Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tiến Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:01' 23-02-2023
Dung lượng: 264.5 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 11 LẦN 1
NĂM HỌC 2022- 2023
----*---TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Môn: VẬT LÝ
Thời gian làm bài 50 phút; 40 câu trắc nghiệm
Mã đề 251
Họ và tên:……………………………………………….Số báo danh:……………………..
SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG

Câu 1:
A.
C.
Câu 2:

Hai điện tích trái dấu đặt gần nhau thì lực tương tác giữa chúng
là lực đẩy.
B. là lực hút.
là lực từ.
D. là lực hấp dẫn.
Nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E và r được mắc với điện trở thuần R
tạo thành mạch kín. Cường độ dòng điện chạy qua R là
A.
B.
C.
D.

Câu 3: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N được định nghĩa bằng biểu thức
A.
B.
C.
Câu 4:
A.
Câu 5:
A.
B.
C.
D.
Câu 6:
A.
Câu 7:
A.
Câu 8:

D.

A.
Câu 10:
A.
Câu 11:
A.

Biểu thức của định luật Faraday thứ nhất về hiện tượng điện phân là
m = kq2.
B. m = 2kq.
C. m = kq.
D. m = kq2/F
Đường sức từ có đặc điểm
là đường cong không kín hoặc đường thẳng.
luôn là những đường cong không kín và có chiều xác định.
không có chiều xác định
là đường cong kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Hạt tải điện trong kim loại là
ion âm.
B. lỗ trống.
C. electron tự do.
D. ion dương.
Tương tác giữa một nam châm với một hạt mang điện chuyển động có hướng là
tương tác cơ học
B. tương tác điện
C. tương tác hấp dẫn
D. tương tác từ
Có n nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động E điện trở trong r được mắc song
song với nhau. Suất điện động tương đương của bộ nguồn là
nE
B. E
C. E(n-1)
D. E/n
Một dòng điện thẳng đặt vuông góc với mặt phẳng (P), trong mặt phẳng (P) thì các đường sức từ
của dòng điện này có dạng là
đường parabol.
B. đường elip.
C. đường hypebol.
D. đường tròn.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ ……. theo thời gian. Trong dấu “…..” là
không thay đổi
B. luôn thay đổi
C. biến thiên
D. biến thiên liên tục
Dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện là dụng cụ nào dưới đây?
B.
C.
D.

Câu 12:
A.
C.
Câu 13:
A.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
điện tích của tụ điện.
B. điện dung của tụ điện.
điện trường giữa hai bản tụ.
D. hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Biểu thức tính lực từ do từ trường tác dụng lên dòng điện thẳng đặt trong nó là
B.

A.
Câu 9:

C.

D.
Mã đề 251 trang 1/4

Câu 14: Công thức tính cảm ứng từ trong lòng một ống dây hình trụ dài mang dòng điện là
A.
B.
C.
D.
Câu 15:
A.
Câu 16:
A.
Câu 17:
A.
Câu 18:
A.
Câu 19:
A.
Câu 20:
A.
Câu 21:
A.
B.
C.
D.
Câu 22:
A.
Câu 23:
A.
Câu 24:
A.
C.
Câu 25:
A.
Câu 26:

A.
Câu 27:
A.
Câu 28:
A.
Câu 29:

Biểu thức của định luật Jun Len xơ là
B.
C.
D.
Đơn vị đo cường độ điện trường là
V/m.
B. V.m.
C. N/m.
D. N.m.
Một ấm điện có ghi 220V – 800W. Khi sử dụng ấm điện đó với hiệu điện thế 220(V) thì trong 10
phút, nhiệt lượng mà ấm cung cấp được là
8800(J).
B. 2200(J).
C. 480(kJ).
D. 528000(kJ).
Trong khiển ti vi, người ta dùng 2 pin loại 1,5(V) ghép với nhau. Suất điện động của bộ 2 pin đó

3(V).
B. 1,5(V).
C. 0,75(V).
D. 0,375(V).
Một nguồn điện có suất điện động 12(V) và điện trở trong r = 2(Ω). Khi xảy ra hiện tượng đoản
mạch thì cường độ dòng điện trong mạch có giá trị bằng
6(A).
B. 10(A).
C. 8(A).
D. 4(A).
Một tụ điện có điện dung 2(μF). Khi đặt một hiệu điện thế 4(V) vào hai bản của tụ điện thì điện
tích của tụ điện là
4.10 -6(C).
B. 16.10 -6(C).
C. 8.10 -6(C).
D. 2.10 -6(C).
Vec tơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có
phương tiếp tuyến với đường sức tại điểm đó, chiều theo chiều đường sức.
phương vuông góc với đường sức tại điểm đó, chiều vào nam ra bắc.
phương trùng với đường sức tại điểm đó, chiều theo chiều đường sức.
phương nằm ngang, chiều theo chiều đường sức.
Khi nhúng một đầu của cặp nhiệt điện vào nước đá đang tan, đầu kia vào nước đang sôi thì suất
điện động nhiệt điện của cặp là 0,860(mV). Hệ số nhiệt điện động của cặp này là
6,8(µV/K).
B. 6,8(V/K).
C. 8,6(µV/K).
D. 8,6(V/K).
Hai điện tích điểm đặt trong chân không tương tác với nhau bằng lực điện có độ lớn F. Nếu tăng
khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện lúc sau giữa hai điện tích sẽ là
F/4.
B. 4F.
C. 2F.
D. F/2.
Khi ta tăng nhiệt độ của chất điện phân thì độ dẫn điện của nó sẽ
giảm đi do sự tái hợp tăng.
B. tăng lên do sự tái hợp tăng.
tăng lên do sự phân li tăng.
D. không đổi.
Lực tác dụng lên một điện tích thử q là 3.10-5(N) đặt tại một điểm trong điện trường có cường độ
điện trường E = 0,25(V/m). Độ lớn điện tích q là
q = 12.10-3(C).
B. q = 0,75.10-5(C).
C. q = 12.10-5(C).
D. q = 1,25.10-5(C).
Thành phần nằm ngang của từ trường trái đất bằng 3.10-5(T), còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ.
Một đoạn dây dài 100(m) mang dòng điện 10(A) đặt vuông góc với từ trường trái đất thì chịu tác
dụng của lực từ bằng
0,03(N).
B. 3(N).
C. 0,003(N).
D. 0,3(N).
Một dòng điện thẳng, dài có cường độ 15(A), cảm ứng từ tại điểm M cách dòng điện 3(cm) có độ
lớn bằng
π.10-6(T).
B. π.10-4(T).
C. 10-4(T).
D. 10-6(T).
Trong một điện trường đều, điểm A có điện thế 12(V), điểm B có điện thế 3(V). Hiệu điện thế
giữa hai điểm AB có giá trị là
UAB = 12(V).
B. UAB = 15(V).
C. UAB = 4(V).
D. UAB = 9(V).
Một gia đình, tính trung bình trong một ngày có sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện như sau:
- Một Tivi TCL công suất 110(W) trong thời gian 4,5 giờ.
- Một nồi cơm điện Toshiba công suất 800(W) trong thời gian 50 phút.
- Một bình nóng lạnh Ariston công suất 1500(W) trong thời gian 25 phút.
- Một bóng đèn Compac công suất 9(W) trong thời gian 8,2 giờ.
- Một bóng điện dây tóc công suất 40(W) trong thời gian 40 phút.
- Một máy giặt Sanyo công suất 180(W) trong thời gian 30 phút.
- Một tủ lạnh Panasonic công suất 140(W) trong thời gian 24 giờ.
Mã đề 251 trang 2/4

A.
Câu 30:

A.
Câu 31:
A.
Câu 32:

Với giá tiền điện hiện hành là: 1678VNĐ/50kWh đầu; 1734VNĐ cho các kWh tiếp theo và thuế
VAT là 8% thì số tiền điện gia đình này phải chi trả trong một tháng(30 ngày) là
274837,676VNĐ.
B. 343547,095VNĐ.
C. 296824,69VNĐ.
D. 252377,145VNĐ.
Một quả cầu khối lượng 18(g) mang điện tích q 1 = + 0, 1(μC) treo vào một sợi chỉ cách điện
trong không khí. Người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích q 2 lại gần thì dây treo quả cầu thứ nhất
lệch khỏi vị trí ban đầu một góc 300 khi cân bằng, lúc đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng
nằm ngang cách nhau 4(cm). Độ lớn của q2 là
0,1847(μC).
B. 2,924(μC).
C. 2,924(nC).
D. 0,1847(nC).
-27
-19
Một prôtôn có khối lượng 1,67.10 (kg) và có điện tích 1,6.10 (C) bay theo phương của một
đường sức điện trường. Lúc ở điểm A nó có vận tốc 5.10 4 (m/s), khi đến điểm B vận tốc của nó
bằng không. Biết điện thế tại A là 200(V), điện thế tại B sẽ có giá trị bằng
13(V).
B. 213(V).
C. 2123(V).
D. 187(V).
Cho mạch điện như hình vẽ, các pin giống nhau có suất điện động E 0
m nguồn
= 6(V) và điện trở trong r0 = 0,2( ). Cho m = 3, n = 2, R = 19,7( )
thì trong 15 phút, nhiệt lượng hao phí tỏa ra trên bộ nguồn là
n nhánh
R

A. 239,355(J).
B. 218,7(J).
C. 14361,3(J).
D. 3,645(J).
Câu 33: Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: L là một ống dây dẫn hình trụ dài
10(cm) gồm 1000 vòng dây, không có lõi, được đặt trong không khí; điện
trở R; nguồn điện có E = 12(V) và r = 1(). Biết đường kính của mỗi vòng
dây rất nhỏ so với chiều dài của ống dây. Bỏ qua điện trở của ống dây và
dây nối. Khi dòng điện trong mạch ổn định thì cảm ứng từ trong ống dây có
độ lớn là 2,51.102 (T). Giá trị của R là
A. 10( ).
B. 2( ).
C. 5( ).
D. 15( ).
Câu 34: Một nguồn điện mắc với một biến trở để tạo thành mạch kín. Biết rằng khi giá trị của biến trở
tăng từ 4( ) lên đến 10( ) thì hiệu điện thế giữa hai cực dương và cực âm của nguồn tăng
15/14 lần. Điện trở trong của nguồn điện đó là
A. 1,5( ).
B. 0,5( ).
C. 0,25( ).
D. 1( ).
-6
Câu 35: Cho hai điện tích điểm q1 = – q2 = 4.10 (C) đặt tại hai điểm A, B trong không khí với AB =
5(cm). Cường độ điện trường tại M với MA = 3(cm), MB = 8(cm) là
A. 34,375.106 (V/m), hướng về B.
B. 34,375.106 (V/m), hướng ra xa B.
C. 45,625.106 (V/m), hướng ra xa A.
D. 45,625.106 (V/m) hướng về A.
Câu 36: Một dây dẫn được gập thành theo các cạnh của một
C
B
hình lập phương cạnh a = 20(cm) như hình vẽ, biết
cả hệ thống được đặt trong từ trường đều có B = 
D
A
0,1(T) và song song với các cạnh thẳng đứng của B
hình. Cho dòng điện I = 20(A) chạy qua dây, lực từ
tác dụng lên đoạn dòng điện AC có
B'
A'

A. phương trùng với BD, độ lớn
C. phương trùng với BD, độ lớn

.

C'
D'

B.

phương trùng với AC, độ lớn
.
D. phương trùng với AC, độ lớn
.
.
Một bộ nguồn điện gồm 80 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 2(V) và điện trở
Câu 37: trong r =1() được mắc theo kiểu hỗn hợp đối xứng (m hàng song song mỗi hàng gồm n nguồn
mắc nối tiếp) rồi mắc với mạch ngoài là một điện trở R = 5(). Hỏi các nguồn phải được mắc
như thế nào để công suất toả nhiệt trên R là lớn nhất?
A. m = 4; n = 20
B. m = 5; n =16
C. m = 16; n = 5
D. m = 20; n =4
Câu 38: Một khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD có cạnh AB = 10(cm), BC = 5(cm), gồm 20 vòng dây
nối tiếp nhau có thể quay quanh trục xx' song song với cạnh AB, cho dòng điện 4(A) đi qua mỗi
Mã đề 251 trang 3/4

vòng dây và hệ thống đặt trong từ trường đều B = 0,5(T) sao cho véc tơ cảm ứng từ
Lực từ tác dụng lên khung sinh ra momen quay có độ lớn là
A. 0,02(N.m).
B. 0,01(N.m).
C. 0,2(N.m).
D. 0,1(N.m).
Câu 39: Cho mạch điện như hình vẽ, các nguồn điện có suất

.

điện động và điện trở trong tương ứng là: E 1=9(V),
r1=6(; E2=6(V), r2=2(); E3=4,5(V), r3=3() được
mắc với mạch ngoài là điện trở R = 1(). Bỏ qua
điện trở của các dây nối. Hiệu điện thế giữa 2 điểm
A, B có giá trị

A. UAB = 5(V).
B. UAB = 3(V).
C. UAB = 6(V).
D. UAB = 4,5(V).
Câu 40: Một vật nhỏ tích điện được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Giả sử khi chạm đất, vật lập
tức nằm yên trên mặt đất. Tại một điểm không nằm trên đường thẳng đứng đi qua vật người ta có
đặt một thiết bị đo cường độ điện trường do điện tích gây ra. Khi quan sát số chỉ của thiết bị này,
người ta thấy: kể từ khi vật bắt đầu rơi, số chỉ tăng dần trong thời gian t 1, quãng đường rơi được
là s1; sau đó số chỉ lại giảm dần trong thời gian t 2, quãng đường rơi được là s 2; rồi sau đó số chỉ
giữ nguyên một giá trị không đổi. Biết rằng t 2 - t1 = 1(s) và s2 - s1 = 40(m). Lấy g = 10(m/s2). Độ
cao h ban đầu của vật có giá trị gần đúng là
A. 78,79(m).
B. 31,25(m).
C. 61,25(m).
D. 52,57(m).
---------------HẾT---------------

Mã đề 251 trang 4/4
 
Gửi ý kiến