Toán và TV tháng 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 08h:22' 03-02-2023
Dung lượng: 267.9 KB
Số lượt tải: 662
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 08h:22' 03-02-2023
Dung lượng: 267.9 KB
Số lượt tải: 662
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thương)
PHÒNG GD& ĐT YÊN LẠC
TRƯỜNG TH TRUNG KIÊN
ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 10
Môn Toán – lớp 3. Năm học: 2022-2023
( Thời gian làm bài : 40 phút)
Họ và tên:……………………………….......... Lớp:....
I.TRẮCNGHIỆM(3điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Biết M là trung điểm của đoạn thẳng AB theo hình vẽ dưới đây thì độ
dài đoạn AB bằng:
A. 7cm
B. 8cm
C. 18 cm
Câu 2:Bán kính của hình tròn bên là:
D. 16cm
A. CD
B. OB
C. OI
D. AB
Câu 3. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm khi so sánh 9 x 4...7 x 6
A. >
B.<
C.
= D. không so sánh được
1
Câu 4. Khoanh vào 6 con ếch.
Câu 5. Lúc đầu cửa hàng có 36 1 dầu. Cửa hàng đã ầu. Hỏi sau khi bán cửa
hàng còn lại mấy lít dầu?
A.91
B. 171
C. 32l
D. 271
Câu 6. Số bị trừ là số nhỏ nhất có ba chữ số, hiệu là 99. Số trừ là:
A.10
B.0
C. 1
D. 100
II.TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1.(2điểm) Đặt tính rồi tính:
a,545 + 359
b,29 x 3
c,607 – 164
d,94 : 8
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………..........................................................................................................
Bài 2. (1điểm)Tính:
18:9 +228 =.....................
64:8 + 152 =........................
.....................
.....................
Bài 3(2điểm)Cô giáo có 56 quyển vở, cô thưởng cho 3 bạn, mỗi bạn 9 quyển.
a.Cô đã phát thưởng bao nhiêu quyển vở?
b. Cô còn lại bao nhiêu quyển vở?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………....................................................................................................
Bài 4:(1điểm) Một thanh gỗ dài 80m được của thành 8 đoạn bằng nhau. Hỏi
mỗi đoạn dài bao nhiêu xăng -ti-mét?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………....................
...........................................................................................................……………
Bài 6.(1điểm)Tìm số bị chia, biết số chia và thương đều là 7.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHÒNG GD& ĐT YÊN LẠC
TRƯỜNG TH TRUNG KIÊN
ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 10
Môn: Tiếng Việt – lớp 3. Năm học: 2022-2023
( Thời gian làm bài : 40 phút)
Họ và tên:……………………………….......... Lớp:....
A. Đọc - hiểu
I. Đọc thẩm văn bản sau:
Hai mẹ con bà tiên Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong
một túp lều. Họ phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ ăn.
Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ,
những bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách:
- Ở vùng bên có ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này.
Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ, ngay hôm ấy lên đường.
Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc mang theo không đủ trả tiền
thuốc cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ quên.
Cô bé nhặt tay nải lên.Miệng túi không hiểu sao lại mở.Cô bé thoáng thấy bên
trong có những thỏi vàng lấp lánh. Cô mừng rỡ reo lên: “Mình có tiền mua
thuốc cho mẹ rồi!”. Ngẩng đầu lên, cô chợt thấy phía xa có bóng một bà cụ lưng
còng đang đi chầm chậm. Cô bé đoán đây là tay nải của bà cụ. Cô bé nghĩ: “ Tội
nghiệp cho bà cụ, mất chiếc tay nải này chắc buồn và tiếc lắm. Mình không nên
lấy của cụ”. Nghĩ vậy, cô bé bèn rảo bước nhanh đuổi theo bà cụ, vừa đi vừa
gọi:
- Bà ơi, có phải chiếc tay nải này là của bà để quên không?
Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con đây thôi.
Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho mẹ con.
Thế là người mẹ được chữa khỏi bệnh. Mẹ con họ lại sống hạnh phúc
bên nhau.
(Sưu tầm)
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Hai mẹ con cô bé sống trong hoàn cảnh như thế nào?
A. giàu sang, sung sướng B, vất vả, nghèo khó C. đầy đủ, đáng mơ ước
2. Khi mẹ bị bệnh nặng, cô bé đã làm gì?
A. Ngày đêm chăm sóc mẹ.
B. Đi tìm thấy thuốc giỏi chữa bệnh cho mẹ.
C. Tất cả những việc làm trên.
3. Vì sao bà tiến lại nói: “Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà?”
A. Vì cô bé trả lại tay nải cho bà.
B. Vì cô hết lòng chăm sóc mẹ ôm, tìm người chữa chạy cho mẹ và lại không
tham của rơi.
C. Vì cô bé ngoan ngoãn, không tham của rơi.
4. Nội dung câu chuyện là:
A. Khuyên người ta nên thật thà.
B. Khuyên người ta nên quan tâm chăm sóc cha, mẹ.
C. Ca ngợi cô bé hiếu thảo và thật thà.
5. Câu “Cô bé đoán đây là tay nải của bà cụ.” là:
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu đặc điểm
C. Câu nếu hoạt động
6. Điền dấu câu thích hợp vào trong dòng văn sau:
Thấy có người đi tới chúng dùng cả lại nhìn ngơ ngác
B. Tự luận
Bài 1:(1 điểm): Điền r/dpi vào chỗ chấm trong các cấu thành ngữ, tục ngữ:
-......ây mơ ......ễ má.
- Rút .....ây động rừng. "...eo gió gặt bão.
-......ãi gió dầm mưa.
Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động sau đây vào 2 nhóm: kho, bò, nấu, hầm,
xuống, ăn, trèo, thái, xào, luộc, nhặt, nướng, chiên, nhảy.
a.Từ chỉ hoạt động di chuyển:................................................................................
................................................................................................................................
b. Từ chỉ hoạt động nấu ăn:....................................................................................
................................................................................................................................
Bài 3: (1 điểm)Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở lên sạch đẹp hơn con
đường bóng loáng, cây cối xanh mướt, không khí trong lành,...
b) Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái mít, dừa, cau, mảng câu,
lêki-ma măng cụt sum sê nhẫy nhượt.
Bài 4: (1 điểm)Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu văn dưới đây:
Cánh rừng mùa đông trơ trụi. Những thân cây khẳng khiu vườn nhành cành
khô xơ xác trên nền trời xám xịt.
Bài 5: Đặt câu:
A,Nêu đặc điểm của đồ vật.
................................................................................................................................
b) Nêuhoạt động của con vật.
................................................................................................................................
Bài 6: (2 điểm)Viết đoạn văn ngắn nói về tình cảm, cảm xúc của em với một
người mà em yêu quý.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TRƯỜNG TH TRUNG KIÊN
ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 10
Môn Toán – lớp 3. Năm học: 2022-2023
( Thời gian làm bài : 40 phút)
Họ và tên:……………………………….......... Lớp:....
I.TRẮCNGHIỆM(3điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Biết M là trung điểm của đoạn thẳng AB theo hình vẽ dưới đây thì độ
dài đoạn AB bằng:
A. 7cm
B. 8cm
C. 18 cm
Câu 2:Bán kính của hình tròn bên là:
D. 16cm
A. CD
B. OB
C. OI
D. AB
Câu 3. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm khi so sánh 9 x 4...7 x 6
A. >
B.<
C.
= D. không so sánh được
1
Câu 4. Khoanh vào 6 con ếch.
Câu 5. Lúc đầu cửa hàng có 36 1 dầu. Cửa hàng đã ầu. Hỏi sau khi bán cửa
hàng còn lại mấy lít dầu?
A.91
B. 171
C. 32l
D. 271
Câu 6. Số bị trừ là số nhỏ nhất có ba chữ số, hiệu là 99. Số trừ là:
A.10
B.0
C. 1
D. 100
II.TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1.(2điểm) Đặt tính rồi tính:
a,545 + 359
b,29 x 3
c,607 – 164
d,94 : 8
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………..........................................................................................................
Bài 2. (1điểm)Tính:
18:9 +228 =.....................
64:8 + 152 =........................
.....................
.....................
Bài 3(2điểm)Cô giáo có 56 quyển vở, cô thưởng cho 3 bạn, mỗi bạn 9 quyển.
a.Cô đã phát thưởng bao nhiêu quyển vở?
b. Cô còn lại bao nhiêu quyển vở?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………....................................................................................................
Bài 4:(1điểm) Một thanh gỗ dài 80m được của thành 8 đoạn bằng nhau. Hỏi
mỗi đoạn dài bao nhiêu xăng -ti-mét?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………....................
...........................................................................................................……………
Bài 6.(1điểm)Tìm số bị chia, biết số chia và thương đều là 7.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHÒNG GD& ĐT YÊN LẠC
TRƯỜNG TH TRUNG KIÊN
ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 10
Môn: Tiếng Việt – lớp 3. Năm học: 2022-2023
( Thời gian làm bài : 40 phút)
Họ và tên:……………………………….......... Lớp:....
A. Đọc - hiểu
I. Đọc thẩm văn bản sau:
Hai mẹ con bà tiên Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong
một túp lều. Họ phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ ăn.
Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ,
những bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách:
- Ở vùng bên có ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này.
Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ, ngay hôm ấy lên đường.
Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc mang theo không đủ trả tiền
thuốc cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ quên.
Cô bé nhặt tay nải lên.Miệng túi không hiểu sao lại mở.Cô bé thoáng thấy bên
trong có những thỏi vàng lấp lánh. Cô mừng rỡ reo lên: “Mình có tiền mua
thuốc cho mẹ rồi!”. Ngẩng đầu lên, cô chợt thấy phía xa có bóng một bà cụ lưng
còng đang đi chầm chậm. Cô bé đoán đây là tay nải của bà cụ. Cô bé nghĩ: “ Tội
nghiệp cho bà cụ, mất chiếc tay nải này chắc buồn và tiếc lắm. Mình không nên
lấy của cụ”. Nghĩ vậy, cô bé bèn rảo bước nhanh đuổi theo bà cụ, vừa đi vừa
gọi:
- Bà ơi, có phải chiếc tay nải này là của bà để quên không?
Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con đây thôi.
Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho mẹ con.
Thế là người mẹ được chữa khỏi bệnh. Mẹ con họ lại sống hạnh phúc
bên nhau.
(Sưu tầm)
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Hai mẹ con cô bé sống trong hoàn cảnh như thế nào?
A. giàu sang, sung sướng B, vất vả, nghèo khó C. đầy đủ, đáng mơ ước
2. Khi mẹ bị bệnh nặng, cô bé đã làm gì?
A. Ngày đêm chăm sóc mẹ.
B. Đi tìm thấy thuốc giỏi chữa bệnh cho mẹ.
C. Tất cả những việc làm trên.
3. Vì sao bà tiến lại nói: “Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà?”
A. Vì cô bé trả lại tay nải cho bà.
B. Vì cô hết lòng chăm sóc mẹ ôm, tìm người chữa chạy cho mẹ và lại không
tham của rơi.
C. Vì cô bé ngoan ngoãn, không tham của rơi.
4. Nội dung câu chuyện là:
A. Khuyên người ta nên thật thà.
B. Khuyên người ta nên quan tâm chăm sóc cha, mẹ.
C. Ca ngợi cô bé hiếu thảo và thật thà.
5. Câu “Cô bé đoán đây là tay nải của bà cụ.” là:
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu đặc điểm
C. Câu nếu hoạt động
6. Điền dấu câu thích hợp vào trong dòng văn sau:
Thấy có người đi tới chúng dùng cả lại nhìn ngơ ngác
B. Tự luận
Bài 1:(1 điểm): Điền r/dpi vào chỗ chấm trong các cấu thành ngữ, tục ngữ:
-......ây mơ ......ễ má.
- Rút .....ây động rừng. "...eo gió gặt bão.
-......ãi gió dầm mưa.
Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động sau đây vào 2 nhóm: kho, bò, nấu, hầm,
xuống, ăn, trèo, thái, xào, luộc, nhặt, nướng, chiên, nhảy.
a.Từ chỉ hoạt động di chuyển:................................................................................
................................................................................................................................
b. Từ chỉ hoạt động nấu ăn:....................................................................................
................................................................................................................................
Bài 3: (1 điểm)Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở lên sạch đẹp hơn con
đường bóng loáng, cây cối xanh mướt, không khí trong lành,...
b) Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái mít, dừa, cau, mảng câu,
lêki-ma măng cụt sum sê nhẫy nhượt.
Bài 4: (1 điểm)Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu văn dưới đây:
Cánh rừng mùa đông trơ trụi. Những thân cây khẳng khiu vườn nhành cành
khô xơ xác trên nền trời xám xịt.
Bài 5: Đặt câu:
A,Nêu đặc điểm của đồ vật.
................................................................................................................................
b) Nêuhoạt động của con vật.
................................................................................................................................
Bài 6: (2 điểm)Viết đoạn văn ngắn nói về tình cảm, cảm xúc của em với một
người mà em yêu quý.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất