Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Hố Thị Huỳnh Ngân
Ngày gửi: 13h:51' 05-03-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 300
Số lượt thích: 0 người
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TỐT NGHIỆP ĐỊA LÍ (2023)
Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
Câu 1: Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ từ năm:
A. 1994
B. 1995
C. 1996
D. 1997
Câu 2: Công cuộc đổi mới được manh nha từ năm nào?
A. Cuối thập kỉ 60.
B. Đầu thập kỉ 70.
C. Từ năm 1979.
D. Từ năm 1986.
Câu 3: Thách thức của xu thế toàn cầu hóa đối với nước ta:
A. Nền kinh tế nước ta bị các nền kinh tế phát triển hơn cạnh tranh quyết liệt.
B. Không tranh thủ được nguồn lực bên ngoài đầu tư.
C. Không đẩy mạnh được quan hệ đa phương và song phương.
D. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế gặp nhiều trở ngại.
Câu 4: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta biểu hiện trong cơ cấu
GDP:
A. Tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp ở các giai đoạn phát triển đều ngang bằng với tỉ trọng của
khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
B. Tăng tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng trong khu vực dịch vụ.
C. Từng bước tăng nhanh tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng của khu
vực nông – lâm – ngư nghiệp
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 5: Sự kiện được coi là mốc quan trọng trong quan hệ quốc tế của nước ta vào năm 2007 là
A. Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì.
B. Gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
C. Là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới.
D. Tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
Câu 6: Biểu hiện rõ nhất của tình trạng khủng hoảng kinh tế của nước ta sau năm 1975 là:
A. Nông nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
B. Tỉ lệ tăng trưởng GDP rất thấp, chỉ đạt 0,2%/năm.
C. Lạm phát kéo dài, có thời kì lên đến 3 chữ số.
D. Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế âm, cung nhỏ hơn cầu
Câu 7: Công cuộc đổi mới kinh tế nước ta bắt đầu từ năm:
A. 1976
B. 1986
C. 1987
D. 1996
Câu 8: Biểu hiện rõ nhất của tình trạng khủng hoảng kinh tế của nước ta sau năm 1975 là :
A. Nông nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
B. Tỉ lệ tăng trưởng GDP rất thấp, chỉ đạt 0,2%/năm.
C. Lạm phát kéo dài, có thời kì lên đến 3 chữ số.
D. Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế âm, cung nhỏ hơn cầu
Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu 1: Cửa khẩu nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào là:
A. Mộc Bài
B. Lao Bảo
C. Móng Cái
D. Lào Cai
Câu 2: Vùng biển rộng lớn của nước ta bao gồm các bộ phận:
A. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.
B. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng thềm lục địa.
C. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa.
D. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 3: Các nước khác được cho phép đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm ở bộ phận nào vùng biển Việt Nam.
A. Lãnh hải
B. Vùng tiếp giáp lãnh hải
C. Nội thủy
D. Vùng đặc quyền kinh tế
Câu 4: Chiều dài 3260km bờ biển nước ta chạy dài từ:
A. Hải Phòng đền Cà Mau.
B. Quảng Ninh đến Phú Quốc.
C. Móng Cái đến Hà Tiên.
D. Hạ Long đến Rạch Gía.
Câu 5: Theo Công ước quốc tế về Luật Biển năm 1982 thì vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng 200 hải lí
được tính từ
1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TỐT NGHIỆP ĐỊA LÍ (2023)
A. Ngấn nước thấp nhất của thủy triều trở ra
B. Đường cơ sở
C. Giới hạn ngoài của của vùng lãnh thổ trở ra
D. Vùng có độ sâu 200m trở vào
Câu 6: Trong các tỉnh (thành phố) sau đây, tỉnh (thành phố) nào không giáp biển
A. Cần Thơ
B. Thành phố Hồ Chí Minh
C. Đà Nẵng
D. Ninh Thuận
Câu 7: Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt, khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là
nhờ
A. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
B. nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á
C. nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên
D. nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km
Câu 8: Vùng đất là:
A. Phần đất liền giáp biển
B. Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo
C. Phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển
D. Các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển
Câu 9: Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình
Dương nên Việt Nam có nhiều:
A. Tài nguyên sinh vật quý giá.
B. Tài nguyên khoáng sản
C. Bão và lũ lụt.
D. Vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ
Câu 10: Vùng thuộc chủ quyền trên biển, rộng 12 hải lý song song cách đều đường cơ sở về phía biển là
vùng:
A. Nội thủy
B. Tiếp giáp lãnh hải
C. Lãnh hải
D. Thềm lục địa
Câu 11: Quốc gia nào sau đây không có chung biển Đông với Việt Nam
A. Thái Lan
B. Brunây
C. Malayxia
D. Mianma
Câu 12: Lãnh thổ nước ta bao gồm:
A. Vùng đất liền, hải đảo và vùng trời.
B. Vùng đất, vùng biển và hải đảo.
C. Vùng đất, vùng biển, vùng trời.
D. Hải đảo, vùng đất, vùng trời.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang Hành chính (trang 4, 5), cho biết tỉnh có diện tích lớn nhất
nước ta là:
A. Cao Bằng
B. Nghệ An
C. Gia Lai
D. Đắk Lắk
Câu 14: Điểm cực Bắc của phần đất liền nước ta nằm ở vĩ độ:
A. 23023'B
B. 22023'B
C. 23000'B
D. 22022'B
Câu 15: Nước Việt Nam nằm ở:
A. Bán đảo Trung Ấn, trong khu vực nhiệt đới.
B. Rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
C. Phía đông của Thái Bình Dương, trong khu vực kinh tế sôi động của thế giới.
D. Rìa phía đông của châu Á, trong khu vực ôn đới.
Câu 16: Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài khoảng:
A. 4550 km
B. 4600km.
C. 4700km.
C. 4800km
Câu 17: Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do:
A. Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
B. Nằm tiếp giáp với Biển Đông.
C. Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
D. Nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.
Câu 18: Vùng đất của nước ta là:
A. Phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.
B. Phần đất liền giáp biển.
C. Toàn bộ phần đất liền và các các hải đảo.
D. Các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.
Câu 19: Phần đất liền nước ta nằm trong hệ tọa độ địa lí
A. 23023'B - 8030'B và 102009'Đ - 109024'Đ.
B. 23020'B - 8030'B và 102009'Đ - 109024'Đ.
C. 23023'B - 8034'B và 102009'Đ - 109024'Đ.
D. 23023'B - 8034'B và 102009'Đ - 109020'Đ.
Câu 20: Điểm cực bắc của nước ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh:
A. Hà giang
B. Cao bằng
C. Lạng Sơn
D. Lào Cai
2

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TỐT NGHIỆP ĐỊA LÍ (2023)
Câu 21: Nhà nước Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí tài
nguyên ở:
A. Vùng thềm lục địa
B. Vùng nội thủy.
B. Vùng lãnh hải.
D. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Câu 22: Điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây phần đất liền nước ta thuộc các tỉnh:
A. Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Ninh Thuận.
B. Hà Giang, Cà Mau, Lai Châu, Khánh Hòa.
C. Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.
D. Cao Bằng, Kiên Giang, Lai Châu, Khánh Hòa.
Câu 24: Vùng biển mà ở đó nhà nước ta thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền, được gọi là:
A. Nội thủy      
B. Lãnh hải
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải      
D. Vùng đặc quyền về kinh tế
Bài 6,7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Câu 1: Hướng chủ yếu của cấu trúc địa hình Việt Nam là:
A. Đông Bắc – Tây Nam
B. Bắc – Nam
C. Tây Bắc – Đông Nam
D. Đông – Tây
Câu 2: Các dãy núi của vùng núi Đông Bắc nước ta có hướng chủ yếu là:
A. Bắc – Nam
B. Tây Bắc – Đông Nam
C. Đông – Tây
D. Vòng cung
Câu 3: Các dãy núi của vùng núi Tây Bắc nước ta có hướng chủ yếu là:
A. Bắc – Nam
B. Tây Bắc – Đông Nam
C. Đông – Tây
D. Vòng cung
Câu 4: Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là
A. hướng Bắc – Nam và hướng vòng cung
B. hướng Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung
C. hướng Đông – Tây và hướng vòng cung
D. hướng Đông Bắc - Tây Nam và hướng vòng cung
Câu 5: So với diện tích đất đai của nước ta, địa hình đồi núi chiếm
A. 2/3
B. 3/4
C. 3/5
D. 4/5
Câu 6: Cấu trúc địa hình của nước ta theo hướng Tây Bắc – Đông Nam thể hiện rõ rệt
A. từ tả ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
B. từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
C. ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ.
D. ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Trường Sơn Nam.
Câu 7: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là:
A. Có địa hình cao nhất nước ta
B. Có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam
C. Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
D. Gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Câu 8: Vùng núi Trường Sơn Bắc có đặc điểm nào sau đây?
A. Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
B. Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn , hướng Tây bắc – Đông Nam
C. Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam
D. Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Câu 9: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Gồm các khối núi và cao nguyên
B. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
C. Có bốn cánh cung lớn
D. Địa hình thấp và hẹp ngang.
Câu 10: Căn cứ vào Atlat trang 13, cho biết đỉnh núi cao nhất Việt Nam là:
A. Tây Côn Lĩnh.
B. Phanxipăng.
C. Ngọc Linh.
D. Bạch Mã
Câu 11: Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực
A. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc
B. Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
C. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc
D. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
Câu 12: Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và các đồng bằng là:
A. Sơn nguyên
B. Bề mặt bán bình nguyên
C. Cao nguyên
D. Núi thấp.
3

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TỐT NGHIỆP ĐỊA LÍ (2023)
Câu 13: Cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng, thể hiện ở:
A. Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
B. Hướng núi Tây bắc – Đông nam chiếm ưu thế
C. Địa hình có nhiều kiểu khác nhau
D. Đỉnh núi cao chiếm ưu thế.
Câu 14: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13-14, cho biết các cao nguyên: Tà Phình, Sín Chải, Sơn
La, Mộc Châu thuộc vùng núi nào sau đây?
A. Trường Sơn Bắc
B. Trường Sơn Nam
C. Tây Bắc
D. Đông Bắc
Câu 15: Hai vùng địa hình núi đều có hướng Tây Bắc – Đông Nam là:
A. Đông Bắc – Tây Bắc
B. Tây Bắc – Trường Sơn Bắc
C. Trường Sơn Bắc – Trường Sơn Nam
D. Đông Bắc - Trường Sơn Nam
Câu 16: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc là:
A. Có nhiều khối núi cao đồ sộ.
B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
C. Nghiêng theo hướng Tây Bắc – đông Nam.
D. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
Câu 17: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Gồm các khối núi và cao nguyên.
B. Có bốn cánh cung lớn.
C. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
D. Địa hình thấp và hẹp ngang.
Câu 18: Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A. gồm các khối núi và cao nguyên
B. có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
C. có bốn cánh cung lớn
D. địa hình thấp và hẹp ngang.
Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết các cánh cung của vùng núi Đông Bắc
nước ta.
A. Sông Gâm, Hoàng Liên Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều
B. Sông Gâm, Ngân Sơn, Tam Đảo và Đông Triều
C. Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều
D, Sông Gâm, Tam Đảo, Bắc Sơn và Đông Triều
Câu 20: Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm nào sau đây?
A. Do phù sa sông bồi tụ tạo nên
B. Có nhiều sông ngòi, kênh rạch
C. Diện tích 40000 km²
D. Có hệ thống đê sông và đê biển
Câu 21: Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại:
A. Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn
B. Giao thông Bắc- Nam trắc trở
C. Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn
D. Khí hậu phân hoá phức tạp
Câu 22: Ý nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?
A. Là đồng bằng châu thổ
B. Được phù sa bồi tụ hàng năm của sông Tiền và sông Hậu
C. Có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
D. Có nhiều đê sông
Câu 23: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung?
A. Được hình thành chủ yếu bởi phù sa biển.
B. Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
C. Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt.
D. Diện tích khoảng 40 nghìn km2 .
Câu 24: Ở Đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng
bị nhiễm mặn là do:
A. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
B. Địa hình thấp và bằng phẳng
C. Có nhiều vùng trũng rộng lớn
D. Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.
Câu 25: Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long :
A. Rộng 40 000 km²
B. Địa hình khá thấp và bằng phẳng
C. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
D. Có các bậc ruộng cao bạc màu
Câu 26: Nội dung nào sau đây không phải là thế mạnh của khu vực đồi núi nước ta:
A. Phát triển giao thông đường bộ, đường sông
B. Nguồn thuỷ năng dồi dào
C. Rừng và đất trồng phong phú
D. Tiềm năng du lịch
Câu 27: Đây là đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung.
A. Là một tam giác châu thổ có diện tích 15000 km2.
B. Nằm ở vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng.
C. Hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu các sông lớn.
D. Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành nên có nhiều cồn cát.
4

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TỐT NGHIỆP ĐỊA LÍ (2023)
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Câu 1: Hiện tượng cát bay cát chảy thường diễn ra ở vùng ven biển:
A. Miền Đông Bắc
B. Miền Trung
C. Miền Đông Nam Bộ
D. Miền Tây Nam Bộ.
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6,7 cho biết Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc
tỉnh (thành phố) nào sau đây
A. Quảng Ninh
B. Đà Nẵng
C. Khánh Hoà
D. Bình Thuận
Câu 3: Khoáng sản vùng biển nước ta gồm có:
A. Dầu khí, than đá.
B. Dầu khí, ti tan, bôxit
C. Muối, dầu khí, titan.
`
D. Titan, muối, sắt.
Câu 4: Sạt lở bờ biển diễn ra chủ yếu ở:
A. Bờ biển Bắc Bộ.
B. Bờ biển Trung Bộ.
C. Bờ biển Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 5: Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta gồm:
A. Rừng ngập mặn, rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B. Rừng trên đất phèn, rừng cận nhiệt đới gió mùa, rừng trên các đảo.
C. Rừng trên đất phèn, rừng ngập mặn, rừng trên các đảo.
D. Rừng ngập mặn, rừng lá kim, rừng trên các đảo.
Câu 6: Nhờ biển Đông, nên khí hậu nước ta
A. phân hóa thành 4 mùa rõ rệt
B. mang tính hải dương, điều hòa hơn
C. mùa hạ nóng, khô; mùa đông lạnh, mưa nhiều
D. mang tính khắt nghiệt
Câu 7: Hai bể dầu khí lớn nhất nước ta là
A. Sông Hồng và Trung Bộ
B. Cửu Long và Sông Hồng
C. Nam Côn Sơn và Cửu Long
D. Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai
Câu 8: Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là:
A. hệ sinh thái rừng ngập mặn
B. hệ sinh thái trên đất phèn
C. hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển
D. hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô
Câu 9: Do vị trí nội chí tuyến và ở trong khu vực gió mùa, nên biển Đông có đặc điểm:
A. Chịu ảnh hưởng của gió mùa.
B. Vùng biển rộng.
C. Có đặc tính nhiệt đới.
D. nóng, ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa
Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học cho biết vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm
muối ở nước ta là:
A. Nam Trung Bộ
B. Bắc Bộ
C. Bắc Trung Bộ
D. Nam Bộ.
Câu 11. Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía Nam là :
A. Móng Cái.
B. Hà Tiên.
C. Rạch Giá.
D. Cà Mau.
Câu 12: Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?
A. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
B. Là một trong các biển nhỏ ở Thái Bình Dương
C. Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương
D. Phía Đông và Đông Nam mở ra đại dương
Câu 13: Do vị trí nằm trong nội chí tuyến và ở trong khu vực gió mùa nên biển Đông có đặc điểm:
A. Chịu ảnh hưởng của gió mùa, có đặc tính nhiệt đới ẩm.
B. Vùng biển rộng, chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C. Vùng biển rộng, có đặc tính nhiệt đới ẩm.
D. Vùng biển rộng, chịu ảnh hưởng của gió mùa, có đặc tính nhiệt đới ẩm.
Câu 14: Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì :
A. Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
B. Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
C. Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.
D. Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.
Câu 15: Biển Đông ảnh hưởng nhiều và sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực :
A. Sinh vật.
B. Địa hình.
C. Khí hậu.
D. Cảnh quan ven biển.
Câu 16: Trung bình mỗi năm có bao nhiêu cơn bão từ biển Đông đổ bộ trực tiếp vào nước ta?
A. 3 - 4 cơn.
B. 8 cơn.
C. 6 – 7 cơn.
D. 9 – 10 cơn
Câu 17: Tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là:
5

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TỐT NGHIỆP ĐỊA LÍ (2023)
A. Trên 2000 loài cá.
B. Các rạn san hô
C. Nhiều loài sinh vật phù du.
D. Hơn 100 loài tôm
Câu 18: Nước ta có bao nhiêu tỉnh/ thành phố tiếp giáp với biển Đông?
A. 26.
B. 27.
C. 28.

D. 29

Bài 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Câu 1: Vào các tháng V, VI, VII khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương xâm nhập trực tiếp vào nước ta và
gây ra:
A. Mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta.
B. Hiệu ứng phơn khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió mùa Đông Nam ở miền Bắc nước ta.
C. Gió mùa Đông Nam ở miền Bắc nước ta, khô nóng ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
D. Gió mùa Đông Nam ở miền Bắc nước ta, Mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
Câu 2: Gió mùa Đông Bắc đã gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ,
Bắc Trung Bộ vào các tháng:
A. X, XI.
B. XI, XII.
C. XII, I.
D. II, III.
Câu 3: Gió phơn khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ có nguồn gốc từ :
A. Cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam.
B. Cao áp ở nam Ấn Độ Dương.
C. Cao áp ở Trung Bộ châu Á (Cao áp Iran).
D. Cao áp cận chí tuyến nam Thái Bình Dương.
Câu 4: Gió Tây khô nóng được hình thành do:
A. Gió Tây Nam vượt dãy Trường Sơn
B. Gió Đông Nam vượt dãy Trường Sơn.
C. Gió Đông Bắc vượt dãy Trường Sơn.
D. Gió Tây Bắc vượt dãy Trường Sơn.
Câu 5: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc, nên:
A. Khí hậu 4 mùa rõ rệt.
B. Có nền nhiệt độ cao.
C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
D. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá,
Câu 6: Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của
khối khí:
A. Cận chí tuyến Bán Cầu Bắc.
B. Bắc Ấn Độ Dương.
C. Cận chí tuyến Bán Cầu Nam.
D. Lạnh phương Bắc
Câu 7. Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp
xuân thu là :
A. Khu vực phía Nam vĩ tuyến 16ºB.
B. Khu vực phía đông dãy Trường Sơn.
C. Khu vực phía Bắc vĩ tuyến 16ºB.
D. Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.
Câu 8. Mưa phùn là loại mưa :
A. Diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc.
B. Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông.
C. Diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc.
D. Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông.
Câu 9. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm :
A. Hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.
B. Hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.
C. Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô, lạnh ẩm.
D. Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC.
Câu 10. Gió mùa mùa hạ của nước ta gây mưa cho:
A. Tây Nguyên.
B. Nam Bộ.
C. Bắc Bộ.
D. Cả nước.
Câu 11. Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là :
A. Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.
B. Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.
C. Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.
D. Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.
Câu 12. Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng :
A. Nam Bộ.
B. Tây Nguyên và Nam Bộ.
C. Phía Nam đèo Hải Vân.
D. Trên cả nước.
6

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TỐT NGHIỆP ĐỊA LÍ (2023)
Bài 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (TT)
Câu 1: Lý do nào sau đây làm cho mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc:
A. Lượng mưa lớn, địa hình bị chia cắt mạnh.
B. Lượng mưa phân hóa theo mùa.
C. Sông ngòi nhận được lượng nước lớn từ ngoài lãnh thổ.
D. Lớp phủ thực vật dày đặc.
Câu 2: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nóng ẩm Việt Nam là:
A. Rừng rụng lá theo mùa
B. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
C. Rừng lá kim.
D. Xavan.
Câu 3: Điểm nào sau đây không phải là đặc trưng sông ngòi Việt Nam.
A. Mạng lưới dày đặc.
B. Nhiều nước, giàu phù sa.
C. Chế độ dòng chảy theo mùa.
C. Đa số là sông lớn
Câu 4: Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì:
A. có sự tích tụ nhiều ôxít sắt .
B. có sự tích tụ nhiều ôxít nhôm .
C. mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan.
D. quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.
Câu 5: Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có:
A. Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
B. Khí hậu ôn hòa, dễ chịu.
C. Khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
D. Đất đai rộng, phì nhiêu.
Câu 6: Đất fe-ra-lit ở nước ta thường bị chua vì :
A. Có sự tích tụ nhiều Fe2O3.
B. Có sự tích tụ nhiều Al2O3.
C. Mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan.
D. Quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.
Câu 7: Sự màu mỡ của đất feralit miền núi phụ thuộc chủ yếu vào:
A. Điều kiện khí hậu.
B. Qúa trình bồi tụ.
C. Nguồn gốc đá mẹ.
D. Kĩ thuật canh tác.
Câu 8: Ảnh hưởng của thiên nhiệt đới ẩm giáo mùa đến địa hình Việt Nam:
A. Địa hình đồi núi bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá.
B. Các vùng phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
D. Ở địa hình núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn thung lũng khô.
Câu 9: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình việt nam hiện tại:
A. Xâm thực, bào mòn.
B. xói mòn, bồi tụ.
C. Rửa trôi, bồi tụ.
D. Xâm thực, bồi tụ.
Câu 10: Sông ngòi Việt Nam có đặc điểm gì?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, Sông ngòi nhiều nước, giáo phù sa, chế độ nước theo mùa.
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, Chế độ dòng chảy sông ngòi diễn biến thất thương.
C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, dòng chảy của song ngồi theo nhịp độ mưa.
D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, Sông ngồi nhiều nước, Phần lớn là sông nhỏ.
Câu 11: Quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm là:
A. quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
B. quá trình ferlit.
C. quá trình tích tựu ôxit sắt.
D. mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan làm đất chua.
Câu 12. Nước ta có thảm thực vật rừng rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì :
A. thổ nhưỡng có sự phân hoá đa dạng.
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá đa dạng.
C. địa hình đồi núi chiếm ưu thế nên có sự phân hoá đa dạng.
D. nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên.
Câu 13. Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là:
A. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp
B. địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung một mùa
C. mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi
D. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi
Câu 14. Lý do nào sau đây làm cho mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc:
A. Lớp phủ thực vật dày đặc.
B. Lượng mưa phân hóa theo mùa.
C. Lượng mưa lớn, địa hình bị chia cắt mạnh.
7

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TỐT NGHIỆP ĐỊA LÍ (2023)
D. Sông ngòi nhận được lượng nước lớn từ ngoài lãnh thổ.
Câu 15. Tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta đã đem đến cho sản xuất nông nghiệp
A. phát triển nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản.
B. có điều kiện thuận lợi để thâm canh, luân canh, tăng vụ.
C. phát triển các loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
D. nhiều đồng bằng phù sa, nhiệt ẩm dồi dào, lũ bão, ngập úng, hạn hán và sâu bệnh.
Câu 16. Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi được thể hiện qua:
A. làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.
B. bào mòn lớp đất trên mặt tạo nên đất xám bạc màu.
C. tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô.
D. tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn dốc.
Câu 17. Hệ thống sông nào sau đây có tổng cát bùn vận chuyển ra biển lớn nhất nước ta là
A. hệ thống sông Hồng
B. hệ thống sông Mã
C. hệ thống sông Cả
D. hệ thống sông Đồng Nai
Câu 18. Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là:
A. thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước
B. thường có màu đỏ vàng, màu mỡ
C. thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hóa
D. thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày
Câu 19. Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
A. lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.
B. phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
C. phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.
D. sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
BÀI 11,12. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Câu 1. Vĩ tuyến được coi là ranh giới giữa hai miền khí hậu nước ta là
A. 14oB
B. 16oB
C. 17oB
D. 18oB
Câu 2. Sự phân chia nước ta thành hai miền khí hậu chủ yếu dựa trên sự khác nhau về
A. Nền nhiệt độ và lượng mưa
B. Biên độ nhiệt và lượng mưa
C. Nền nhiệt độ và biên độ nhiệt
D. Biên độ nhiệt và độ ẩm
Câu 3. Nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ phía Bắc là:
A. Dưới 18oC
B. Dưới 20oC
C. Trên 20oC
D. Trên 25oC
Câu 4. Đặc điểm khí hậu của thiên nhên phần phía Nam lãnh thổ nước ta là:
A. Nóng quanh năm, chia thành hai mùa mưa và khô.
B. Có mùa đông lạnh, ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa đông Bắc.
C. Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương.
D. Mang tính chất ôn đới gió mùa.
Câu 5. Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là:
A. Xích đạo và nhiệt đới.
B. Nhiệt đới và cận nhiệt đới.
C. Cận nhiệt đới và xích đạo.
D. Cận xích đạo và cận nhiệt đới.
Câu 6. Thiên nhiên nước ta có 3 đai cao theo thứ tự từ thấp lên cao có:
A. Đai ôn đới gió mùa trên núi, đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
B. Đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi.
C. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi, đai nhiệt đới gió mùa.
D. Đai nhiệt đới gió mùa, đai ôn đới gió mùa trên núi và đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
Câu 7. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là:
A. Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng.
B. Khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15oC.
C. Khí hậu ôn đới hải dương, mùa hạ nóng mưa nhiều.
D. Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25oC, mưa nhiều, độ ẩm tăng.
Câu 8. Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình:
A. Ở miền Bắc dưới 600 – 700 m; miền Nam lên đến 900 – 1000m
B. Ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 – 700m đến 900 – 1000m
8

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TỐT NGHIỆP ĐỊA LÍ (2023)
C. Ở miền Bắc dưới 900-1000 m, miền Nam 600-700m
D. Ở miền Bắc từ 600 – 700 m trở lên; miền Nam 900 – 1000m trở lên
Câu 9. Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là:
A. Đất phù sa và feralit.
B. Đất feralit và đất feralit có mùn.
C. Feralit có mùn và đất mùn.
D. Đất mùn và đất mùn thô.
Câu 10. Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là:
A. Các hệ sinh thái nhiệt đới và cận nhiệt đới.
B. Các hệ sinh thái cận nhiệt đới.
C. Các hệ sinh thái gió mùa.
D. Các hệ sinh thái nhiệt đới.
Câu 11. Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta:
A. Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.
B. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng.
C. Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.
D.Thềm lục địa ở miền Trung Bộ thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu
Câu 12. Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc:
A. Gần chí tuyến.
B. Có một mùa đông lạnh.
C. Có một mùa hạ có gió fơn Tây Nam.
D. Gần chí tuyến, có một mùa đông lạnh.
Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, 14 hãy xác định giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ:
A. Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
B. Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
C. Phía đông thung lũng sông Hồng.
D. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Câu 14. Khó khăn lớn nhất trong sử dụng tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
A. Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán.
B. Thời tiết khí hậu không ổn định.
C. Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt ở đồng bằng và ở hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa,
thiếu nước vào mùa khô.
D. Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
Câu 15. Vùng nào sau đây ở nước ta có đủ 3 đai (đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi,
đai ôn đới gió mùa trên núi)
A. Bắc Trung Bộ
B. Tây Nguyên
C. Đông Bắc
D. Tây Bắc
Câu 16. Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở :
A. Trường Sơn Nam.
B. Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam
C. Hoàng Liên Sơn.
D. Pu đen đinh và Pu sam sao
Câu 17. Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:
A. chủ yếu là đồi núi khá cao; đồng bằng bắc bộ mở rộng B. gồm 4 cánh cung; đồng bằng bắc bộ mở rộng
C. chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng bắc bộ mở rộng
D. địa hình ven biển đa dạng
Câu 18. Khu vực có dạng địa hình cao nguyên ba dan tiêu biểu ở nước ta
A. Bắc Trung Bộ
B. Nam Trung Bộ
C. Trung du miền núi phía Bắc
D. Tây Nguyên
Câu 19. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi có
A. Đồng bằng mở rộng; bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo.
B. Địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, dốc mạnh.
C. Hướng Tây Bắc - Đông Nam, nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi.
D. Đường bờ biển nhiều vịnh, đảo thuận lợi cho giao thông vận tải biển, du lịch, nghề cá.
Câu 20. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có
A. Địa hình cánh cung, đồi núi thấp, nhiều đá vôi
B. Đường bờ biển nhiều vịnh, đảo thuận lợi cho giao thông vận tải biển, du lịch, nghề cá.
C. Địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, dốc mạnh.
D. Sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải.
Câu 21. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có
A. Khoáng sản: đất hiếm, thiếc, sắt, crôm, titan,… B. Giàu khoáng sản: than, sắt, vật liệu xây dựng,…
C. Khí hậu thời tiết có nhiều biến động.
D. Trữ lượng dầu khí và bô xít rất lớn.
Câu 22. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao (m):
A. Miền Bắc từ 600 – 700 đến 2600 trở lên, miền Nam : 900- 1000 đến 2600.
9

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TỐT NGHIỆP ĐỊA LÍ (2023)
B. Miền Bắc từ 700 – 800 đến 2600 trở lên, miền Nam : 700- 1000 đến 2600.
C. Miền Bắc từ 900 – 1000 đến 2600 trở lên, miền Nam: 800- 1000 đến 2600.
D. Miền Bắc từ 800 – 900 đến 2600 trở lên, miền Nam : 600- 1000 đến 2600.
Câu 23. Cho bảng số liệu: Một số chỉ số về nhiệt độ của Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh(0C)
Địa điểm
Nhiệt độ
Biên độ nhiệt độ
0
trung bình năm ( C)
trung bình năm (0C)
Hà Nội
23,5
12,5
TP. Hồ Chí Minh
27,5
3,1
Nhận định nào sau đây là không đúng với bảng số liệu trên
A. Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội thấp hơn TP Hồ Chí Minh
B. Biên độ nhiệt độ trung bình năm TP. Hồ Chí Minh thấp hơn Hà Nội
C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP.HCM
D. Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP.HCM
Câu 24: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có nhiều:
A. vịnh biển nông, đảo và quần đảo.
B. Địa hình đá vôi.
C. cao nguyên badan.
D. núi cao nhất nước.
Câu 25. Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc không có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
B. Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C
C. Biên độ nhiệt trung bình năm ...
 
Gửi ý kiến