Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Giang
Ngày gửi: 00h:05' 18-02-2023
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA HỌC KỲ I
Thời gian làm bài: 45 phút

MÔN: HOÁ HỌC – LỚP 9
(Không kể thời gian giao đề).

Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau, (khi rõ điều kiện phản
ứng, nếu có)
a. Ca
+
?  H2 + ?
b. Cu
+
?  Ag + ?
c. Fe2O3 +
?  ? + H 2O
d. Cu + ?
 ? + ? + H2O
Câu 2: (2 điểm) Có 3 ống nghiệm mất nhãn, mỗi ống chứa một dung dịch các chất
sau: Na2SO4, NaNO3, KCl. Hãy nhận biết mỗi chất trên bằng phương pháp hoá học.
Câu 3: (1 điểm)
Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra khi cho miếng kim loại Zinc vào
dung dịch CuSO4.
Câu 4: (1 điểm)
Cho các kim loại sau: Fe, Ag, Cu. Sắp xếp các kim loại sau theo mức độ hoạt động
hoá học giảm dần. Viết phương trình hóa học chứng minh?
Câu 5: (1 điểm)
Hydrochloric acid (HCl) trong dạ dày có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao
đổi chất của cơ thể người. Tuy nhiên khi lượng acid này trở nên dư thừa sẽ tác động
ngược lên vùng thực quản gây ra một số triệu chứng như đau rát, ợ chua, khó chịu.
Thuốc chữ P (Phosphalugel) có thành phần chính là AlPO4 được dùng để khắc phục
các triệu chứng đau dạ dày nói trên.
a. Giải thích cơ chế hoạt động của thuốc.
b. Viết phương trình hóa học xảy ra khi uống thuốc này.
Bài toán: (3 điểm) Biết rằng 4,958 lít khí CO2 (ở đkc) tác dụng vừa đủ với 200ml
dung dịch NaOH tạo thành muối trung hòa. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được
m (g) chất A
a. Tính CM của dung dịch NaOH. 
b. Tính giá trị m?
c. Cho m (g) chất A tan hoàn toàn trong dung dịch HCl 7,3%. Tính nồng độ phần
trăm chất trong dung dịch sau phản ứng?
(Cho Na = 23, H = 1; C = 12, O = 16, Cl =35,5)
-----Hết----

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

MÔN HÓA HỌC – LỚP 9
Nội dung

Câu

Câu 1 Viết đúng mỗi PTHH
(2đ) Thiếu cân bằng
a. Ca +
2H2O  H2 + Ca(OH)2
b. Cu +
2AgNO3  2Ag + Cu(NO3)2
c. Fe2O3 + 6HCl
 2FeCl3 + 3H2O
d. Cu + 2H2SO4 đặc/nóng  CuSO4 + SO2 + 2H2O
Viết sai CTHH
Câu 2 Lấy mỗi chất một ít mẫu thử
(2đ)
- Cho BaCl2 vào 3 mẫu:
+ Xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4
Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + HCl
+ Không hiện tượng: NaNO3, KCl
- Cho dung dịch AgNO3 vào 2 chất: NaNO3, KCl
+ Xuất hiện kết tủa trắng là KCl
KCl + AgNO3  KNO3 + AgCl
+ Không hiện tượng: NaNO3
Câu 3 - Hiện tượng: Dung dịch nhạt màu dần, miếng Zn tan dần,
(1đ) xuất hiện một lớp kim loại màu đỏ gạch bám vào miếng Zn.
- Phương trình: Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu
- Nhận xét: Zn là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn đẩy
Cu hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Câu 4 Dãy hoạt động hóa học của kim loại giảm dần: Fe, Cu, Ag
(1đ) Phương trình: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag
Câu 5 a. Cơ chế: Thuốc chữ P (Phosphalugel) có thành phần chính
(1đ) là AlPO4 có tác dụng trung hòa bớt acid có trong dạ dày.
b. Phương trình:
3HCl + AlPO4  AlCl3 + H3PO4
Bài
a. PTHH: CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O
toán
0,2
0,4
0,2
0,2
4,958
(3đ) n
= 0,2(mol)
CO 2 =
24,79
0,4
C M NaOH =
= 2 (M)
0,2
b. mNa 2CO 3 = 0,2. 106 = 21,2 (g)

c. PTHH:
mddHCl =

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O
0,2
0,4
0,4
0,2

( 0,4.36,5 ) .100 %
= 200 (g)
7,3

mdd sau phản ứng = 21,2 + 200 – (0,2.44) = 212,4 (g)
C % NaCl =

( 0,4.58,5 ) .100 %
= 11,02 (%)
212,4

Điểm
0,5đ/pt
-0,25đ/
pt


0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
 
Gửi ý kiến