
TN
(Câu số)
- Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
- Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
1
C1
- Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học
tập môn Khoa học tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo thể tích, kính
lúp, kính hiểm vi,...).
1
C2
- Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
- Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không
sống.
Vận dụng
bậc thấp
Câu hỏi
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
- Đo chiều
dài, khối
lượng
và thời gian
- Thang
nhiệt độ
Celsius, đo
nhiệt độ
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
2. Các phép đo (9 tiết)
2
Nhận biết
1
TN
(Câu số)
- Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
1
C3
- Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
Thông
hiểu
1
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ)
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
nhiệt độ.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo.
- Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong một số
trường hợp đơn giản.
Vận dụng
1
C4
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
bậc thấp
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
- Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu
được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời gian,
nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không yêu cầu
tìm sai số).
Vận dụng
bậc cao
Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về
chiều dài (khối lượng, thời gian, nhiệt độ) khi quan sát một số hiện
tượng trong thực tế ngoài ví dụ trong sách giáo khoa.
3. Các thể (trạng thái) của chất. Oxygen (oxi) và không khí (7 tiết)
– Sự đa dạng Nhận biết
của chất
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong
các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh)
– Ba thể
(trạng thái)
cơ bản của
- Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta.
– Sự chuyển
đổi thể
(trạng thái)
của chất
- Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên.
- Nêu được chất có trong các vật thể nhân tạo.
- Nêu được chất có trong các vật vô sinh.
- Nêu được chất có trong các vật hữu sinh.
Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ,
đông đặc.
2
1
C6
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy
- Nêu được khái niệm về sự sự sôi.
- Nêu được khái niệm về sự sự bay hơi.
- Nêu được khái niệm về sự ngưng tụ.
- Nêu được khái niệm về sự đông đặc.
Thông
hiểu
- Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô
sinh, vật hữu sinh.
- Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
- Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể khí.
- So sánh được khoảng cách giữa các phân tử ở ba trạng thái rắn, lỏng
và khí.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự nóng chảy.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự bay hơi.
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
1
TN
(Câu số)
C5
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
- Trình bày được quá trình diễn ra sự ngưng tụ.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự sôi.
- Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá
trình đốt nhiên liệu.
- Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide
(cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Vận dụng
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể rắn sang thể
lỏng của chất và ngược lại.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng sang
thể khí.
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm
thể tích của oxygen trong không khí.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
Vận dụng
cao
- Dự đoán được tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố: nhiệt độ, mặt
thoáng chất lỏng và gió.
- Đưa ra được biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
– Một số vật
liệu
4. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng;
tính chất và ứng dụng của chúng (7 tiết)
2
Thông
hiểu
2
– Một số
nhiên liệu
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất như kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ
tinh,...
– Một số
nguyên liệu
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...
– Một số
lương thực –
thực phẩm
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ...
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực – thực
phẩm trong cuộc sống.
Vận dụng
2
C7,C8
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
- Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng, khả
năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận
về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực –
thực phẩm.
Vận dụng
cao
Đưa ra được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu an
toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.
5. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (5 tiết)
2
Nhận biết
- Nêu được khái niệm hỗn hợp.
- Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
1
C9
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành
một dung dịch.
1
C10
- Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong
nước.
Thông
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
hiểu
- Phân biệt được dung môi và dung dịch.
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung
dịch với huyền phù, nhũ tương.
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước.
- Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và
ứng dụng của các cách tách đó.
Vận dụng
- Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
- Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của
các chất trong thực tiễn.
- Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
- Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
6. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (7 tiết)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
– Khái niệm
tế bào
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
Nhận biết
- Nêu được khái niệm tế bào.
– Hình dạng
và kích
thước tế bào
- Nêu được chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
– Cấu tạo và
chức năng tế
bào
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
– Sự lớn lên
và sinh sản
của tế bào
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế bào
thực vật.
– Tế bào là
đơn vị cơ sở
của sự sống
Câu hỏi
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở
cây xanh.
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế bào
nhân sơ.
Thông
hiểu
1
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba thành phần chính:
màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào.
1
C13
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
1
C14
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1
tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
Vận dụng
TN
(Câu số)
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
bậc thấp
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
(Số
câu)
(Câu
số)
2
2
TL
TN
(Câu số)
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế bào
thực vật, tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới
kính lúp và kính hiển vi quang học.
7. Từ tế bào đến cơ thể (6 tiết)
– Từ tế bào
đến mô
Nhận biết
- Nêu được các khái niệm mô,cơ quan,hệ cơ quan,cơ thể.
– Từ mô đến
cơ quan
1
C11
1
C12
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và lấy được ví dụ
Thông
– Từ cơ quan
hiểu
đến hệ cơ
quan
– Từ hệ cơ
quan đến cơ
thể
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên hệ cơ
quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ thể.
Vận dụng
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô.
Từ đó, nêu được khái niệm mô.
1
C15
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
quan. Từ đó, nêu được khái niệm cơ quan.
1
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên hệ cơ
quan. Từ đó, nêu được khái niệm hệ cơ quan.
1
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
C16
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ thể.
Từ đó, nêu được khái niệm cơ thể.
Vận dụng
bậc cao
Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ
quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ
quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Lấy được các ví dụ
minh hoạ trong thực tế.
8. Đa dạng thế giới sống - Virus và vi khuẩn (13 tiết)
3
Nhận biết
- Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên
khoa học.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của
virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
1
C17
1
C18
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
TN
(Câu số)
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Thông
hiểu
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo
trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và
đa dạng về môi trường sống.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu
tạo tế bào).
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn
gây ra.
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn
gây ra.
Vận dụng
bậc thấp
1
- Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và
thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh
họa cho mỗi giới.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn để giải thích một số hiện
1
C19
TN
(Câu số)
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
tượng trong thực tiễn.
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
3/ ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2021-2022
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
A. TRẮC NGIỆM: 3,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho mỗi câu sau:
Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm các thí nghiệm.
C. Dùng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Câu 2: Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật.
B. Nghiên cứu sự lên xuống của thuỷ triều.
C. Nghiên cứu sự khác nhau giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá Trung Quốc.
D. Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hoá học.
Câu 3: Dụng cụ nào dưới đây không dùng để đo trực tiếp chiều dài?
A. thước thẳng.
B. thước dây.
C. đồng hồ.
D. thước cuộn.
Câu 4. Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế y tế?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
Câu 5. Sự nóng chảy là sự chuyển thể từ
A. từ thể khí sang thể lỏng của chất.
B. thể lỏng sang thể rắn của chất.
C. từ thể lỏng sang thể khí của chất.
D. thể rắn sang thể lỏng của chất.
Câu 6: Đâu không phải là chất khí?
A. khí hiđro (hyđrogen)
B.nước cất
C.khí oxi (oxygen)
D.khí cacbonic
Câu 7. Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa.
B. Ngô.
C. Mía.
D. lúa mì.
Câu 8: Vật liệu bằng kim loại không có tính chất nào sau đây?
A. Có tính dẫn điện.
B. Có tính dẫn nhiệt
C. Dễ bị ăn mòn, bị gỉ.
D. Cách điện tốt.
Câu 9: Khi cho dầu ăn vào nước khuấy đều ta được
A. nhũ tương.
B. huyền phù.
C. dung dịch.
D. dung môi.
Câu 10: Cho các vật thể: áo sơ mi, bút chì, đôi giày, viên kim cương. Vật thể chỉ chứa một chất
duy nhất là:
A.áo sơ mi.
B.bút chì.
C.đôi giày.
D.viên kim cương.
Câu 11: Tế bào là
A. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật thể.
B. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống .
C. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các nguyên liệu.
D. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật liệu.
Câu 12: Cho các đặc điểm sau:
(1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào
(2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau
(3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống
(4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp
(5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé
Các đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào?
A. (1), (3)
B. (2), (4)
C. (3), (5)
D. (1), (4)
II. TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 13. (1đ):Trả lời các câu hỏi sau:
a) Con người cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay tế bào nhân
thực?
b) Các nhà khoa học đã dùng dụng cụ gì để quan sát các tế
bào sinh vật?
Câu 14: (1đ) Em hãy nêu hai đặc điểm của cơ thể đơn bào và hai đặc điểm của cở thể đa bào?
Câu 15. (1đ): Quan sát một số cơ quan trong hình sau:
a) Em hãy nêu các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào .
b) Hệ cơ quan ở hình (4) gồm những cơ quan nào?
Câu 16(1đ) Vi khuẩn có những hình dạng đặc trưng nào? Nêu cấu tạo của vi khuẩn?
Câu 17(1đ): Nêu hai loại bệnh do virut và hai loại bệnh do vi khuẩn gây nên?
Câu 18. (1đ) Đại dịch Covid- 19 do virut hay vi khuẩn gây ra?
Em hãy nêu 2 biện pháp phòng chống dịch Covid-19?
Câu 19. (1đ): Trong cơ thể sinh vật, ba tế bào bắt đầu quá trình sinh sản để tạo ra các tế bào mới, nếu
những tế bào này thực hiện ba lần sinh sản liên tiếp thì sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào?
---------- Hết ---------d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp
án
B
C
C
A
D
D
7
C
8
9
10
11
12
A
A
B
B
D
B. TỰ LUẬN: 7 điểm
Đáp án
Điểm
Câu 13.
0,5 đ
-
Conn người cấu tạo từ tế bào nhân thực.
-
Các nhà khoa học đã dùng kính hiển vi để quan sát
Câu 14:
0,5 đ
0,5 đ
Cơ thể đơn bào: + Cơ thể chỉ có duy nhất một tế bào
+ Có thể là tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực.
0,5 đ
Cơ thể đa bào: + Cở thể tạo bởi nhiều tế bào.
+ tế bào nhân thực.
Câu 15
a) (1) Tế bào (2) Mô (3) Cơ quan (4) Hệ Cơ quan (5) Cơ thể
0,5đ
b) Gồm : Dạ dày, ruột già, ruột non,…
Câu 16: Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình que, hình
xoắn, hình dấu phẩy, hình sợi....
Cấu tạo vi khuẩn : Màng thế bào, tế bào chất ( chất tế bào), vùng nhân
0,5 đ
0,5đ
0,5 đ
Câu 17:
0,5đ
Hai loại bệnh do virut gây ra là: Bệnh cúm ở người, bệnh cúm gà, bệnh
0,5 đ
khảm ở cây cà chua, bệnh viêm đường hô hấp cấp…
Hai loại bệnh do vi khuẩn gây ra là: cảm cúm, lao phổi, nhiễm trùng da…
0,5đ
Câu 18.
Đại dịch Covid – 19 do virut gây ra.
Biện pháp phòng chống: Thực hiện 5K, tiêm văcxin phòng covid 19.
Câu 19: Số tế bào con tạo ra là 3x23= 24 TB
0,5 đ
1đ
KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
1/ KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1 khi kết thúc 13 tiết của nội dung: 8. Đa dạng thế giới sống - Phân loại thế giới sống
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng; 0% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 3,0 điểm; Vận dụng cao: 0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa sau học kì 1: 75% (7,5 điểm)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK1. MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
CHỦ ĐỀ
Số
tiế
t
(1)
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng số câu/ý
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
30
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1.Mở đầu
7
2
2. Các phép đo
9
1
3.Các thể (trạng
thái) của chất.
Oxygen (oxi) và
không khí.
7
2
1
Điể
m
số
(12)
2
0,5
2
0,5
2
0,5
4. Một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên
liệu, lương thực,
thực phẩm thông
dụng; tính chất và
ứng dụng
của
chúng. (8 tiết)
5. Chất tinh khiết,
hỗn hợp, dung
dịch. Tách chất ra
khỏi hỗn hợp.
7
2
5
6. Tế bào – đơn vị
cơ sở của sự sống.
7
7. Từ tế bào đến cơ
thể.
6
2
1
1
8. Đa dạng thế giới
sống - Vius và vi 13
khuẩn.
0đ)
1
2
,0đ)
2(2,0
đ)
2
0,5
2
0,5
1
2
1(2,0
đ)
2
2,0
2
1,5
3
4,0
19
Số câu/Số ý
8
2
4
2
0
2
0
1
12
7
Điểm số
2
2
1
2
0
2
0
1
3
7
Tổng số điểm
2/ BẢN ĐẶC TẢ
4
3
2
1
10
10
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
1. Mở đầu (7 tiết)
2
- Giới thiệu
Nhận biết
về Khoa học
tự nhiên. Các
lĩnh vực chủ
yếu của
Khoa học tự
nhiên
Thông
- Giới thiệu
một số dụng hiểu
2
cụ đo và quy
tắc an toàn
trong
phòng thực
hành
TN
(Câu số)
- Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
- Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
1
C1
- Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học
tập môn Khoa học tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo thể tích, kính
lúp, kính hiểm vi,...).
1
C2
- Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
- Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không
sống.
Vận dụng
bậc thấp
Câu hỏi
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
- Đo chiều
dài, khối
lượng
và thời gian
- Thang
nhiệt độ
Celsius, đo
nhiệt độ
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
2. Các phép đo (9 tiết)
2
Nhận biết
1
TN
(Câu số)
- Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
1
C3
- Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
Thông
hiểu
1
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ)
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
nhiệt độ.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo.
- Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong một số
trường hợp đơn giản.
Vận dụng
1
C4
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
bậc thấp
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
- Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu
được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời gian,
nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không yêu cầu
tìm sai số).
Vận dụng
bậc cao
Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về
chiều dài (khối lượng, thời gian, nhiệt độ) khi quan sát một số hiện
tượng trong thực tế ngoài ví dụ trong sách giáo khoa.
3. Các thể (trạng thái) của chất. Oxygen (oxi) và không khí (7 tiết)
– Sự đa dạng Nhận biết
của chất
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong
các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh)
– Ba thể
(trạng thái)
cơ bản của
- Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta.
– Sự chuyển
đổi thể
(trạng thái)
của chất
- Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên.
- Nêu được chất có trong các vật thể nhân tạo.
- Nêu được chất có trong các vật vô sinh.
- Nêu được chất có trong các vật hữu sinh.
Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ,
đông đặc.
2
1
C6
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy
- Nêu được khái niệm về sự sự sôi.
- Nêu được khái niệm về sự sự bay hơi.
- Nêu được khái niệm về sự ngưng tụ.
- Nêu được khái niệm về sự đông đặc.
Thông
hiểu
- Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô
sinh, vật hữu sinh.
- Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
- Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể khí.
- So sánh được khoảng cách giữa các phân tử ở ba trạng thái rắn, lỏng
và khí.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự nóng chảy.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự bay hơi.
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
1
TN
(Câu số)
C5
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
- Trình bày được quá trình diễn ra sự ngưng tụ.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự sôi.
- Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá
trình đốt nhiên liệu.
- Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide
(cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Vận dụng
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể rắn sang thể
lỏng của chất và ngược lại.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng sang
thể khí.
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm
thể tích của oxygen trong không khí.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
Vận dụng
cao
- Dự đoán được tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố: nhiệt độ, mặt
thoáng chất lỏng và gió.
- Đưa ra được biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
– Một số vật
liệu
4. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng;
tính chất và ứng dụng của chúng (7 tiết)
2
Thông
hiểu
2
– Một số
nhiên liệu
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất như kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ
tinh,...
– Một số
nguyên liệu
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...
– Một số
lương thực –
thực phẩm
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ...
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực – thực
phẩm trong cuộc sống.
Vận dụng
2
C7,C8
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
- Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng, khả
năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận
về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực –
thực phẩm.
Vận dụng
cao
Đưa ra được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu an
toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.
5. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (5 tiết)
2
Nhận biết
- Nêu được khái niệm hỗn hợp.
- Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
1
C9
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành
một dung dịch.
1
C10
- Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong
nước.
Thông
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
hiểu
- Phân biệt được dung môi và dung dịch.
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung
dịch với huyền phù, nhũ tương.
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước.
- Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và
ứng dụng của các cách tách đó.
Vận dụng
- Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
- Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của
các chất trong thực tiễn.
- Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
- Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
6. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (7 tiết)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
– Khái niệm
tế bào
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
Nhận biết
- Nêu được khái niệm tế bào.
– Hình dạng
và kích
thước tế bào
- Nêu được chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
– Cấu tạo và
chức năng tế
bào
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
– Sự lớn lên
và sinh sản
của tế bào
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế bào
thực vật.
– Tế bào là
đơn vị cơ sở
của sự sống
Câu hỏi
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở
cây xanh.
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế bào
nhân sơ.
Thông
hiểu
1
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba thành phần chính:
màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào.
1
C13
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
1
C14
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1
tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
Vận dụng
TN
(Câu số)
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
bậc thấp
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(Số ý)
(Số
câu)
(Câu
số)
2
2
TL
TN
(Câu số)
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế bào
thực vật, tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới
kính lúp và kính hiển vi quang học.
7. Từ tế bào đến cơ thể (6 tiết)
– Từ tế bào
đến mô
Nhận biết
- Nêu được các khái niệm mô,cơ quan,hệ cơ quan,cơ thể.
– Từ mô đến
cơ quan
1
C11
1
C12
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và lấy được ví dụ
Thông
– Từ cơ quan
hiểu
đến hệ cơ
quan
– Từ hệ cơ
quan đến cơ
thể
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên hệ cơ
quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ thể.
Vận dụng
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô.
Từ đó, nêu được khái niệm mô.
1
C15
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
quan. Từ đó, nêu được khái niệm cơ quan.
1
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên hệ cơ
quan. Từ đó, nêu được khái niệm hệ cơ quan.
1
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
C16
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ thể.
Từ đó, nêu được khái niệm cơ thể.
Vận dụng
bậc cao
Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ
quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ
quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Lấy được các ví dụ
minh hoạ trong thực tế.
8. Đa dạng thế giới sống - Virus và vi khuẩn (13 tiết)
3
Nhận biết
- Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên
khoa học.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của
virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
1
C17
1
C18
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
TN
(Câu số)
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
Thông
hiểu
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo
trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và
đa dạng về môi trường sống.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu
tạo tế bào).
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn
gây ra.
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn
gây ra.
Vận dụng
bậc thấp
1
- Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và
thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh
họa cho mỗi giới.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn để giải thích một số hiện
1
C19
TN
(Câu số)
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
tượng trong thực tiễn.
Câu hỏi
TN
TL
(Số
câu)
(Câu
số)
TN
(Câu số)
3/ ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2021-2022
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
A. TRẮC NGIỆM: 3,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho mỗi câu sau:
Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm các thí nghiệm.
C. Dùng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Câu 2: Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật.
B. Nghiên cứu sự lên xuống của thuỷ triều.
C. Nghiên cứu sự khác nhau giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá Trung Quốc.
D. Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hoá học.
Câu 3: Dụng cụ nào dưới đây không dùng để đo trực tiếp chiều dài?
A. thước thẳng.
B. thước dây.
C. đồng hồ.
D. thước cuộn.
Câu 4. Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế y tế?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
Câu 5. Sự nóng chảy là sự chuyển thể từ
A. từ thể khí sang thể lỏng của chất.
B. thể lỏng sang thể rắn của chất.
C. từ thể lỏng sang thể khí của chất.
D. thể rắn sang thể lỏng của chất.
Câu 6: Đâu không phải là chất khí?
A. khí hiđro (hyđrogen)
B.nước cất
C.khí oxi (oxygen)
D.khí cacbonic
Câu 7. Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa.
B. Ngô.
C. Mía.
D. lúa mì.
Câu 8: Vật liệu bằng kim loại không có tính chất nào sau đây?
A. Có tính dẫn điện.
B. Có tính dẫn nhiệt
C. Dễ bị ăn mòn, bị gỉ.
D. Cách điện tốt.
Câu 9: Khi cho dầu ăn vào nước khuấy đều ta được
A. nhũ tương.
B. huyền phù.
C. dung dịch.
D. dung môi.
Câu 10: Cho các vật thể: áo sơ mi, bút chì, đôi giày, viên kim cương. Vật thể chỉ chứa một chất
duy nhất là:
A.áo sơ mi.
B.bút chì.
C.đôi giày.
D.viên kim cương.
Câu 11: Tế bào là
A. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật thể.
B. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống .
C. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các nguyên liệu.
D. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật liệu.
Câu 12: Cho các đặc điểm sau:
(1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào
(2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau
(3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống
(4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp
(5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé
Các đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào?
A. (1), (3)
B. (2), (4)
C. (3), (5)
D. (1), (4)
II. TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 13. (1đ):Trả lời các câu hỏi sau:
a) Con người cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay tế bào nhân
thực?
b) Các nhà khoa học đã dùng dụng cụ gì để quan sát các tế
bào sinh vật?
Câu 14: (1đ) Em hãy nêu hai đặc điểm của cơ thể đơn bào và hai đặc điểm của cở thể đa bào?
Câu 15. (1đ): Quan sát một số cơ quan trong hình sau:
a) Em hãy nêu các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào .
b) Hệ cơ quan ở hình (4) gồm những cơ quan nào?
Câu 16(1đ) Vi khuẩn có những hình dạng đặc trưng nào? Nêu cấu tạo của vi khuẩn?
Câu 17(1đ): Nêu hai loại bệnh do virut và hai loại bệnh do vi khuẩn gây nên?
Câu 18. (1đ) Đại dịch Covid- 19 do virut hay vi khuẩn gây ra?
Em hãy nêu 2 biện pháp phòng chống dịch Covid-19?
Câu 19. (1đ): Trong cơ thể sinh vật, ba tế bào bắt đầu quá trình sinh sản để tạo ra các tế bào mới, nếu
những tế bào này thực hiện ba lần sinh sản liên tiếp thì sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào?
---------- Hết ---------d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp
án
B
C
C
A
D
D
7
C
8
9
10
11
12
A
A
B
B
D
B. TỰ LUẬN: 7 điểm
Đáp án
Điểm
Câu 13.
0,5 đ
-
Conn người cấu tạo từ tế bào nhân thực.
-
Các nhà khoa học đã dùng kính hiển vi để quan sát
Câu 14:
0,5 đ
0,5 đ
Cơ thể đơn bào: + Cơ thể chỉ có duy nhất một tế bào
+ Có thể là tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực.
0,5 đ
Cơ thể đa bào: + Cở thể tạo bởi nhiều tế bào.
+ tế bào nhân thực.
Câu 15
a) (1) Tế bào (2) Mô (3) Cơ quan (4) Hệ Cơ quan (5) Cơ thể
0,5đ
b) Gồm : Dạ dày, ruột già, ruột non,…
Câu 16: Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình que, hình
xoắn, hình dấu phẩy, hình sợi....
Cấu tạo vi khuẩn : Màng thế bào, tế bào chất ( chất tế bào), vùng nhân
0,5 đ
0,5đ
0,5 đ
Câu 17:
0,5đ
Hai loại bệnh do virut gây ra là: Bệnh cúm ở người, bệnh cúm gà, bệnh
0,5 đ
khảm ở cây cà chua, bệnh viêm đường hô hấp cấp…
Hai loại bệnh do vi khuẩn gây ra là: cảm cúm, lao phổi, nhiễm trùng da…
0,5đ
Câu 18.
Đại dịch Covid – 19 do virut gây ra.
Biện pháp phòng chống: Thực hiện 5K, tiêm văcxin phòng covid 19.
Câu 19: Số tế bào con tạo ra là 3x23= 24 TB
0,5 đ
1đ
 








Các ý kiến mới nhất