Đề mẫu 2023 Sinh học 12.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tan Thien
Ngày gửi: 17h:40' 23-02-2023
Dung lượng: 980.8 KB
Số lượt tải: 347
Nguồn:
Người gửi: Phan Tan Thien
Ngày gửi: 17h:40' 23-02-2023
Dung lượng: 980.8 KB
Số lượt tải: 347
Số lượt thích:
0 người
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
PHAN TẤN THIỆN – LUYỆN THI MÔN SINH HỌC TẠI TP. HUẾ
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 1/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN; Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
ĐỀ SỐ 3
Câu 81: Chức năng của dạ múi khế ở động vật nhai lại là
A. chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật.
B. tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt.
C. tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước.
D. tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin.
Câu 82: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai nếu dùng làm giống sẽ xuất hiện thoái hóa giống.
B. Ưu thế lai cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
C. Ưu thế lai chỉ để sử dụng vào mục đích kinh tế, không dùng để làm giống.
D. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp trong kiểu gen.
Câu 83: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,08AA + 0,42Aa + 0,5aa = 1. Tần số tương
đối của các alen trong quần thể là
A. A = 0,7; a = 0,3.
B. A = 0,31; a = 0,69.
C. A = 0,6; a = 0,4.
D. A = 0,29; a = 0,71.
Câu 84: Tự thụ phấn được thể hiện ở phép lai nào sau đây?
A. AAbbDD x aaBBdd.
B. AaBbDd x Aabbdd.
C. AABBDD x aabbdd.
D. AaBbDd x AaBbDd.
Câu 85: Trong các loài sinh vật sau, những loài nào không được gọi là sinh vật sản xuất?
(I) nấm rơm; (II) dây tơ hồng;
(III) cây phong lan;
(IV) rêu.
A. (I), (III).
B. (I), (II).
C. (II), (III).
D. (II), (IV).
Câu 86: Phương pháp nuôi cấy mô tế bào ở thực vật được sử dụng nhằm
A. tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú, cung cấp cho quá trình chọn giống.
B. tạo ra các giống cây trồng mới mang nhiều đặc tính có lợi.
C. tạo ra các dòng thuần chủng mới có năng suất ổn định.
D. tạo ra một số lượng lớn cây trồng đồng đều về năng suất khi sống cùng môi trường.
Câu 87: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể của
quần thể?
A. Đột biến.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Di - nhập gen.
Câu 88: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, thành phần
không thuộc operon là
A. vùng khởi động.
B. nhóm gen cấu trúc.
C. gen điều hòa.
D. vùng vận hành.
Câu 89: Ở giun đất, thức ăn được
A. tiêu hóa ngoại bào.
B. tiêu hoá nội bào.
C. tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.
D. một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Câu 90: Ở một loài thực vật, xét phép lai (P) AaBbddEe x AabbDdEe, thu được thế hệ F1.
Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được từ phép lai, số cá
thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
A.
.
B.
.
C. .
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
D.
.
Trang 2/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
Câu 91: Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong
muốn do áp dụng hiện tượng dạng đột biến
A. mất đoạn nhỏ.
B. đảo đoạn.
C. lặp đoạn.
D. chuyển đoạn lớn.
Câu 92: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện
ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
A. cà chua.
B. ruồi giấm.
C. bí ngô.
D. đậu Hà Lan.
Câu 93: Trong quá trình biểu hiện gen thành tính trạng, thường biến diễn ra là do các yếu
tố môi trường ảnh hưởng lên
A. quá trình phiên mã của gen.
B. sản phẩm của gen.
C. quá trình dịch mã.
D. trình tự nuclêôtit của gen.
Câu 94: Năm 1909, Coren (Correns) là người đầu tiên tiến hành các phép lai thuận nghịch
ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa). Thí nghiệm đó được tóm tắt như sau
P: ♀ Cây lá đốm x ♂ Cây lá xanh
P: ♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá đốm
F1: 100% cây lá đốm
F1: 100% cây lá xanh
Từ thí nghiệm trên, ta có thể rút ra nhận xét gì?
A. Tính trạng màu sắc lá do gen ngoài nhân quy định.
B. Sự biểu hiện kiểu hình chịu sự tác động của môi trường.
C. Gen quy định tính trạng màu sắc lá nằm trên vùng không tương đồng của NST X.
D. Gen quy định tính trạng màu sắc lá luân theo quy luật phân li của Men Đen.
Câu 95: Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do
yếu tố nào quy định?
A. Tác động của con người.
B. Điều kiện môi trường.
C. Kiểu gen của cơ thể.
D. Kiểu hình của cơ thể.
Câu 96: Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về người mắc hội chứng Đao?
A. Có thể xảy ra ở cả người nam và người nữ.
B. Do đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 gây ra.
C. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh thuộc dạng 2n – 1.
D. Chỉ xảy ra ở nam giới.
Câu 97: Theo thuyết tiến hóa của Đacuyn, nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là
A. đột biến.
B. biến dị tổ hợp. C. biến dị cá thể.
D. thường biến.
Câu 98: Hiện tượng các cây thông nhựa sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chống chịu
tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ cho mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. ức chế - cảm nhiễm.
C. hỗ trợ.
D. hội sinh.
Câu 99: Ở người, huyết áp giảm dần trong hệ mạch theo thứ tự là
A. mao mạch → động mạch → tĩnh mạch.
B. động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
B. tĩnh mạch → động mạch → mao mạch.
D. động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Câu 100: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.
Biết không xảy ra đột biến. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả
vàng?
A. Aa x Aa.
B. AA x Aa.
C. Aa x aa.
D. AA x aa.
Câu 101: Phép lai P:
x , thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các
alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây đúng?
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 3/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
A. F1, tỉ lệ các cá thể chỉ mang một tính trạng lặn bằng tỉ lệ các cá thể mang hai tính trạng
trội.
B. F1, tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
C. F1, số loại kiểu gen lớn hơn số loại kiểu hình.
D. F1, tỉ lệ các cá thể mang hai tính trạng trội lớn hơn tỉ lệ các cá thể có kiểu gen đồng hợp
tử lặn.
Câu 102: Ở ruồi giấm, một tế bào sinh dục chín có kiểu gen
thực hiện quá trình giảm
phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, các
loại giao tử được tạo ra từ quá trình trên có tỉ lệ
A. 100%.
B. 1: 1.
C. 1: 1: 1: 1.
D. tùy thuộc vào tần số hoán vị gen.
Câu 103: Khi nói về các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói đến tỉ lệ
giới tính trong quần thể?
(1) Tỉ lệ giới tính là số lượng cá thể đực (hoặc cái) trong một đơn vị diện tích.
(2) Trong các quần thể tự nhiên, tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/2.
(3) Tỉ lệ giới tính trong quần thể có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài, không thay đổi
theo thời gian.
(4) Tỉ lệ giới tính của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 104: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ hợp tác giữa hai
loài?
(1) Dây tơ hồng sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.
(2) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
(3) Cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
(4) Sáo đậu trên lưng trâu, bò bắt côn trùng để ăn.
(5) Ở biển, các loài tôm, cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc, cá dưa để ăn các ngoại kí sinh.
(6) Cú và chồn ở trong rừng, cùng hoạt động vào ban đêm và bắt chuột làm thức ăn.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 105: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đặc điểm chung
giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực?
(1) Có thể xảy ra ở tế bào chất.
(2) Thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại.
(3) Không có sự tham gia của các enzim ADN polimeraza.
(4) Có sự tham gia của enzim nối ligaza.
(5) Số lần phiên mã của gen luôn bằng số lần dịch mã trên mARN.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 106: Ở sinh vật nhân thực, xét hai phân tử ADN I và II, phân tử ADN I có tổng số
nuclêôtit loại A và X bằng tổng số nuclêôtit loại T và G của phân tử ADN II, phân tử
ADN II có số nuclêôtit nhiều hơn ADN I là 900 nuclêôtit. Tổng số nuclêôtit của ADN I và
ADN II là
A. 1800.
B. 2700.
C. 4500.
D. 3600.
Câu 107: Đặc điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật di truyền liên kết
không hoàn toàn là
A. làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
C. giúp các gen quy luôn di truyền cùng nhau.
D. giúp các gen quy có điều kiện nằm trong cùng 1 nhóm gen.
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 4/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
Câu 108: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, thực vật có mạch dẫn và động
vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào giai đoạn nào?
A. Đại Cổ sinh.
B. Đại Nguyên sinh.
C. Đại Trung sinh.
D. Đại Tân sinh.
Câu 109: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
A. Lưỡng cư.
B. Bò sát.
C. Cá.
D. Chim.
Câu 110: Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dạng sinh học thấp nhất?
A. Rừng mưa nhiệt đới.
B. Rừng rụng lá ôn đới.
C. Đồng rêu (Tundra).
D. Rừng lá kim phương Bắc.
Câu 111: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định
thân thấp. Tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen không alen (B, b; D, d) quy định, trong
đó, kiểu gen nào có cả hai loại alen trội B và D sẽ biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen
còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, các cặp gen quy định hai tính
trạng phân li độc lập nhau, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Tính
theo lí thuyết, nếu không xét đến phép lai thuận nghịch thì sẽ có tối đa bao nhiêu trường
hợp phép lai (P) cho đời con (F1) gồm các cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 18,75%?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 112: Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4. Sau 3 thế hệ tự thụ
phấn thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ là
A. 0,10.
B. 0,05.
C. 0,15.
D. 0,20.
Câu 113: Hiện tượng nào sau đây phản ánh sự biến động số lượng cá thể của quần thể
không theo chu kì?
A. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 đến 4 năm số lượng cáo lại tăng lên 100 lần sau đó lại
giảm.
B. Ở vùng biển Pêru - với chu kì 7 năm – khi có dòng nước nóng chảy qua, số lượng cá
cơm giảm mạnh.
C. Ở Việt Nam vào mùa xuân ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
D. Ở miền Bắc Việt Nam vào những năm có mùa đông lạnh, nhiệt độ xuống thấp (dưới
0
7 C) số lượng ếch nhái giảm nhiều.
Câu 114: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tác động của 5
nhân tố tiến hóa (giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, di – nhập gen, các yếu tố
ngẫu nhiên, đột biến) lên quần thể?
(1) Chỉ có 4 nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chỉ có 3 nhân tố tiến hóa làm nghèo vốn gen của quần thể.
(3) Chỉ có 1 nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
(4) Chỉ có 1 nhân tố tiến hóa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.
(5) Chỉ có 3 nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định.
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 115: Ở một loài thú, lai con cái lông đen với con đực lông trắng, thu được F1 100%
con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 gồm 9 lông đen : 7 lông
trắng. Trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực. Biết không xảy ra đột biến,
sự biểu hiện màu sắc lông không phụ thuộc môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu
sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Ở F2, có tối đa 9 kiểu gen khác nhau.
(2) Ở F2, số kiểu gen tối đa quy định con cái lông đen bằng số kiểu gen tối đa quy định
con đực lông trắng.
(3) Ở F2, tỉ lệ các cá thể đực lông đen bằng tỉ lệ các cá thể cái lông trắng.
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 5/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
(4) Cho các cá thể lông trắng ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở đời con thu được các
con cái lông trắng có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 12,5%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 116: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm
sắc thể giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng.
Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc môi trường. Tính theo lí
thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 117: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai
alen của một gen quy định.
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết,
trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về những người trong phả hệ
này?
(1) Tất cả những người bình thường trong phả hệ này đều có kiểu gen dị hợp.
(2) Người III-1 và III-3 có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau.
(3) Xác suất để cặp vợ chồng II-4 và II-5 sinh người con tiếp theo là con gái và không
mắc bệnh là 37,5%.
(4) Xác suất để cặp vợ chồng I-1 và I-2 sinh đứa con tiếp theo có mang alen gây bệnh là
50%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 118: Ở người, tính trạng hói đầu do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng, trong 10000 người đàn ông thì có
8100 người không bị hói đầu. Biết sự biểu hiện của gen chịu tác động bởi giới tính, quần
thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có
bao nhiêu phát biểu sai khó nói đến quần thể này?
(1) Trong 10000 người phụ nữ của quần thể này, có 9900 người không bị hói đầu.
(2) Tỉ lệ người không mắc bệnh hói đầu của quần thể này là 90%.
(3) Một người đàn ông không mắc bệnh hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không mắc
bệnh hói đầu, xác suất họ sinh được một người con mắc bệnh hói đầu là .
(4) Ở những người nam, tỉ lệ alen gây bệnh hói đầu là 0,1.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 119: Theo quan niệm hiện đại, loại biến dị nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu
cho quá trình tiến hóa?
A. Thường biến.
B. Biến dị tổ hợp. C. Đột biến NST.
D. Đột biến gen.
Câu 120: Ở một loài thực vật, cho hai cây thân cao, hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu
được F1 gồm 66% cây thân cao, hoa đỏ; 9% cây thân cao, hoa trắng; 9% cây thân thấp, hoa
đỏ; 16% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính
trạng, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong
các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 6/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
(1) Không thể xác định chính xác số loại kiểu gen tối đa thu được ở F1 do chưa đủ thông
tin.
(2) Hoán vị gen có thể chỉ xảy ra ở một trong hai cây ở thế hệ (P).
(3) Ở F1, các cây có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 32%.
(4) Ở F1, có thể chỉ có một loại kiểu gen dị hợp hai cặp gen.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 7/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
A. ĐÁP ÁN
81. D
86. D
91. A
96. A
101. B
106. C
111. C
116. B
82. D
87. C
92. B
97. C
102. A
107. B
112. B
117. B – 2,3
83. D
88. C
93. B
98. C
103. D
108. A
113. D
118. A - 3
84. D
89. A
94. A
99. D
104. D -4,5
109. C
114. B – 1,2,3,5
119. B
85. B
90. A
95. C
100. A
105. B -1,3
110. C
115. B – 2,4
120. A - 3
B. GIẢI CHI TIẾT
Câu 81:
- Chức năng của dạ múi khế ở động vật nhai lại là tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin.
- Dạ dày cỏ: chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật.
- Dạ dày lá sách: hấp thu bớt nước.
Câu 82:
Phát biểu D sai vì ưu thế lai tỉ lệ nghịch với số lượng cặp gen đồng hợp trong kiểu gen.
Câu 83:
Tần số A = 0,42: 2 + 0,08 = 0,29
Câu 84:
Tự thụ phấn là giao tử đực và cái trên cùng 1 cây thụ tinh với nhau. Do đó, kiểu gen của
tính trạng đực giống kiểu gen của tính trạng cái → Chọn D
Câu 85:
Nấm rơm là sinh vật hoại sinh, dây tơ hồng là sinh vật kí sinh; cả hai loài này đều không
có khả năng quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ.
Câu 86:
Phương pháp nuôi cấy mô tế bào ở thực vật sẽ tạo ra một số lượng lớn cây con có kiểu
gen giống nhau do đó các cây này sẽ đồng đều về năng suất khi sống cùng môi trường.
Câu 87:
Trong 5 nhân tố tiến hóa chỉ có nhân tố giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi
tần số alen.
Câu 88:
Gen điều hòa (R) không thuộc operon Lac ở vi khuẩn E.coli
Câu 89:
Giun đất là động vật có ống tiêu hóa nên thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Câu 90:
- F1: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 1 – Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp
- P: AaBbddEe x AabbDdEe
+ P: Aa x Aa → F1: Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (AA + aa) =
+ P: Bb x bb → F1: bb =
+ P: dd x Dd → F1: dd =
+ P: Ee x Ee → F1: Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (EE + ee) =
Do đó, F1: Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp = x x x =
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 8/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
- Vậy, F1: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 1 -
SĐT: 0961.55.19.19
=
Câu 91:
Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn
do áp dụng hiện tượng dạng đột biến mất đoạn nhỏ.
Câu 92:
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra
quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là ruồi giấm.
Câu 93:
Trong quá trình biểu hiện gen thành tính trạng, thường biến diễn ra là do các yếu tố môi
trường ảnh hưởng lên sản phẩm của gen.
Câu 94:
Ở đời con của phép lai thuận, nghịch biểu hiện đồng loạt giống mẹ, chứng tỏ gen quy
định tính trạng màu sắc lá do gen nằm trong tế bào chất quy định.
Câu 95:
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do kiểu gen
của cơ thể quy định.
Câu 96:
- Người mắc hội chứng Đao có 3 NST số 21 (2n +1) và hội chứng này có thể xảy ra ở cả
nam và nữ.
- Đột biến mất đoạn NST 21 gây bệnh ung thư máu.
Câu 97:
- Theo thuyết tiến hóa của Đacuyn, nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là biến dị cá
thể.
- Các thuật ngữ như đột biến, biến dị cá thể, thường biến được dùng trong thuyết tiến hóa
hiện đại.
Câu 98:
Hiện tượng các cây thông nhựa sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chống chịu tốt
hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ cho mối quan hệ hỗ trợ.
Câu 99:
- Ở người, huyết áp giảm dần trong hệ mạch theo thứ tự là động mạch → mao mạch →
tĩnh mạch.
- Lưu ý: phân biệt với vận tốc máu, vận tốc máu chảy trong hệ mạch giảm dần theo thứ tự
là động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
Câu 100:
P: Aa x Aa → F1: 1AA: 2Aa: 1aa (3 đỏ: 1 vàng)
Câu 101:
P:
(20%)
GP:
=
=
x
= 10%
= 40%
100%
- Tỉ lệ kiểu gen F1: 10% : 10% : 40% : 40%
- Tỉ lệ kiểu hình F1: 10%A-bb: 10%aaB-: 40%A-B-: 40%aabb
Câu 102:
- Ruồi giấm, con cái có cặp NST giới tính XX nên tế bào sinh dục chín có kiểu gen
là tế bào sinh trứng.
- Một tế bào sinh trứng giảm phân chỉ tạo 1 trứng và 3 thể cực; do đó tế bào này chỉ tạo ra
1 loại giao tử với tỉ lệ 100% (dù có xảy ra hoán vị gen hoặc không xảy ra hoán vị gen).
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 9/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
Câu 103:
- (1) sai vì tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- (2) sai vì trong các quần thể tự nhiên, tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1.
- (3) sai vì tỉ lệ giới tính trong quần thể có thể thay đổi theo thời gian.
- (4) sai vì tỉ lệ giới tính của quần thể có phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
Câu 104:
(1) Dây tơ hồng sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng
→ Kí sinh – vật chủ
(2) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
→ Hội sinh
(3) Cá ép sống bám trên các loài cá lớn
→ Hội sinh
(4) Sáo đậu trên lưng trâu, bò bắt côn trùng để ăn
→ Hợp tác
(5) Ở biển, các loài tôm, cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc, cá dưa để ăn các ngoại kí sinh
→ Hợp tác
(6) Cú và chồn ở trong rừng, cùng hoạt động vào ban đêm và bắt chuột làm thức ăn
→ Vật ăn thịt – con mồi
Câu 105:
* Giải thích các phát biểu đúng
- (1) đúng vì
+ Dịch mã chỉ diễn ra ở tế bào chất.
+ Phiên mã của gen ở tế bào chất diễn ra ở tế bào chất.
- (3) đúng vì phiên mã và dịch mã đều không có sự tham gia của enzim ADN.
* Giải thích các phát biểu sai
- (2) sai vì
+ Phiên mã thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa A-U, T-A, G-X và X-G
+ Dịch mã thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa A-U, G-X và ngược lại.
- (4) sai vì phiên mã và dịch mã đều không có sự tham gia của enzim nối ligaza.
- (5) sai vì số lần phiên mã thường khác số lần dịch mã.
Câu 106:
Theo giả thiết, ta có:
2
2 N II
N
N 1800
A I + X I (TII GII ) I
2 3 2
I
3
N II 2700
N I 900 N II
N I 900 N II
NI + NII = 4500
Câu 107:
Đặc điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật di truyền liên kết không
hoàn toàn là làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Câu 108:
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, thực vật có mạch dẫn và động vật đầu
tiên chuyển lên sống trên cạn vào giai đoạn nào đại Cổ sinh.
Câu 109:
Cá là động vật có hệ tuần hoàn đơn; lưỡng cư, bò sát, chim và thú có hệ tuần hoàn kép.
Câu 110:
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 10/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
Độ đa dạng sinh học phức tạp dần là Đồng rêu (Tundra) → Rừng lá kim phương Bắc →
Rừng rụng lá ôn đới → Rừng mưa nhiệt đới.
Câu 111:
F1: 18,75% A-B-D- = A-B-D- = A- x B- x D- = A- x B- x D- = A- x B- x
D- Trường hợp 1: F1:
A-B-D- = A- x B- x D-
+ F1: A- → P: Aa x Aa (I)
+ F1: B- → P: Bb x bb (II)
+ F1: D- → P: Dd x dd (III)
Từ (I)&(II) → P: AaBb x Aabb (IV)
Từ (IV)&(III) → P: AaBbDd x Aabbdd hoặc P: AaBbdd x AabbDd
Vậy trường hợp 1, ta có 2 phép lai thỏa mãn
Tương tự đối với 2 trường hợp còn lại, ta có 2 x 3 = 6 phép lai P
Câu 112:
1
F3: Aa = 0,4( ) 3 = 0,05
2
Câu 113:
- Các hiện tượng ở phương án A, B, C phản ánh sự biến động số lượng cá thể của quần thể
theo chu kì.
- Hiện tượng ở phương án D phản ánh biến động không theo chu kì.
Câu 114:
- Giải thích các phát biểu đúng
+ (1) đúng vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
+ (2) đúng vì chỉ có 3 nhân tố làm nghèo vốn gen là giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc
tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.
+ (3) đúng vì chỉ có 1 nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định là
chọn lọc tự nhiên.
+ (5) đúng vì chỉ có 3 nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen không theo một hướng xác
định là đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên, di – nhập gen.
- Giải thích phát biểu sai:
(4) sai vì có 2 nhân tố có thể làm phong phú vốn gen quần thể là đột biến, di – nhập gen.
Câu 115:
* Phân tích tìm kiểu gen P
- Ở thú, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX.
- F2 gồm 9 lông đen : 7 lông trắng
→ Quy ước: A-B-: đen; A-bb = aaB- = aabb: trắng
→ ♂F1 x ♀F1: AaBb x AaBb
→ P: ♀AABB x ♂aabb
- F2, lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực
→ Kiểu gen phân bố không đồng đều ở hai giới
→ Một trong hai cặp gen (A,a hoặc B,b) liên kết với X, không alen tương ứng trên Y.
- Tương tác 9: 7 → vai trò A = B → dù A,a hay B,b liên kết với X đều cho kết quả giống
nhau.
→ P: ♀AAXBXB x ♂aaXbY
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 11/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
* Phân tích các phát biểu
(1) Ở F2, có tối đa 9 kiểu gen khác nhau.
- P: ♀AAXBXB x ♂aaXbY = (♀AA x ♂aa)(♀XBXB x ♂XbY)
+ P: ♀AA x ♂aa
→ F1: Aa
B B
b
+ P: X X x ♂X Y → F1: XBXb:XBY
- F1 x F1:
+ Aa x Aa
→ F2: 3 kiểu gen (1AA:2Aa:1aa)
B b
B
+ X X xX Y
→ F2: 4 kiểu gen (1XBXB: 1XBXb: 1XBY: 1XbY)
Vậy F2, số kiểu gen: 3 x 4 = 12
(2) Ở F2, số kiểu gen tối đa quy định con cái lông đen bằng số kiểu gen tối đa quy định
con đực lông trắng.
- ♀ lông đen F2: (AA, Aa)(XBXB, XBXb) = 2 x 2 = 4
- ♂ lông trắng F2: (AA, Aa)(XbY) + (aa)(XBY) + (aa)(XbY) = 2 x 1 + 1 x 1 + 1 x 1 = 4
(3) Ở F2, tỉ lệ các cá thể đực lông đen bằng tỉ lệ các cá thể cái lông trắng.
- Tỉ lệ ♂ lông đen F2:
(1AA + 2Aa)(1XBY) = 3 x 1 = 3
- Tỉ lệ ♀ lông trắng F2: 1aa(1XBXB + 1XBXb) = 1 x 2 = 2
(4) Cho các cá thể lông trắng ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở đời con thu được
các con cái lông trắng có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 12,5%.
- ♂ lông trắng F2: 1AAXbY: 2AaXbY: 1aaXBY: 1aaXbY
→ AAXbY: AaXbY: aaXBY: aaXbY
- ♀ lông trắng F2: 1aaXBXB + 1aaXBXb
→ aaXBXB + aaXBXb
- ♂ lông trắng/F2 x ♀ lông trắng/F2:
( AAXbY: AaXbY: aaXBY: aaXbY)
Giao tử:
aXB =
x
; aXb =
( aaXBXB : aaXBXb)
aXb = ; aXB =
F3: cái lông trắng có kiểu gen thuần chủng = aaXBXB + aaXbXb =
x +
x = 12,5%
Câu 116:
♀
♂
XAXA
XAY
XAXa
XaY
XaXa
Để đời con gồm tất cả các con đực đều mắt đỏ thì cá thể cái mang lai chỉ tạo 1 loại giao
tử XA
→ Có 2 phép lai thỏa mãn là P: XAXA x XAY; P: XAXA x XaY
Câu 117:
* Alen quy định tính trạng bệnh là alen trội hay lặn?
Do II.4 & II.5 bình thường, sinh con III.2 (hoặc III.4) mắc bệnh
→ Alen quy định tính trạng bệnh là alen lặn
→ A: bình thường, a: mắc bệnh
* Gen quy định tính trạng nằm trên X+Y- hay nằm trên NST thường?
Nếu gen thuộc X+Y- → Bố II.5 (XAY) không thể sinh con gái III.2 (XaXa) → gen thuộc
NST thường.
* Kiểm chứng các phát biểu
(1) Tất cả những người bình thường trong phả hệ này đều có kiểu gen dị hợp.
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 12/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
Do II.4 & II.5 bình thường (A-) sinh con mắc bệnh (aa) → II.4 & II.5 đều có kiểu gen
Aa → III.1 & III.3 có kiểu gen AA hoặc Aa
→ (1) sai
(2) Người III-1 và III-3 có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau.
Do III.1 & III.3 có kiểu gen AA hoặc Aa → III.1 & III.3 có thể đều có kiểu gen AA
hoặc có thể đều có kiểu gen Aa
→ (2) đúng
(3) Xác suất để cặp vợ chồng II-4 và II-5 sinh người con tiếp theo là con gái và không
mắc bệnh là 37,5%.
- II.4 x II.5: Aa x Aa → A- =
- II.4 x II.5: XX x XY → XX =
Vậy xác suất sinh con gái và không mắc bệnh (A-XX) = x = 37,5%
→ (3) đúng
(4) Xác suất để cặp vợ chồng I-1 và I-2 sinh đứa con tiếp theo có mang alen gây bệnh là
50%.
Do I.1 có kiểu gen aa nên đời con của cặp vợ chồng I.1 & I.2 luôn mang alen a
→ (4) sai
Câu 118:
* Phân tích
- Ở người, A quy định tính trạng hói đầu, a quy định tính trạng không hói đầu.
+ Nam: A trội hoàn toàn so với a.
+ Nữ: a trội hoàn toàn so với A.
- Khi gen nằm trên NST thường và quần thể cân bằng → cấu trúc gen của cả hai giới
trùng với cấu trúc gen khi xét riêng từng giới.
- Cấu trúc gen của nam giới
+ Quần thể cân bằng → cấu trúc gen của nam giới: p2AA: 2pqAa: q2aa
+ 10000 người đàn ông thì có 8100 người không bị hói đầu → q2 =
= 0,81 → q = 0,9
→ p = 0,1
* Kiểm chứng các phát biểu
(1) Trong 10000 người phụ nữ của quần thể này, có 9900 người không bị hói đầu.
Cấu trúc gen của nữ giới: p2AA: 2pqAa: q2aa → 0,01AA: 0,18Aa: 0,81aa
→ Tỉ lệ nữ giới không bị hói đầu: Aa + aa = 0,99
→ Số lượng nữ giới không bị hói đầu: 0,99 x 10000 = 9900
→ (1) đúng
(2) Tỉ lệ người không mắc bệnh hói đầu của quần thể này là 90%.
Cấu trúc gen chung của cả hai giới nam và nữ: 0,01AA: 0,18Aa: 0,81aa
→ Tỉ lệ người không mắc bệnh hói đầu: aa + Tỉ lệ nữ giới có kiểu gen Aa = 0,81 + x Aa =
0,81 + 0,09 = 90%
→ (2) đúng
(3) Một người đàn ông không mắc bệnh hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không
mắc bệnh hói đầu, xác suất họ sinh được một người con mắc bệnh hói đầu là .
- Nam giới: 0,01AA: 0,18Aa: 0,81aa
→ người đàn ông không mắc bệnh hói đầu có kiểu gen: 100% aa
- Nữ giới: 0,01AA: 0,18Aa: 0,81aa
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 13/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
→ người phụ nữ không mắc bệnh hói đầu có kiểu gen: Aa =
- Nam không hói x Nữ không hói: 100% aa
Giao tử:
x
100% a
Đời con:
Aa:
; aa = 1 ( Aa :
A:
=
aa)
a
aa
→ Xác suất sinh con hói đầu = xác suất nam có kiểu gen Aa = x =
→ (3) sai
(4) Ở những người nam, tỉ lệ alen gây bệnh hói đầu là 0,1.
Tỉ lệ alen gây bệnh hói đầu ở người nam: A = 0,1
→ (4) đúng
Câu 119:
Theo quan niệm hiện đại, biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến
hóa.
Câu 120:
* Xác định kiểu gen phép lai P
- Bước 1: Tách
+ F1: cao: thấp = 3: 1
Suy ra: A: cao >> a: thấp; P: Aa x Aa (I)
+ F1: đỏ: trắng = 3: 1
Suy ra: B: đỏ >> b: trắng; P: Bb x Bb (II)
- Bước 2: Tổ
Từ (I)&(II) suy ra: P: (Aa,Bb) x (Aa,Bb)
- Bước 3: Tìm
+ Nếu phân li độc lập → P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aa ≠ giả thiết
→ loại phân li độc lập → chọn di truyền liên kết
+ F1: 16% thấp, trắng ( ) = 40%
→ P:
(20%) x
(20%) hoặc P:
x 40%
= 32%
x 50%
(36%) x
* Kiểm chứng các phát biểu
(1) Không thể xác định chính xác số loại kiểu gen tối đa thu được ở F1 do chưa đủ thông
tin.
- Nếu: P: (20%) x (20%) → F1: tối đa 10 kiểu gen
- Nếu: P:
(36%) x
→ F1: tối đa 7 kiểu gen
Vậy (1) đúng
(2) Hoán vị gen có thể chỉ xảy ra ở một trong hai cây ở thế hệ (P).
P: (20%) x (20%) hoặc P: (36%) x
→ (2) đúng
(3) Ở F1, các cây có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 32%.
Ta có: P: (Aa,Bb) x (Aa,Bb) → F1: % = % = 16%
→ (3) sai
(4) Ở F1, có thể chỉ có một loại kiểu gen dị hợp hai cặp gen.
Nếu P: (36%) x thì F1 chỉ thu được 1 kiểu gen dị hợp hai cặp gen
→ (4) đúng
------------------HẾT---------------Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 14/14
SĐT: 0961.55.19.19
PHAN TẤN THIỆN – LUYỆN THI MÔN SINH HỌC TẠI TP. HUẾ
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 1/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN; Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
ĐỀ SỐ 3
Câu 81: Chức năng của dạ múi khế ở động vật nhai lại là
A. chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật.
B. tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt.
C. tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước.
D. tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin.
Câu 82: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai nếu dùng làm giống sẽ xuất hiện thoái hóa giống.
B. Ưu thế lai cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
C. Ưu thế lai chỉ để sử dụng vào mục đích kinh tế, không dùng để làm giống.
D. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp trong kiểu gen.
Câu 83: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,08AA + 0,42Aa + 0,5aa = 1. Tần số tương
đối của các alen trong quần thể là
A. A = 0,7; a = 0,3.
B. A = 0,31; a = 0,69.
C. A = 0,6; a = 0,4.
D. A = 0,29; a = 0,71.
Câu 84: Tự thụ phấn được thể hiện ở phép lai nào sau đây?
A. AAbbDD x aaBBdd.
B. AaBbDd x Aabbdd.
C. AABBDD x aabbdd.
D. AaBbDd x AaBbDd.
Câu 85: Trong các loài sinh vật sau, những loài nào không được gọi là sinh vật sản xuất?
(I) nấm rơm; (II) dây tơ hồng;
(III) cây phong lan;
(IV) rêu.
A. (I), (III).
B. (I), (II).
C. (II), (III).
D. (II), (IV).
Câu 86: Phương pháp nuôi cấy mô tế bào ở thực vật được sử dụng nhằm
A. tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú, cung cấp cho quá trình chọn giống.
B. tạo ra các giống cây trồng mới mang nhiều đặc tính có lợi.
C. tạo ra các dòng thuần chủng mới có năng suất ổn định.
D. tạo ra một số lượng lớn cây trồng đồng đều về năng suất khi sống cùng môi trường.
Câu 87: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể của
quần thể?
A. Đột biến.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Di - nhập gen.
Câu 88: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, thành phần
không thuộc operon là
A. vùng khởi động.
B. nhóm gen cấu trúc.
C. gen điều hòa.
D. vùng vận hành.
Câu 89: Ở giun đất, thức ăn được
A. tiêu hóa ngoại bào.
B. tiêu hoá nội bào.
C. tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.
D. một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Câu 90: Ở một loài thực vật, xét phép lai (P) AaBbddEe x AabbDdEe, thu được thế hệ F1.
Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được từ phép lai, số cá
thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
A.
.
B.
.
C. .
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
D.
.
Trang 2/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
Câu 91: Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong
muốn do áp dụng hiện tượng dạng đột biến
A. mất đoạn nhỏ.
B. đảo đoạn.
C. lặp đoạn.
D. chuyển đoạn lớn.
Câu 92: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện
ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
A. cà chua.
B. ruồi giấm.
C. bí ngô.
D. đậu Hà Lan.
Câu 93: Trong quá trình biểu hiện gen thành tính trạng, thường biến diễn ra là do các yếu
tố môi trường ảnh hưởng lên
A. quá trình phiên mã của gen.
B. sản phẩm của gen.
C. quá trình dịch mã.
D. trình tự nuclêôtit của gen.
Câu 94: Năm 1909, Coren (Correns) là người đầu tiên tiến hành các phép lai thuận nghịch
ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa). Thí nghiệm đó được tóm tắt như sau
P: ♀ Cây lá đốm x ♂ Cây lá xanh
P: ♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá đốm
F1: 100% cây lá đốm
F1: 100% cây lá xanh
Từ thí nghiệm trên, ta có thể rút ra nhận xét gì?
A. Tính trạng màu sắc lá do gen ngoài nhân quy định.
B. Sự biểu hiện kiểu hình chịu sự tác động của môi trường.
C. Gen quy định tính trạng màu sắc lá nằm trên vùng không tương đồng của NST X.
D. Gen quy định tính trạng màu sắc lá luân theo quy luật phân li của Men Đen.
Câu 95: Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do
yếu tố nào quy định?
A. Tác động của con người.
B. Điều kiện môi trường.
C. Kiểu gen của cơ thể.
D. Kiểu hình của cơ thể.
Câu 96: Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về người mắc hội chứng Đao?
A. Có thể xảy ra ở cả người nam và người nữ.
B. Do đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 gây ra.
C. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh thuộc dạng 2n – 1.
D. Chỉ xảy ra ở nam giới.
Câu 97: Theo thuyết tiến hóa của Đacuyn, nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là
A. đột biến.
B. biến dị tổ hợp. C. biến dị cá thể.
D. thường biến.
Câu 98: Hiện tượng các cây thông nhựa sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chống chịu
tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ cho mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. ức chế - cảm nhiễm.
C. hỗ trợ.
D. hội sinh.
Câu 99: Ở người, huyết áp giảm dần trong hệ mạch theo thứ tự là
A. mao mạch → động mạch → tĩnh mạch.
B. động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
B. tĩnh mạch → động mạch → mao mạch.
D. động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Câu 100: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.
Biết không xảy ra đột biến. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả
vàng?
A. Aa x Aa.
B. AA x Aa.
C. Aa x aa.
D. AA x aa.
Câu 101: Phép lai P:
x , thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các
alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây đúng?
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 3/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
A. F1, tỉ lệ các cá thể chỉ mang một tính trạng lặn bằng tỉ lệ các cá thể mang hai tính trạng
trội.
B. F1, tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
C. F1, số loại kiểu gen lớn hơn số loại kiểu hình.
D. F1, tỉ lệ các cá thể mang hai tính trạng trội lớn hơn tỉ lệ các cá thể có kiểu gen đồng hợp
tử lặn.
Câu 102: Ở ruồi giấm, một tế bào sinh dục chín có kiểu gen
thực hiện quá trình giảm
phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, các
loại giao tử được tạo ra từ quá trình trên có tỉ lệ
A. 100%.
B. 1: 1.
C. 1: 1: 1: 1.
D. tùy thuộc vào tần số hoán vị gen.
Câu 103: Khi nói về các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói đến tỉ lệ
giới tính trong quần thể?
(1) Tỉ lệ giới tính là số lượng cá thể đực (hoặc cái) trong một đơn vị diện tích.
(2) Trong các quần thể tự nhiên, tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/2.
(3) Tỉ lệ giới tính trong quần thể có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài, không thay đổi
theo thời gian.
(4) Tỉ lệ giới tính của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 104: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ hợp tác giữa hai
loài?
(1) Dây tơ hồng sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.
(2) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
(3) Cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
(4) Sáo đậu trên lưng trâu, bò bắt côn trùng để ăn.
(5) Ở biển, các loài tôm, cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc, cá dưa để ăn các ngoại kí sinh.
(6) Cú và chồn ở trong rừng, cùng hoạt động vào ban đêm và bắt chuột làm thức ăn.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 105: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đặc điểm chung
giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực?
(1) Có thể xảy ra ở tế bào chất.
(2) Thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại.
(3) Không có sự tham gia của các enzim ADN polimeraza.
(4) Có sự tham gia của enzim nối ligaza.
(5) Số lần phiên mã của gen luôn bằng số lần dịch mã trên mARN.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 106: Ở sinh vật nhân thực, xét hai phân tử ADN I và II, phân tử ADN I có tổng số
nuclêôtit loại A và X bằng tổng số nuclêôtit loại T và G của phân tử ADN II, phân tử
ADN II có số nuclêôtit nhiều hơn ADN I là 900 nuclêôtit. Tổng số nuclêôtit của ADN I và
ADN II là
A. 1800.
B. 2700.
C. 4500.
D. 3600.
Câu 107: Đặc điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật di truyền liên kết
không hoàn toàn là
A. làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
C. giúp các gen quy luôn di truyền cùng nhau.
D. giúp các gen quy có điều kiện nằm trong cùng 1 nhóm gen.
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 4/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
Câu 108: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, thực vật có mạch dẫn và động
vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào giai đoạn nào?
A. Đại Cổ sinh.
B. Đại Nguyên sinh.
C. Đại Trung sinh.
D. Đại Tân sinh.
Câu 109: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
A. Lưỡng cư.
B. Bò sát.
C. Cá.
D. Chim.
Câu 110: Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dạng sinh học thấp nhất?
A. Rừng mưa nhiệt đới.
B. Rừng rụng lá ôn đới.
C. Đồng rêu (Tundra).
D. Rừng lá kim phương Bắc.
Câu 111: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định
thân thấp. Tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen không alen (B, b; D, d) quy định, trong
đó, kiểu gen nào có cả hai loại alen trội B và D sẽ biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen
còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, các cặp gen quy định hai tính
trạng phân li độc lập nhau, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Tính
theo lí thuyết, nếu không xét đến phép lai thuận nghịch thì sẽ có tối đa bao nhiêu trường
hợp phép lai (P) cho đời con (F1) gồm các cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 18,75%?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 112: Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4. Sau 3 thế hệ tự thụ
phấn thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ là
A. 0,10.
B. 0,05.
C. 0,15.
D. 0,20.
Câu 113: Hiện tượng nào sau đây phản ánh sự biến động số lượng cá thể của quần thể
không theo chu kì?
A. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 đến 4 năm số lượng cáo lại tăng lên 100 lần sau đó lại
giảm.
B. Ở vùng biển Pêru - với chu kì 7 năm – khi có dòng nước nóng chảy qua, số lượng cá
cơm giảm mạnh.
C. Ở Việt Nam vào mùa xuân ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
D. Ở miền Bắc Việt Nam vào những năm có mùa đông lạnh, nhiệt độ xuống thấp (dưới
0
7 C) số lượng ếch nhái giảm nhiều.
Câu 114: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tác động của 5
nhân tố tiến hóa (giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, di – nhập gen, các yếu tố
ngẫu nhiên, đột biến) lên quần thể?
(1) Chỉ có 4 nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chỉ có 3 nhân tố tiến hóa làm nghèo vốn gen của quần thể.
(3) Chỉ có 1 nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
(4) Chỉ có 1 nhân tố tiến hóa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.
(5) Chỉ có 3 nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định.
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 115: Ở một loài thú, lai con cái lông đen với con đực lông trắng, thu được F1 100%
con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 gồm 9 lông đen : 7 lông
trắng. Trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực. Biết không xảy ra đột biến,
sự biểu hiện màu sắc lông không phụ thuộc môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu
sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Ở F2, có tối đa 9 kiểu gen khác nhau.
(2) Ở F2, số kiểu gen tối đa quy định con cái lông đen bằng số kiểu gen tối đa quy định
con đực lông trắng.
(3) Ở F2, tỉ lệ các cá thể đực lông đen bằng tỉ lệ các cá thể cái lông trắng.
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 5/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
(4) Cho các cá thể lông trắng ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở đời con thu được các
con cái lông trắng có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 12,5%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 116: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm
sắc thể giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng.
Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc môi trường. Tính theo lí
thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 117: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai
alen của một gen quy định.
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết,
trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về những người trong phả hệ
này?
(1) Tất cả những người bình thường trong phả hệ này đều có kiểu gen dị hợp.
(2) Người III-1 và III-3 có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau.
(3) Xác suất để cặp vợ chồng II-4 và II-5 sinh người con tiếp theo là con gái và không
mắc bệnh là 37,5%.
(4) Xác suất để cặp vợ chồng I-1 và I-2 sinh đứa con tiếp theo có mang alen gây bệnh là
50%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 118: Ở người, tính trạng hói đầu do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng, trong 10000 người đàn ông thì có
8100 người không bị hói đầu. Biết sự biểu hiện của gen chịu tác động bởi giới tính, quần
thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có
bao nhiêu phát biểu sai khó nói đến quần thể này?
(1) Trong 10000 người phụ nữ của quần thể này, có 9900 người không bị hói đầu.
(2) Tỉ lệ người không mắc bệnh hói đầu của quần thể này là 90%.
(3) Một người đàn ông không mắc bệnh hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không mắc
bệnh hói đầu, xác suất họ sinh được một người con mắc bệnh hói đầu là .
(4) Ở những người nam, tỉ lệ alen gây bệnh hói đầu là 0,1.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 119: Theo quan niệm hiện đại, loại biến dị nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu
cho quá trình tiến hóa?
A. Thường biến.
B. Biến dị tổ hợp. C. Đột biến NST.
D. Đột biến gen.
Câu 120: Ở một loài thực vật, cho hai cây thân cao, hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu
được F1 gồm 66% cây thân cao, hoa đỏ; 9% cây thân cao, hoa trắng; 9% cây thân thấp, hoa
đỏ; 16% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính
trạng, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong
các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 6/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
(1) Không thể xác định chính xác số loại kiểu gen tối đa thu được ở F1 do chưa đủ thông
tin.
(2) Hoán vị gen có thể chỉ xảy ra ở một trong hai cây ở thế hệ (P).
(3) Ở F1, các cây có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 32%.
(4) Ở F1, có thể chỉ có một loại kiểu gen dị hợp hai cặp gen.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 7/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
A. ĐÁP ÁN
81. D
86. D
91. A
96. A
101. B
106. C
111. C
116. B
82. D
87. C
92. B
97. C
102. A
107. B
112. B
117. B – 2,3
83. D
88. C
93. B
98. C
103. D
108. A
113. D
118. A - 3
84. D
89. A
94. A
99. D
104. D -4,5
109. C
114. B – 1,2,3,5
119. B
85. B
90. A
95. C
100. A
105. B -1,3
110. C
115. B – 2,4
120. A - 3
B. GIẢI CHI TIẾT
Câu 81:
- Chức năng của dạ múi khế ở động vật nhai lại là tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin.
- Dạ dày cỏ: chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật.
- Dạ dày lá sách: hấp thu bớt nước.
Câu 82:
Phát biểu D sai vì ưu thế lai tỉ lệ nghịch với số lượng cặp gen đồng hợp trong kiểu gen.
Câu 83:
Tần số A = 0,42: 2 + 0,08 = 0,29
Câu 84:
Tự thụ phấn là giao tử đực và cái trên cùng 1 cây thụ tinh với nhau. Do đó, kiểu gen của
tính trạng đực giống kiểu gen của tính trạng cái → Chọn D
Câu 85:
Nấm rơm là sinh vật hoại sinh, dây tơ hồng là sinh vật kí sinh; cả hai loài này đều không
có khả năng quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ.
Câu 86:
Phương pháp nuôi cấy mô tế bào ở thực vật sẽ tạo ra một số lượng lớn cây con có kiểu
gen giống nhau do đó các cây này sẽ đồng đều về năng suất khi sống cùng môi trường.
Câu 87:
Trong 5 nhân tố tiến hóa chỉ có nhân tố giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi
tần số alen.
Câu 88:
Gen điều hòa (R) không thuộc operon Lac ở vi khuẩn E.coli
Câu 89:
Giun đất là động vật có ống tiêu hóa nên thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Câu 90:
- F1: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 1 – Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp
- P: AaBbddEe x AabbDdEe
+ P: Aa x Aa → F1: Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (AA + aa) =
+ P: Bb x bb → F1: bb =
+ P: dd x Dd → F1: dd =
+ P: Ee x Ee → F1: Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (EE + ee) =
Do đó, F1: Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp = x x x =
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 8/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
- Vậy, F1: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 1 -
SĐT: 0961.55.19.19
=
Câu 91:
Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn
do áp dụng hiện tượng dạng đột biến mất đoạn nhỏ.
Câu 92:
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra
quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là ruồi giấm.
Câu 93:
Trong quá trình biểu hiện gen thành tính trạng, thường biến diễn ra là do các yếu tố môi
trường ảnh hưởng lên sản phẩm của gen.
Câu 94:
Ở đời con của phép lai thuận, nghịch biểu hiện đồng loạt giống mẹ, chứng tỏ gen quy
định tính trạng màu sắc lá do gen nằm trong tế bào chất quy định.
Câu 95:
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do kiểu gen
của cơ thể quy định.
Câu 96:
- Người mắc hội chứng Đao có 3 NST số 21 (2n +1) và hội chứng này có thể xảy ra ở cả
nam và nữ.
- Đột biến mất đoạn NST 21 gây bệnh ung thư máu.
Câu 97:
- Theo thuyết tiến hóa của Đacuyn, nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là biến dị cá
thể.
- Các thuật ngữ như đột biến, biến dị cá thể, thường biến được dùng trong thuyết tiến hóa
hiện đại.
Câu 98:
Hiện tượng các cây thông nhựa sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chống chịu tốt
hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ cho mối quan hệ hỗ trợ.
Câu 99:
- Ở người, huyết áp giảm dần trong hệ mạch theo thứ tự là động mạch → mao mạch →
tĩnh mạch.
- Lưu ý: phân biệt với vận tốc máu, vận tốc máu chảy trong hệ mạch giảm dần theo thứ tự
là động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
Câu 100:
P: Aa x Aa → F1: 1AA: 2Aa: 1aa (3 đỏ: 1 vàng)
Câu 101:
P:
(20%)
GP:
=
=
x
= 10%
= 40%
100%
- Tỉ lệ kiểu gen F1: 10% : 10% : 40% : 40%
- Tỉ lệ kiểu hình F1: 10%A-bb: 10%aaB-: 40%A-B-: 40%aabb
Câu 102:
- Ruồi giấm, con cái có cặp NST giới tính XX nên tế bào sinh dục chín có kiểu gen
là tế bào sinh trứng.
- Một tế bào sinh trứng giảm phân chỉ tạo 1 trứng và 3 thể cực; do đó tế bào này chỉ tạo ra
1 loại giao tử với tỉ lệ 100% (dù có xảy ra hoán vị gen hoặc không xảy ra hoán vị gen).
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 9/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
Câu 103:
- (1) sai vì tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- (2) sai vì trong các quần thể tự nhiên, tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1.
- (3) sai vì tỉ lệ giới tính trong quần thể có thể thay đổi theo thời gian.
- (4) sai vì tỉ lệ giới tính của quần thể có phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
Câu 104:
(1) Dây tơ hồng sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng
→ Kí sinh – vật chủ
(2) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
→ Hội sinh
(3) Cá ép sống bám trên các loài cá lớn
→ Hội sinh
(4) Sáo đậu trên lưng trâu, bò bắt côn trùng để ăn
→ Hợp tác
(5) Ở biển, các loài tôm, cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc, cá dưa để ăn các ngoại kí sinh
→ Hợp tác
(6) Cú và chồn ở trong rừng, cùng hoạt động vào ban đêm và bắt chuột làm thức ăn
→ Vật ăn thịt – con mồi
Câu 105:
* Giải thích các phát biểu đúng
- (1) đúng vì
+ Dịch mã chỉ diễn ra ở tế bào chất.
+ Phiên mã của gen ở tế bào chất diễn ra ở tế bào chất.
- (3) đúng vì phiên mã và dịch mã đều không có sự tham gia của enzim ADN.
* Giải thích các phát biểu sai
- (2) sai vì
+ Phiên mã thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa A-U, T-A, G-X và X-G
+ Dịch mã thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa A-U, G-X và ngược lại.
- (4) sai vì phiên mã và dịch mã đều không có sự tham gia của enzim nối ligaza.
- (5) sai vì số lần phiên mã thường khác số lần dịch mã.
Câu 106:
Theo giả thiết, ta có:
2
2 N II
N
N 1800
A I + X I (TII GII ) I
2 3 2
I
3
N II 2700
N I 900 N II
N I 900 N II
NI + NII = 4500
Câu 107:
Đặc điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật di truyền liên kết không
hoàn toàn là làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Câu 108:
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, thực vật có mạch dẫn và động vật đầu
tiên chuyển lên sống trên cạn vào giai đoạn nào đại Cổ sinh.
Câu 109:
Cá là động vật có hệ tuần hoàn đơn; lưỡng cư, bò sát, chim và thú có hệ tuần hoàn kép.
Câu 110:
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 10/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
Độ đa dạng sinh học phức tạp dần là Đồng rêu (Tundra) → Rừng lá kim phương Bắc →
Rừng rụng lá ôn đới → Rừng mưa nhiệt đới.
Câu 111:
F1: 18,75% A-B-D- = A-B-D- = A- x B- x D- = A- x B- x D- = A- x B- x
D- Trường hợp 1: F1:
A-B-D- = A- x B- x D-
+ F1: A- → P: Aa x Aa (I)
+ F1: B- → P: Bb x bb (II)
+ F1: D- → P: Dd x dd (III)
Từ (I)&(II) → P: AaBb x Aabb (IV)
Từ (IV)&(III) → P: AaBbDd x Aabbdd hoặc P: AaBbdd x AabbDd
Vậy trường hợp 1, ta có 2 phép lai thỏa mãn
Tương tự đối với 2 trường hợp còn lại, ta có 2 x 3 = 6 phép lai P
Câu 112:
1
F3: Aa = 0,4( ) 3 = 0,05
2
Câu 113:
- Các hiện tượng ở phương án A, B, C phản ánh sự biến động số lượng cá thể của quần thể
theo chu kì.
- Hiện tượng ở phương án D phản ánh biến động không theo chu kì.
Câu 114:
- Giải thích các phát biểu đúng
+ (1) đúng vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
+ (2) đúng vì chỉ có 3 nhân tố làm nghèo vốn gen là giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc
tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.
+ (3) đúng vì chỉ có 1 nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định là
chọn lọc tự nhiên.
+ (5) đúng vì chỉ có 3 nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen không theo một hướng xác
định là đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên, di – nhập gen.
- Giải thích phát biểu sai:
(4) sai vì có 2 nhân tố có thể làm phong phú vốn gen quần thể là đột biến, di – nhập gen.
Câu 115:
* Phân tích tìm kiểu gen P
- Ở thú, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX.
- F2 gồm 9 lông đen : 7 lông trắng
→ Quy ước: A-B-: đen; A-bb = aaB- = aabb: trắng
→ ♂F1 x ♀F1: AaBb x AaBb
→ P: ♀AABB x ♂aabb
- F2, lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực
→ Kiểu gen phân bố không đồng đều ở hai giới
→ Một trong hai cặp gen (A,a hoặc B,b) liên kết với X, không alen tương ứng trên Y.
- Tương tác 9: 7 → vai trò A = B → dù A,a hay B,b liên kết với X đều cho kết quả giống
nhau.
→ P: ♀AAXBXB x ♂aaXbY
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 11/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
* Phân tích các phát biểu
(1) Ở F2, có tối đa 9 kiểu gen khác nhau.
- P: ♀AAXBXB x ♂aaXbY = (♀AA x ♂aa)(♀XBXB x ♂XbY)
+ P: ♀AA x ♂aa
→ F1: Aa
B B
b
+ P: X X x ♂X Y → F1: XBXb:XBY
- F1 x F1:
+ Aa x Aa
→ F2: 3 kiểu gen (1AA:2Aa:1aa)
B b
B
+ X X xX Y
→ F2: 4 kiểu gen (1XBXB: 1XBXb: 1XBY: 1XbY)
Vậy F2, số kiểu gen: 3 x 4 = 12
(2) Ở F2, số kiểu gen tối đa quy định con cái lông đen bằng số kiểu gen tối đa quy định
con đực lông trắng.
- ♀ lông đen F2: (AA, Aa)(XBXB, XBXb) = 2 x 2 = 4
- ♂ lông trắng F2: (AA, Aa)(XbY) + (aa)(XBY) + (aa)(XbY) = 2 x 1 + 1 x 1 + 1 x 1 = 4
(3) Ở F2, tỉ lệ các cá thể đực lông đen bằng tỉ lệ các cá thể cái lông trắng.
- Tỉ lệ ♂ lông đen F2:
(1AA + 2Aa)(1XBY) = 3 x 1 = 3
- Tỉ lệ ♀ lông trắng F2: 1aa(1XBXB + 1XBXb) = 1 x 2 = 2
(4) Cho các cá thể lông trắng ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở đời con thu được
các con cái lông trắng có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 12,5%.
- ♂ lông trắng F2: 1AAXbY: 2AaXbY: 1aaXBY: 1aaXbY
→ AAXbY: AaXbY: aaXBY: aaXbY
- ♀ lông trắng F2: 1aaXBXB + 1aaXBXb
→ aaXBXB + aaXBXb
- ♂ lông trắng/F2 x ♀ lông trắng/F2:
( AAXbY: AaXbY: aaXBY: aaXbY)
Giao tử:
aXB =
x
; aXb =
( aaXBXB : aaXBXb)
aXb = ; aXB =
F3: cái lông trắng có kiểu gen thuần chủng = aaXBXB + aaXbXb =
x +
x = 12,5%
Câu 116:
♀
♂
XAXA
XAY
XAXa
XaY
XaXa
Để đời con gồm tất cả các con đực đều mắt đỏ thì cá thể cái mang lai chỉ tạo 1 loại giao
tử XA
→ Có 2 phép lai thỏa mãn là P: XAXA x XAY; P: XAXA x XaY
Câu 117:
* Alen quy định tính trạng bệnh là alen trội hay lặn?
Do II.4 & II.5 bình thường, sinh con III.2 (hoặc III.4) mắc bệnh
→ Alen quy định tính trạng bệnh là alen lặn
→ A: bình thường, a: mắc bệnh
* Gen quy định tính trạng nằm trên X+Y- hay nằm trên NST thường?
Nếu gen thuộc X+Y- → Bố II.5 (XAY) không thể sinh con gái III.2 (XaXa) → gen thuộc
NST thường.
* Kiểm chứng các phát biểu
(1) Tất cả những người bình thường trong phả hệ này đều có kiểu gen dị hợp.
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 12/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
Do II.4 & II.5 bình thường (A-) sinh con mắc bệnh (aa) → II.4 & II.5 đều có kiểu gen
Aa → III.1 & III.3 có kiểu gen AA hoặc Aa
→ (1) sai
(2) Người III-1 và III-3 có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau.
Do III.1 & III.3 có kiểu gen AA hoặc Aa → III.1 & III.3 có thể đều có kiểu gen AA
hoặc có thể đều có kiểu gen Aa
→ (2) đúng
(3) Xác suất để cặp vợ chồng II-4 và II-5 sinh người con tiếp theo là con gái và không
mắc bệnh là 37,5%.
- II.4 x II.5: Aa x Aa → A- =
- II.4 x II.5: XX x XY → XX =
Vậy xác suất sinh con gái và không mắc bệnh (A-XX) = x = 37,5%
→ (3) đúng
(4) Xác suất để cặp vợ chồng I-1 và I-2 sinh đứa con tiếp theo có mang alen gây bệnh là
50%.
Do I.1 có kiểu gen aa nên đời con của cặp vợ chồng I.1 & I.2 luôn mang alen a
→ (4) sai
Câu 118:
* Phân tích
- Ở người, A quy định tính trạng hói đầu, a quy định tính trạng không hói đầu.
+ Nam: A trội hoàn toàn so với a.
+ Nữ: a trội hoàn toàn so với A.
- Khi gen nằm trên NST thường và quần thể cân bằng → cấu trúc gen của cả hai giới
trùng với cấu trúc gen khi xét riêng từng giới.
- Cấu trúc gen của nam giới
+ Quần thể cân bằng → cấu trúc gen của nam giới: p2AA: 2pqAa: q2aa
+ 10000 người đàn ông thì có 8100 người không bị hói đầu → q2 =
= 0,81 → q = 0,9
→ p = 0,1
* Kiểm chứng các phát biểu
(1) Trong 10000 người phụ nữ của quần thể này, có 9900 người không bị hói đầu.
Cấu trúc gen của nữ giới: p2AA: 2pqAa: q2aa → 0,01AA: 0,18Aa: 0,81aa
→ Tỉ lệ nữ giới không bị hói đầu: Aa + aa = 0,99
→ Số lượng nữ giới không bị hói đầu: 0,99 x 10000 = 9900
→ (1) đúng
(2) Tỉ lệ người không mắc bệnh hói đầu của quần thể này là 90%.
Cấu trúc gen chung của cả hai giới nam và nữ: 0,01AA: 0,18Aa: 0,81aa
→ Tỉ lệ người không mắc bệnh hói đầu: aa + Tỉ lệ nữ giới có kiểu gen Aa = 0,81 + x Aa =
0,81 + 0,09 = 90%
→ (2) đúng
(3) Một người đàn ông không mắc bệnh hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không
mắc bệnh hói đầu, xác suất họ sinh được một người con mắc bệnh hói đầu là .
- Nam giới: 0,01AA: 0,18Aa: 0,81aa
→ người đàn ông không mắc bệnh hói đầu có kiểu gen: 100% aa
- Nữ giới: 0,01AA: 0,18Aa: 0,81aa
Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 13/14
Bộ đề thi mẫu THPT QG 2023 môn Sinh học – ThS. Phan Tấn Thiện
SĐT: 0961.55.19.19
→ người phụ nữ không mắc bệnh hói đầu có kiểu gen: Aa =
- Nam không hói x Nữ không hói: 100% aa
Giao tử:
x
100% a
Đời con:
Aa:
; aa = 1 ( Aa :
A:
=
aa)
a
aa
→ Xác suất sinh con hói đầu = xác suất nam có kiểu gen Aa = x =
→ (3) sai
(4) Ở những người nam, tỉ lệ alen gây bệnh hói đầu là 0,1.
Tỉ lệ alen gây bệnh hói đầu ở người nam: A = 0,1
→ (4) đúng
Câu 119:
Theo quan niệm hiện đại, biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến
hóa.
Câu 120:
* Xác định kiểu gen phép lai P
- Bước 1: Tách
+ F1: cao: thấp = 3: 1
Suy ra: A: cao >> a: thấp; P: Aa x Aa (I)
+ F1: đỏ: trắng = 3: 1
Suy ra: B: đỏ >> b: trắng; P: Bb x Bb (II)
- Bước 2: Tổ
Từ (I)&(II) suy ra: P: (Aa,Bb) x (Aa,Bb)
- Bước 3: Tìm
+ Nếu phân li độc lập → P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aa ≠ giả thiết
→ loại phân li độc lập → chọn di truyền liên kết
+ F1: 16% thấp, trắng ( ) = 40%
→ P:
(20%) x
(20%) hoặc P:
x 40%
= 32%
x 50%
(36%) x
* Kiểm chứng các phát biểu
(1) Không thể xác định chính xác số loại kiểu gen tối đa thu được ở F1 do chưa đủ thông
tin.
- Nếu: P: (20%) x (20%) → F1: tối đa 10 kiểu gen
- Nếu: P:
(36%) x
→ F1: tối đa 7 kiểu gen
Vậy (1) đúng
(2) Hoán vị gen có thể chỉ xảy ra ở một trong hai cây ở thế hệ (P).
P: (20%) x (20%) hoặc P: (36%) x
→ (2) đúng
(3) Ở F1, các cây có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 32%.
Ta có: P: (Aa,Bb) x (Aa,Bb) → F1: % = % = 16%
→ (3) sai
(4) Ở F1, có thể chỉ có một loại kiểu gen dị hợp hai cặp gen.
Nếu P: (36%) x thì F1 chỉ thu được 1 kiểu gen dị hợp hai cặp gen
→ (4) đúng
------------------HẾT---------------Liên hệ: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 14/14
 








Các ý kiến mới nhất