Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổng hợp
Người gửi: Phạm Thanh Trí
Ngày gửi: 16h:09' 21-01-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích: 0 người
PHẦN KIẾN THỨC CẦN ĐẠT THEO BÀI

1

TIẾT 1 – BÀI 1:
VIỆT NAM TRÊN ĐƢỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I. Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội
1. Bối cảnh
a. Trong nƣớc
- Ngày 30 – 4 – 1975, đất nƣớc thống nhất và cả nƣớc tập trung vào:
+ Hàn gắn các vết thƣơng chiến tranh.
+ Xây dựng một nƣớc Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
- Nƣớc ta đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu lại chịu hậu quả nặng nề của chiến
tranh.
b. Quốc tế
- Vào những năm cuối thập kỉ 70 – đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX hết sức phức tạp  Nền kinh
tế nƣớc ta sau chiến tranh rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
2. Diễn biến
- Từ năm 1979, công cuộc Đổi mới đƣợc manh nha từ lĩnh vực nông nghiệp rồi lan sang các
lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
- Đƣờng lối Đổi mới đƣợc khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986)
 Đƣa nền kinh tế – xã hội của nƣớc ta phát triển theo các xu thế:
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
+ Tăng cƣờng giao lƣu và hợp tác với các nƣớc trên thế giới.
3. Công cuộc Đổi mới đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn (tính đến năm 2006)
a. Về kinh tế
- Nƣớc ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài  Lạm phát đã đƣợc
đẩy lùi.
- Tốc độ tăng trƣởng khá cao.
- Cơ cấu kinh tế:
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa:
 Tới đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, công nghiệp và xây
dựng chiếm tỉ trọng nhỏ.
 Năm 2005, tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngƣ nghiệp giảm, tỉ trọng của công nghiệp và
xây dựng tăng nhanh nhất.
+ Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét theo hai mặt:
 Một mặt, hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, phát triển các vùng chuyên canh quy mô
lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn.
 Mặt khác, những vùng sâu, vùng núi và biên giới, hải đảo cũng đƣợc ƣu tiên phát triển.
b. Về xã hội
- Nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo  Đời sống vật chất
và tinh thần của đông đảo nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt.
II. Nƣớc ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
1. Bối cảnh
- Toàn cầu hóa là một xu thế lớn có tính hai mặt:
+ Một mặt, cho phép nƣớc ta tranh thủ đƣợc các nguồn lực bên ngoài về vốn, công nghệ và thị
trƣờng.
+ Mặt khác, đặt nền kinh tế nƣớc ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát
triển hơn trong khu vực và trên thế giới.
- Từ đầu năm 1995, nƣớc ta và Hoa Kì bình thƣờng hóa quan hệ.
- Từ tháng 7 – 1995, nƣớc ta gia nhập ASEAN.
2

- Từ tháng 11 – 2007, nƣớc ta gia nhập “Tổ chức Thƣơng mại thế giới” (WTO).
2. Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn
- Nƣớc ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài  Các nguồn vốn này đã và đang
có tác động tích cực đến việc đẩy mạnh tăng trƣởng kinh tế, hiện đại hóa đất nƣớc.
- Hợp tác trên các lĩnh vực đƣợc đẩy mạnh.
- Ngoại thƣơng đƣợc phát triển ở tầm cao mới  Nƣớc ta đã trở thành một nƣớc xuất khẩu khá
lớn về một số mặt hàng.
III. Một số định hƣớng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập
- Thực hiện chiến lƣợc toàn diện về tăng trƣởng và xóa đói giảm nghèo.
- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
- Đẩy mạnh:
+ Công nghiệp hóa và hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh tế tri thức.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế  Tăng tiềm lực kinh tế quốc dân.
+ Phát triển giáo dục và y tế, phát triển nền văn hóa mới.
- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng và phát triển bền vững.
- Chống lại các tệ nạn xã hội và mặt trái của kinh tế thị trƣờng.
-------------------- Hết -------------------PHẦN I:
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
CHƢƠNG I:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
TIẾT 2 – BÀI 2:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I. Vị trí địa lí
1. Vị trí địa lí
- Nƣớc ta nằm ở:
+ Rìa phía Đông bán đảo Đông Dƣơng.
+ Gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
2. Hệ tọa độ địa lí của nƣớc ta trên đất liền
a. Điểm cực Bắc
- Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
b. Điểm cực Nam
- Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
c. Điểm cực Tây
- Xã Sín Thầu, huyện Mƣờng Nhé, tỉnh Điện Biên.
d. Điểm cực Đông
- Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
3. Ý nghĩa địa lí
- Nƣớc ta vừa gắn liền với lục địa Á – Âu vừa tiếp giáp với Biển Đông và thông ra Thái Bình
Dƣơng rộng lớn.
- Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong múi giờ thứ 7.
II. Phạm vi lãnh thổ
1. Vùng đất
- Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
3

- Đƣờng biên giới trên đất liền giáp 3 quốc gia: Trung Quốc, Lào (dài nhất) và Campuchia.
- Đƣờng bờ biển kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên.
- Có hai quần đảo xa bờ trên Biển Đông: Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trƣờng Sa (Khánh Hòa).
2. Vùng biển
a. Khái quát
- Giáp với vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc, Campuchia, Philíppin, Malaixia, Brunây,
Inđônêxia và Thái Lan.
b. Các thành phần
* Nội thủy:
- Là vùng nƣớc tiếp giáp với đất liền ở phía trong đƣờng cơ sở và cũng đƣợc xem nhƣ bộ phận
lãnh thổ trên đất liền.
* Lãnh hải:
- Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
- Đƣợc xác định bởi các đƣờng song song cách đều đƣờng cơ sở về phía biển và đƣờng phân
định trên các vịnh với các nƣớc hữu quan.
- Ranh giới của đƣờng lãnh hải chính là biên giới quốc gia trên biển.
* Vùng tiếp giáp lãnh hải:
- Là vùng biển đƣợc quy định đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nƣớc ven biển.
- Nhà nƣớc ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát hải
quan và các quy định khác.
* Vùng đặc quyền về kinh tế:
- Là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng tính từ đƣờng cơ
sở.
- Nhà nƣớc ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhƣng các nƣớc khác đƣợc tự do hoạt động
hàng hải và hàng không theo Công ƣớc của “Liên hợp quốc” về “Luật Biển” năm 1982.
* Vùng thềm lục địa:
- Là phần ngầm dƣới biển và lòng đất dƣới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài.
- Mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa.
- Nhà nƣớc ta có quyền hoàn toàn về thăm dò và khai thác bảo vệ quản lí tài nguyên ở đây.
3. Vùng trời
- Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nƣớc ta:
+ Trên đất liền xác định bằng các đƣờng biên giới.
+ Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian các đảo.
III. Ý nghĩa của vị trí địa lí
1. Ý nghĩa tự nhiên
- Nƣớc ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
+ Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc  Có nền nhiệt độ cao và chan hòa ánh
nắng.
+ Nằm trong khu vực thƣờng xuyên chịu ảnh hƣởng của gió Mậu Dịch (Tín Phong) và gió mùa
châu Á  Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
+ Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông:
 Thiên nhiên nƣớc ta chịu ảnh hƣởng sâu sắc của biển.
 Thảm thực vật ở nƣớc ta bốn mùa xanh tốt  Rất giàu sức sống.
- Nƣớc ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú do nằm ở vị trí:
+ Tiếp giáp giữa lục địa và đại dƣơng.
+ Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dƣơng và Địa Trung Hải.
+ Trên đƣờng di lƣu và di cƣ của nhiều loài động, thực vật.
- Vị trí và hình thể nƣớc ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên  Hình thành các
vùng tự nhiên khác nhau.
4

- Nƣớc ta nằm trong vùng nhiều thiên tai  Cần có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ
động.
2. Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng
a. Về kinh tế
- Nƣớc ta nằm trên ngã tƣ đƣờng hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng với nhiều cảng
biển, các sân bay quốc tế cùng với các tuyến đƣờng bộ, đƣờng sắt xuyên Á, đƣờng biển, đƣờng
hàng không nối liền nƣớc ta với các quốc gia ở Đông Nam Á và thế giới  Tạo điều kiện cho
nƣớc ta giao lƣu thuận lợi với các nƣớc.
- Nƣớc ta là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia và Tây
Nam Trung Quốc.
- Vị trí địa lí thuận lợi của nƣớc ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành
kinh tế và các vùng lãnh thổ  Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa:
+ Hội nhập với thế giới.
+ Thu hút vốn đầu tƣ của nƣớc ngoài.
b. Về văn hóa – xã hội
- Vị trí liền kề cùng với nhiều nét tƣơng đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lƣu lâu
đời  Tạo điều kiện thuận lợi cho nƣớc ta chung sống hòa bình và hợp tác hữu nghị cùng phát
triển với các nƣớc ở Đông Nam Á.
c. Về quốc phòng
- Nƣớc ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Á.
- Biển Đông đối với nƣớc ta là một hƣớng chiến lƣợc quan trọng trong công cuộc xây dựng,
phát triển kinh tế và bảo vệ đất nƣớc.
-------------------- Hết -------------------CHƢƠNG II:
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
TIẾT 3 – BÀI 3:
ĐẤT NƢỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. Đặc điểm chung của địa hình
1. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhƣng chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dƣới 1 000 m) chiếm diện tích lớn.
- Địa hình núi cao (trên 2 000 m) chiếm diện tích nhỏ.
2. Cấu trúc địa hình nƣớc ta khá đa dạng
- Có cấu trúc cổ đƣợc vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại  Tạo nên sự:
+ Phân bậc rõ rệt theo độ cao và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
+ Phân hóa đa dạng.
- Gồm hai hƣớng chính:
+ Hƣớng Tây Bắc – Đông Nam: Thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
+ Hƣớng vòng cung: Thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và Trƣờng Sơn Nam.
3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Địa hình xâm thực mạnh ở đồi núi
- Trên các sƣờn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ đất bị sói mòn rửa trôi và
nhiều nơi trơ sỏi đá.
- Ở vùng đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn...
- Các vùng thềm phù sa bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
5

b. Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lƣu sông
- Rìa phía Đông Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây Nam đồng bằng châu thổ
sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển.
4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con ngƣời
- Khai thác đất sét, đá vôi, than đá và các loại khoáng sản khác làm mất các ngọn núi,
quả đồi  Địa hình bị san bằng.
- Lấn biển làm mất địa hình bờ biển tự nhiên.
- Việc phá rừng làm cho quá trình bóc mòn ở đồi núi tăng.
II. Các khu vực địa hình
1. Khu vực đồi núi
a. Địa hình núi
* Vùng núi Đông Bắc:
- Giới hạn: Nằm ở phía Đông của thung lũng sông Hồng với 4 cánh cung núi lớn, chụm lại ở
Tam Đảo và mở ra về phía bắc và phía Đông  Đó là các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn và Đông Triều.
- Đặc điểm địa hình:
+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng.
+ Hƣớng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thƣơng, sông Lục Nam…
+ Địa hình thấp dần từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam.
+ Những đỉnh cao trên 2 000 m nằm trên vùng Thƣợng nguồn sông Chảy.
+ Giáp biên giới Việt – Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang và Cao Bằng.
+ Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 – 600 m.
* Vùng núi Tây Bắc:
- Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, cao nhất nƣớc ta với 3 dải địa hình chạy cùng
hƣớng Tây Bắc – Đông Nam.
- Đặc điểm địa hình:
+ Phía Đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt – Trung tới khuỷu
sông Đà và có đỉnh Phanxipăng cao 3 143 m.
+ Phía Tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào từ Khoan
La San đến sông Cả.
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc
Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình – Thanh Hóa.
+ Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hƣớng: sông Đà, sông Mã và sông Chu.
* Vùng núi Trƣờng Sơn Bắc:
- Giới hạn: Từ phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và so le nhau
theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam.
- Đặc điểm địa hình:
+ Thấp và hẹp ngang đƣợc nâng cao ở hai đầu.
+ Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An.
+ Phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên – Huế.
+ Ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị.
+ Mạch núi cuối cùng (dãy Bạch Mã) đâm ngang ra biển là ranh giới vùng núi Trƣờng Sơn
Nam.
* Vùng núi Trƣờng Sơn Nam:
- Giới hạn: Phía Nam dãy Bạch Mã, gồm các khối núi và cao nguyên.

6

- Đặc điểm địa hình:
+ Khối núi Kom Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ đƣợc nâng cao, đồ sộ.
+ Những đỉnh núi cao trên 2 000 m nghiêng dần về phía Đông và sƣờn dốc dựng chênh vênh
bên dải đồng bằng hẹp ven biển.
+ Các bề mặt cao nguyên badan Plâyku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh tƣơng đối bằng phẳng có
các bậc độ cao khoảng 500 – 800 – 1 000 m và các bán bình nguyên xen đồi ở phía Tây  Tạo
nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sƣờn Đông – Tây.
b. Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
* Giới hạn:
- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nƣớc ta là các bề mặt bán bình nguyên hoặc
các đồi trung du.
* Đặc điểm địa hình:
- Bán bình nguyên: Thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ với:
+ Bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100 m.
+ Bề mặt phủ badan ở độ cao khoảng 200 m.
- Đồi trung du:
+ Phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
+ Rộng nhất nằm ở rìa phía Bắc và phía Tây Đồng bằng sông Hồng, thu hẹp ở rìa đồng bằng
ven biển miền Trung.
-------------------- Hết -------------------TIẾT 4 – BÀI 3 (TIẾP THEO):
ĐẤT NƢỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
II. Các khu vực địa hình
2. Khu vực đồng bằng
a. Đồng bằng châu thổ sông
* Giống nhau:
- Giới hạn: Gồm Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nguồn gốc hình thành: Đều đƣợc thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh
biển nông, thềm lục địa mở rộng.

7

* Khác nhau:
- Đồng bằng sông Hồng:
+ Vị trí địa lí:
 Nằm ở phía Bắc nƣớc ta.
 Thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bộ.
+ Nguồn gốc hình thành:
 Là đồng bằng châu thổ.
 Đƣợc bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
 Đƣợc con ngƣời khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.
+ Hƣớng nghiêng:
 Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc.
 Thấp dần ra biển.
+ Bề mặt đồng bằng: Bị chia cắt thành nhiều ô.
+ Đất:
 Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không còn đƣợc bồi tụ phù sa.
 Gồm các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nƣớc.
 Vùng ngoài đê đƣợc bồi phù sa hằng năm.
- Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Vị trí địa lí:
 Nằm ở phía Nam nƣớc ta.
 Thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
+ Nguồn gốc hình thành:
 Là đồng bằng châu thổ.
 Đƣợc bồi tụ phù sa hằng năm của hệ thống sông Mê Công.
+ Hƣớng nghiêng: Thấp và bằng phẳng hơn.
+ Bề mặt đồng bằng:
 Không có đê.
 Có mạng lƣới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
 Về mùa lũ, nƣớc ngập trên diện rộng.
 Về mùa cạn, nƣớc triều lấn mạnh.
+ Đất: Chủ yếu đồng bằng là đất mặn và đất phèn.
b. Đồng bằng ven biển
* Vị trí địa lí:
- Thuộc miền Trung.
* Đất:
- Thƣờng nghèo, nhiều cát và ít phù sa sông.
* Đặc điểm địa hình:
- Phần nhiều hẹp ngang.
- Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- Một số đồng bằng đƣợc mở rộng ở các cửa sông lớn:
+ Đồng bằng Thanh Hóa: Hệ thống sông Mã và sông Chu.
+ Đồng bằng Nghệ An: Sông Cả.
+ Đồng bằng Quảng Nam: Sông Thu Bồn.
+ Đồng bằng Tuy Hòa: Sông Đà Rằng.
- Thƣờng có sự phân chia làm ba dải:
+ Giáp biển là cồn cát và đầm phá.
+ Giữa là vùng thấp trũng.
+ Trong cùng đã đƣợc bồi tụ thành đồng bằng.
8

III. Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát
triển kinh tế – xã hội
1. Khu vực đồi núi
a. Các thế mạnh
* Khoáng sản:
- Tập trung nhiều loại khoáng sản  Thuận lợi phát triển nhiều ngành công nghiệp.
* Rừng và đất trồng:
- Tạo cơ sở phát triển nền lâm – nông nghiệp nhiệt đới.
- Rừng giàu có về thành phần loài động và thực vật.
- Các cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc:
+ Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả.
+ Phát triển chăn nuôi đại gia súc.
- Vùng cao có thể nuôi trồng đƣợc các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới.
- Vùng bán bình nguyên và đồi trung du: Đất đai thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây
ăn quả và cả cây lƣơng thực.
* Nguồn thủy năng:
- Các con sông có tiềm năng thủy điện lớn.
* Tiềm năng du lịch:
- Có nhiều điều kiện để phát triển loại hình du lịch sinh thái.
b. Các mặt hạn chế
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực và sƣờn dốc  Trở ngại cho giao thông,
cho việc khai thác tài nguyên và giao lƣu kinh tế giữa các vùng.
- Do mƣa nhiều và độ dốc lớn  Xảy ra các thiên tai: Lũ nguồn, lũ quét, xói mòn và trƣợt lở
đất.
- Tại các nơi đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.
- Các thiên tai khác thƣờng gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cƣ.
2. Khu vực đồng bằng
a. Các thế mạnh
- Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới và đa dạng các loại nông sản  Nông sản
chính là lúa gạo.
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác nhƣ: Thuỷ sản, khoáng sản và lâm sản.
- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thƣơng
mại.
- Phát triển giao thông vận tải đƣờng bộ và đƣờng sông.
b. Hạn chế
- Các thiên tai thƣờng xảy ra  Thiệt hại lớn về ngƣời và tài sản.
-------------------- Hết -------------------TIẾT 5 – BÀI 4:
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƢỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. Khái quát về Biển Đông
- Là biển tƣơng đối kín:
+ Phía Bắc và phía Tây là lục địa.
+ Phía Đông và Đông Nam đƣợc bao bọc bởi các vòng cung đảo.
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

9

- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín đƣợc thể hiện qua:
+ Các yếu tố hải văn: Nhiệt độ, độ muối của nƣớc biển, sóng, thủy triều và hải lƣu.
+ Sinh vật biển.
 Ảnh hƣởng mạnh mẽ đến thiên nhiên phần đất liền  Thiên nhiên nƣớc ta có sự thống nhất
giữa phần đất liền và vùng biển.
II. Ảnh hƣởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
1. Khí hậu
- Biển Đông rộng, nhiệt độ nƣớc biển cao và biến động theo mùa:
+ Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển.
+ Lƣợng mƣa và độ ẩm lớn.
+ Giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông.
+ Dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.
- Khí hậu nƣớc ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dƣơng  Điều hòa hơn.
2. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
- Các dạng địa hình ven biển nƣớc ta rất đa dạng: Vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các
tam giác châu có bãi triều rộng…
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao và đặc biệt là sinh vật nƣớc lợ.
+ Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong
phú.
3. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
a. Tài nguyên khoáng sản
- Khoáng sản có trữ lƣợng lớn và giá trị nhất là dầu khí:
+ Hai bể dầu lớn nhất hiện nay đang đƣợc khai thác: Nam Côn Sơn và Cửu Long.
+ Các bể dầu khí Thổ Chu – Mã Lai và Sông Hồng tuy diện tích nhỏ hơn nhƣng cũng có trữ
lƣợng đáng kể.
+ Còn nhiều vùng có thể chứa dầu và khí đang đƣợc thăm dò.
- Các bãi cát ven biển có trữ lƣợng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp.
- Vùng ven biển Nam Trung Bộ nƣớc ta thuận lợi cho nghề làm muối  Có nhiệt độ cao và
nhiều nắng lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển.
b. Tài nguyên hải sản
- Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài có
năng suất sinh học cao và nhất là ở vùng ven bờ.
- Trong Biển Đông có nhiều loài cá, tôm, mực, sinh vật phù du và sinh vật đáy khác.
- Tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trƣờng Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng
đông đảo các loài sinh vật khác.
4. Thiên tai
a. Bão
- Mỗi năm trung bình có nhiều cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có vài cơn bão trực
tiếp đổ vào nƣớc ta.
- Bão kèm theo sóng lừng, mƣa lớn, nƣớc dâng:
+ Gây lũ lụt bất thƣờng, khó phòng tránh và vẫn thƣờng xuyên xảy ra hằng năm
+ Làm thiệt hại nặng nề về ngƣời và tài sản của cƣ dân sống ở vùng ven biển nƣớc ta.
b. Sạt lở bờ biển
- Hiện tƣợng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa dải bờ biển Trung Bộ nƣớc ta.
c. Hiện tƣợng cát bay và cát chảy
- Hiện tƣợng này xảy ra ở vùng ven biển miền Trung lấn chiếm ruộng vƣờn và làng mạc
 Hoang mạc hoá đất đai.
10

TIẾT 6 – BÀI 5:
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
1. Tính chất nhiệt đới
a. Nguyên nhân
- Nƣớc ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
- Hằng năm, lãnh thổ nƣớc ta nhận đƣợc lƣợng bức xạ Mặt Trời lớn do có góc nhập xạ lớn.
- Ở mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
b. Biểu hiện
- Tổng bức xạ lớn và cân bằng bức xạ dƣơng quanh năm  Nhiệt độ trung bình năm cao và
vƣợt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
- Nhiệt độ trung bình nằm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C (trừ vùng núi cao)  Nhiều nắng
và tổng số giờ nắng tùy nơi.
2. Lƣợng mƣa và độ ẩm lớn
a. Nguyên nhân
- Giáp Biển Đông.
b. Biểu hiện
- Các khối khí di chuyển qua biển vào lãnh thổ  Lƣợng mƣa lớn trung bình năm từ 1 500 đến
2 000 mm.
- Ở những sƣờn núi đón gió biển và các khối núi cao  Lƣợng mƣa trung bình năm có thể kéo
lên đến 3 500 – 4 000 mm.
- Độ ẩm không khí cao và cân bằng ẩm luôn dƣơng.
3. Gió mùa
a. Nguyên nhân
- Nƣớc ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc  Tín Phong bán cầu Bắc hoạt động
quanh năm.
- Khí hậu nƣớc ta còn chịu ảnh hƣởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai
mùa gió chính:
+ Gió mùa mùa đông.
+ Gió mùa mùa hạ.
- Gió mùa đã lấn át Tín Phong  Tín Phong hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt
vào các thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió.
b. Biểu hiện
* Gió mùa mùa đông:
- Thời gian: Từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
- Hƣớng gió: Miền Bắc nƣớc ta chịu tác động của khối khí lạnh phƣơng Bắc di chuyển theo
hƣớng đông bắc  Gió mùa Đông Bắc.
- Tính chất: Tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc.
- Tác động đến khí hậu:
+ Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô.
+ Nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm  Có mƣa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ.
- Phạm vi hoạt động:
+ Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và bị chặn lại
ở dãy Bạch Mã.
+ Từ Đã Nẵng trở vào, Tín Phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hƣớng đông bắc chiếm ƣu thế:
 Gây mƣa cho vùng ven biển Trung Bộ.
 Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
11

* Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian: Từ tháng V đến tháng X.
- Hƣớng gió:
+ Vào mùa hạ có hai luồng gió cùng hƣớng Tây Nam thổi vào nƣớc ta.
+ Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dƣơng di chuyển theo hƣớng Tây
Nam xâm nhập trực tiếp vào nƣớc ta di chuyển theo hƣớng Đông Nam vào Bắc Bộ  Tạo nên
“gió mùa Đông Nam” vào mùa hạ ở miền Bắc nƣớc ta.
- Tính chất:
+ Khi vƣợt qua dãy Trƣờng Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào và tràn xuống
vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phía Nam của khu vực Tây Bắc, khối khí nhiệt đới ẩm
từ Bắc Ấn Độ Dƣơng di chuyển theo hƣớng Tây Nam xâm nhập trực tiếp vào nƣớc ta trở nên
khô nóng  Gió Lào.
+ Khi vƣợt qua vùng biển xích đạo, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dƣơng di chuyển theo
hƣớng Tây Nam xâm nhập trực tiếp nƣớc ta trở nên nóng ẩm hơn.
- Tác động đến khí hậu:
+ Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dƣơng di chuyển theo hƣớng Tây
Nam xâm nhập trực tiếp vào nƣớc ta  Mƣa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
+ Vào giữa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
hoạt động mạnh.
+ Khi vƣợt qua vùng biển xích đạo  Mƣa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và
Tây Nguyên.
- Phạm vi hoạt động: Hoạt động của gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân
chủ yếu gây mƣa vào mùa hạ cho cả nƣớc và mƣa vào tháng IX cho Trung Bộ.
c. Hệ quả đối với sự phân chia mùa giữa các khu vực
- Ở miền Bắc có sự phân chia thành hai mùa:
+ Mùa đông lạnh: Ít mƣa.
+ Mùa hạ: Nóng ẩm vàmƣa nhiều.
- Ở miền Nam có hai mùa: Mùa khô và mùa mƣa rõ rệt.
- Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mƣa và mùa
khô.
-------------------- Hết -------------------TIẾT 7 – BÀI 5 (TIẾP THEO):
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
II. Các thành phần tự nhiên khác
1. Địa hình
a. Biểu hiện
* Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:
- Trên các sƣờn dốc mất lớp phủ thực vật:
+ Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
+ Đất bị xói mòn và rửa trôi.
+ Nhiều nơi trơ sỏi đá.
- Những hiện tƣợng đất trƣợt, đá lở.
- Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn và thung khô.
- Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

12

* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lƣu sông:
- Rìa phía Đông Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây Nam đồng bằng châu thổ
sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển.
b. Nguyên nhân
- Nhiệt độ cao và lƣợng mƣa nhiều.
- Nhiệt độ và lƣợng mƣa phân hóa theo mùa  Quá trình phong hóa, bóc mòn và vận chuyển
xảy ra mạnh mẽ.
- Bề mặt địa hình có dốc lớn  Nham thạch dễ bị phong hóa.
2. Sông ngòi
a. Biểu hiện
- Mạng lƣới sông ngòi dày đặc  Sông ngòi nƣớc ta phần lớn là sông nhỏ.
- Sông ngòi nhiều nƣớc và giàu phù sa.
- Chế độ nƣớc theo mùa:
+ Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nƣớc ta theo sát nhịp điệu mƣa.
+ Mùa lũ tƣơng ứng với mùa mƣa.
+ Mùa cạn tƣơng ứng với mùa khô.
+ Chế độ mƣa thất thƣờng  Chế độ dòng chảy sông ngòi cũng diễn biến thất thƣờng.
b. Nguyên nhân
- Nguồn cung cấp nƣớc dồi dào  Lƣợng dòng chảy lớn và đồng thời nhận đƣợc một lƣợng
nƣớc lớn từ lƣu vực ngoài lãnh thổ.
- Hệ số bào mòn và tổng lƣợng cát bùn lớn  Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi
núi.
- Do mƣa theo mùa nên lƣợng dòng chảy theo mùa:
+ Mùa lũ tƣơng ứng với mùa mƣa.
+ Mùa cạn tƣơng ứng với mùa khô.
3. Đất
a. Biểu hiện
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trƣng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm và diễn
ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit  Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nƣớc
ta.
b. Nguyên nhân
- Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cƣờng độ mạnh  Tạo nên
một lớp đất dày.
- Mƣa nhiều:
+ Rửa trôi các chất bazơ dễ tan  Đất chua.
+ Có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm  Tạo ra màu đỏ vàng.
 Loại đất này là đất feralit.
4. Sinh vật
a. Biểu hiện
- Ở nƣớc ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trƣng cho khí hậu nóng ẩm là rừng nhiệt đới ẩm
lá rộng thƣờng xanh.
- Hiện nay:
+ Rừng nguyên sinh còn lại rất ít.
+ Phổ biến là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau:
 Rừng gió mùa thƣờng xanh.
 Rừng gió mùa nửa rụng lá.
 Rừng thƣa khô rụng lá.
 Xa van.
 Bụi gai hạn nhiệt đới.
13

- Trong giới sinh vật, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ƣu thế:
+ Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới: Đậu, Vang, Dâu tằm và Dầu.
+ Động vật trong rừng: Các loài chim thú nhiệt đới.
+ Các loài bò sát, ếch nhái và côn trùng cũng rất phong phú.
 Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nƣớc ta.
b. Nguyên nhân
- Nƣớc ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc  Có bức xạ Mặt Trời và độ ẩm
phong phú.
- Khí hậu có sự phận hoá theo độ cao.
III. Ảnh hƣởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
1. Đặc điểm
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.
2. Biểu hiện
a. Ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp
* Thuận lợi:
- Nền nhiệt ẩm cao và khí hậu phân mùa  Tạo điều kiện cho chúng ta phát triển nền nông
nghiệp lúa nƣớc, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.
 Cần tận dụng mặt thuận lợi này để:
+ Không ngừng nâng cao năng suất cây trồng.
+ Nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trống bằng mô hình nông – lâm kết hợp.
* Khó khăn:
- Tính thất thƣờng của các yếu tố thời tiết và khí hậu  Khó khăn cho các hoạt động trong sản
xuất nông nghiệp.
b. Ảnh hƣởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
* Thuận lợi:
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nƣớc ta phát triển các ngành kinh tế và
đẩy mạnh các hoạt động sản xuất khác và đời sống vào mùa khô.
* Khó khăn:
- Các hoạt động chịu ảnh hƣởng trực tiếp của:
+ Sự phân mùa khí hậu.
+ Chế độ nƣớc của sông ngòi.
- Độ ẩm cao  Khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị và nông sản.
- Các thiên tai hằng năm: Mƣa bão, lũ lụt, hạn hán:
+ Tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất.
+ Thiệt hại về ngƣời và tài sản.
- Các hiện tƣợng thời tiết bất thƣờng  Ảnh hƣởng lớn đến sản xuất và đời sống.
- Môi trƣờng thiên nhiên dễ bị suy thoái.
-------------------- Hết -------------------TIẾT 8 – BÀI 6:
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam
1. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
a. Khí hậu
* Kiểu khí hậu:
- Thiên nhiên ở đây đặc trƣng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
14

* Phân mùa của khí hậu:
- Do ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc  Khí hậu trong năm có mùa đông lạnh.
- Thể hiện rõ nhất ở trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng Bắc Bộ.
* Biên độ nhiệt độ trung bình năm:
- Lớn.
b. Sinh vật
* Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu:
- Đới rừng nhiệt đới gió mùa.
* Sự phân mùa nóng và lạnh làm thay đổi cảnh sắc thiên nhiên:
- Mùa đông:
+ Thời tiết: Bầu trời nhiều mây, tiết trời lạnh và mƣa ít.
+ Thực vật: Nhiều loài cây rụng lá.
- Mùa hạ:
+ Thời tiết: Trời nắng nóng và mƣa nhiều.
+ Thực vật: Cây cối xanh tốt.
* Thành phần thực và động vật:
- Trong rừng:
+ Thành phần loài nhiệt đới chiếm ƣu thế.
+ Ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt, cây ôn đới và thú có lông.
- Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng đƣợc cả rau ôn đới.
2. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
a. Khí hậu
* Kiểu khí hậu:
- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
- Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo  Quanh năm nóng.
* Biên độ nhiệt độ trung bình năm:
- Nhỏ.
* Phân mùa của khí hậu:
- Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia thành hai mùa mƣa và khô.
b. Sinh vật
* Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu:
- Đới rừng cận xích đạo gió mùa.
* Thành phần thực vật, động vật:
- Phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ:
+ Phƣơng Nam (nguồn gốc Mã Lai – Inđônêxia) đi lên.
+ Từ phía Tây (Ấn Độ – Mianma) di cƣ sang.
- Thực vật trong rừng:
+ Xuất hiện nhiều loài cây thuộc họ Dầu chịu hạn và rụng lá vào mùa khô.
+ Hình thành loại rừng thƣa nhiệt đới khô ở Tây Nguyên.
- Động vật:
+ Tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo.
+ Vùng đầm lầy có các loài bò sát ăn thịt.
-------------------- Hết --------------------

15

TIẾT 9 – BÀI 6 (TIẾP THEO):
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
II. Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây
1. Biểu hiện
a. Vùng biển và thềm lục địa
- Vùng biển nƣớc ta lớn gấp nhiều lần diện tích đất liền.
- Độ nông – sâu và rộng – hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng
đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
 Thiên nhiên vùng biển nƣớc ta đa dạng và giàu có tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt
đới gió mùa.
b. Vùng đồng bằng ven biển
- Thiên nhiên vùng đồng bằng nƣớc ta thay đổi tuỳ nơi  Thể...
 
Gửi ý kiến