KT GIUA HK II KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Lên
Ngày gửi: 16h:52' 05-03-2023
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 1718
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Lên
Ngày gửi: 16h:52' 05-03-2023
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 1718
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS SUỐI TRAI
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
NĂM HỌC: 2022-2023
* Khung ma trận
a) Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 2 khi kết thúc nội dung:
- Nội dung Vật lí: Chủ đề 4: Âm thanh
- Nội dung Hóa học:
+ Chủ đề 1:Nguyên tử, nguyên tố hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
+ Chủ đề 2: Bài 5:Phân tử, đơn chất và hợp chất
- Nội dung Sinh học:
+ Chủ đề 8: Cảm ứng và tập tính ở động vật (Bài 32,33) 4 tiết
+ Chủ đề 9: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. (Bài 34,35, 36) 6 tiết
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 50% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 10% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 1,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
+ Nội dung: Bài 4, 5, 13, 14, 32, 33, 34, 35, 36
b) Ma trận đề kiểm tra:
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
Trắc
Thông hiểu
Tự
Trắc
Tổng số câu
Vận dụng thấp
Tự
Trắc
Vận dụng cao
Tự luận
Trắc
Tự
Trắc
Điểm số
nghiệ
luận
nghiệm
luận
nghiệm
nghiệm
m
1
2
3
4
5
6
7
8
9
- Nội dung Vật lí: Chủ đề 4: Âm thanh (9 tiết)
Số câu/ số ý
2
1
2
1
Điểm số
0,5
0.5
0,5
1,0
Tổng số điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
- Nội dung Hóa học:
Chủ đề 1: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. (3 tiết)
Chủ đề 2: Bài 5. Phân tử -Đơn chất – Hợp chất (4 tiết)
Số câu/ số ý
1/2
3
1/2
1
Điểm số
0,75
0,75
0,75
0,25
Tổng số điểm
1,5 điểm
1,0 điểm
- Nội dung Sinh học:
+ Chủ đề 8: Cảm ứng và tập tính ở động vật (Bài 32,33) 4 tiết
+ Chủ đề 9: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. (Bài 34,35, 36) 6 tiết
Số câu/ số ý
1/2
4
1
4
1/2
Điểm số
1
1
1
1
1
Tổng số điểm
2,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
Tổng cộng
4,0 điểm
4,0 điểm
2,0 điểm
luận
luận
nghiệm
10
11
12
2
4
1.5
1.0
1,0 điểm
2,5
2.5
2.5 điểm
1
4
1,5
1
2,5 điểm
5
2,5
2,5 điểm
2
3
8
10
2
5
5,0 điểm
5,0 điểm
10 điểm
c) Bảng đặc tả:
TT Nội dung/ Đơn
vị kiến thức
Mức độ
Chủ đề 4: Âm thanh ( 9 tiết )
Nhận biết
Nội dung
-Sự truyền âm
-Biên độ, tần số,
độ to và độ cao
âm thanh
-Phản xạ âm
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số
sóng âm.
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ
âm.
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào
thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể
truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí)
chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm
kém.
Tính được tần số dao động của một vật
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
2
1
Vận dụng
1
cao
Chủ đề 1:Nguyên tử, nguyên tố hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. (3 tiết)
Chủ đề 2: Phân tử (4 tiết)
2
- Bài 4. Sơ lược Nhận biết - Viết được kí hiệu hoá học nguyên tố
về bảng tuần
hoàn các
- Biết được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
nguyên tố hóa
– Nhận biết được đơn chất, hợp chất.
1/2
2
TN
(Số
câu)
C9,
C10
C17
C11,
C12
C18
2
C13,
C14
C15
1
C21 ý 1
học
- Bài 5. Phân tử
- Đơn chất Hợp chất
Thông
hiểu
- Biết được phát biểu đúng, sai trong cấu tạo bảng tuần
hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
- Hiểu và tính được khối lượng của phân tử theo đơn vị
quốc tế amu
+ Chủ đề 8: Cảm ứng và tập tính ở động vật (Bài 32,33) 4 tiết
+ Chủ đề 9: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. (Bài 34,35, 36) 6 tiết
Nhận biết Nhận biết được khái niệm cảm ứng ở sinh vật
Bài 32. Cảm ứng
Nhận biết được tập tính bẩm sinh ở động vật
ở sinh vật
3
Bài 33. Tập tính
ở động vật
Bài 34. Sinh
trưởng và phát
triển ở sinh vật
Bài 35. Các nhân Thông hiểu
tố ảnh hưởng đến
sinh trưởng và
phát triển của
sinh vật
Bài 36. Thực
hành chứng minh
sinh trưởng và
phát triển ở thực
Vận dụng
vật, động vật
thấp
d) Đề kiểm tra:
1
1/2
3/2
Nhận biết được các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Nhận biết đỉnh sinh trưởng giúp cây dài ra
Nhận biết các giai đoạn phát triển của bướm
Hiểu được hiện tượng không phải cảm ứng ở thực vật,
động vật
Hiểu được các yếu tổ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và
phát triển ở chim
Hiểu được Cây mướp là mẫu vật thí nghiệm tính tiếp xúc
của thực vật.
Hiểu được vì sao việc tắm nắng vào sáng sớm có lợi cho
sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ.
– Nêu được một số ý kiến bản thân trong việc bảo vệ
động vật có lợi, tiêu diệt sâu hại
C16
C21 ý 2
8
1
1
C7
C1
1
C4
1
C5
1/2
C20a
2
C2, C6
1
C3
1
C8
1
C19
1/2
C20b
TRƯỜNG TH&THCS SUỐI TRAI
Tổ: KHTN
Họ Tên:………………………..
Lớp:……………………...……
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: KHTN 7
THỜI GIAN: 60 PHÚT
Lời phê của giáo viên:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp
án
I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Tập tính bẩm sinh là những tập tính:
A. sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
B. sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
C. học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
D. học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Câu 2: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?
A. Lá cây bàng rụng vào mùa hè.
B. Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.
C. Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.
D. Cây nắp ấm bắt mồi.
Câu 3: Ở chim, việc ấp trứng có tác dụng
A. bảo vệ trứng không bị kẻ thù lấy đi.
B. tăng mối quan hệ giữa bố, mẹ và con.
C. tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển.
D. tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh.
Câu 4: Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật bao gồm:
A. nhiệt độ, ánh sáng, nước.
B. ánh sáng, nước, vật chất di truyền từ bố mẹ.
C. nước, vật chất di truyền từ bố mẹ, nhiệt độ.
D. nhiệt độ, ánh sáng, nước, vật chất di truyền từ bố mẹ.
Câu 5. Ở cây Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
A. mô phân sinh cành.
B. mô phân sinh bên.
C. mô phân sinh lóng.
D. mô phân sinh đỉnh.
Câu 6: Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật?
A. Sếu đầu đỏ và hạc di cư theo mùa.
B. Chó sói và sư tử sống theo bầy đàn.
C. Ve sầu kêu vào ngày hè.
D. Người giảm cân sau khi bị ốm.
Câu 7. Cảm ứng ở sinh vật là:
A. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và
bên ngoài cơ thể.
B. khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.
C. khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.
D. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường ngoài cơ thể.
Câu 8: Mẫu vật trong thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc của thực vật thường là
loại cây nào?
A. Cây ngô.
B. Cây lúa.
C. Cây mướp.
D. Cây lạc
Câu 9: Trường hợp nào sau đây không được gọi là nguồn âm
A. Nước suối chảy.
B. Mặt trống khi được gõ.
C. Các ngón tay dùng để gảy đàn ghi ta.
D. Sóng biển vỗ vào bờ.
Câu 10: Âm thanh không truyền được
A. trong thủy ngân.
B. trong khí hydrogen.
C. trong chân không.
D. trong thép.
Câu 11: Để thay đổi tần số dao động của dây đàn, người chơi đàn ghi ta phải thực hiện thao
tác nào dưới đây ?
A. Gảy vào dây đàn mạnh hơn.
B. Thay đổi vị trí bấm phím đàn.
C. Thay đổi tư thế ngồi.
D. Tì thân đàn sát vào thân người.
Câu 12: Để giảm ô nhiễm tiếng ồn, có thể dung những cách nào sau đây :
(1) Ngăn chặn đường truyền âm.
(2) Dùng các vật hấp thụ âm.
(3) Dùng vật phản xạ âm để hướng âm theo các đường khác.
A. (1) và (2).
B. (2) và (3).
C. (1) và (3).
D. (1), (2) và (3).
Câu 13: Kí hiệu hóa học N là của nguyên tố hoá học nào?
A. Sodium.
B. Nitrogen
C. Auminium.
D. Oxygen.
Câu 14: Kí hiệu hoá học của các nguyên tố sau: Chlorine, Sodium, Potassium lần lượt là
các kí hiệu hoá học nào?
A. Cl, Na, K.
B. Al, Cl, Na.
C. Al, K, Na
D. K, Cl, Na.
Câu 15: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tao gồm:
A. Chu kì, nhóm
B. Ô nguyên tố, nhóm.
C. Ô nguyên tố, chu kì.
D. Ô nguyên tố, chu kì, nhóm
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
B. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
C. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
thuộc chu kì đó.
D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần .
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 17: (0.5 điểm) Cho các vật sau : Miếng xốp ; mặt gương ; đệm mút; mặt tấm kính;
áo len ; cao su xốp; lá cây ; vải dạ ; vải nhung ; tấm kim loại như sắt, thép ; tường gạch ;
gạch lỗ. Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm : vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém.
Câu 18: (1,0 điểm) Bạn Tùng đếm được mỏ của con gà mái trong đồng hồ để bàn mổ xuống
được 120 lần trong 2 phút . Tính tần số mổ của con gà mái đó.
Câu 19: (1 điểm) Vì sao việc tắm nắng vào sáng sớm có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển
của trẻ nhỏ?
Câu 20: (2 điểm)
a) Vòng đời phát triển của bướm trải qua mấy giai đoạn? Hãy kể tên các giai đoạn đó.
b) Hai bạn A và B tranh luận với nhau, bạn A cho rằng cần tiêu diệt hết các loài bướm vì
chúng sinh ra sâu bướm phá hoại mùa màng, bạn B lại cho rằng không nên tiêu diệt bướm
vì chúng có lợi cho mùa màng. Hãy giải thích để hai bạn hiểu về vấn đề này.
Câu 21: (1,5 điểm) Quan sát hình mô
phỏng các phân tử sau:
Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất
nào là hợp chất. Tính khối lượng phân tử
của các chất.
(Biết khối lượng nguyên tử của : H:1 ; O :16 ;C :12 )
---------------------//---------------------//---------------------...........................................................
...........................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
NĂM HỌC: 2022-2023
I. Trắc nghiệm: (4 điểm)
*Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng nhất
(mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp
B
B
C
A
D
D
A
C C
C B D B A D C
án
II.Tự luận: (6 điểm)
Câu
Nội Dung
Số điểm
Câu 17
0,5 điểm
Vật phản xạ âm tốt
Vật phản xạ âm kém
Mặt gương, Mặt tấm kính,
Miếng xốp, Đệm mút, Áo len,
Tấm kim loại như sắt, thép,
Cao su xốp, Lá cây, Vải dạ, Vải
Tường gạch
nhung, Gạch lỗ
Câu 18 Tần số mổ của con gà đó là: 120 : (2 . 60) = 1 Hz
1 điểm
Câu 19
Câu 20
Việc tắm nắng vào sáng sớm có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển
của trẻ nhỏ vì ánh nắng buổi sáng sớm yếu vừa không gây hại cho da
của trẻ nhỏ lại vừa giúp tăng cường chuyển hóa tiền vitamin D thành 1 điểm
vitamin D có vai trò trong chuyển hóa calcium để hình thành xương,
qua đó ảnh hưởng lên quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ.
a) Vòng đời phát triển của bướm trải qua bốn giai đoạn: trứng, sâu 1 điểm
non ( sâu bướm), kén, bướm trưởng thành.
b) Không nên tiêu diệt hoàn toàn các loại bướm mà chỉ nên tiêu diệt
Câu 21
ở giai đoạn sâu non, vì bướm trưởng thành không phá hoại mùa
màng mà còn hỗ trợ thụ phấn ở cây có hoa.
a) Đơn chất. Khối lượng phân tử : 2 (amu)
b) Hợp chất. Khối lượng phân tử : 44 (amu)
c) Hợp chất. Khối lượng phân tử : 16 (amu)
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
CHUYÊN MÔN
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Võ Thị Hồng Vân
Dương Thị Kiều
Nguyễn Trọng Lên
Nguyễn Ngọc Liễm
Dương Thị Kiều
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
NĂM HỌC: 2022-2023
* Khung ma trận
a) Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 2 khi kết thúc nội dung:
- Nội dung Vật lí: Chủ đề 4: Âm thanh
- Nội dung Hóa học:
+ Chủ đề 1:Nguyên tử, nguyên tố hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
+ Chủ đề 2: Bài 5:Phân tử, đơn chất và hợp chất
- Nội dung Sinh học:
+ Chủ đề 8: Cảm ứng và tập tính ở động vật (Bài 32,33) 4 tiết
+ Chủ đề 9: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. (Bài 34,35, 36) 6 tiết
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 50% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 10% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 1,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
+ Nội dung: Bài 4, 5, 13, 14, 32, 33, 34, 35, 36
b) Ma trận đề kiểm tra:
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
Trắc
Thông hiểu
Tự
Trắc
Tổng số câu
Vận dụng thấp
Tự
Trắc
Vận dụng cao
Tự luận
Trắc
Tự
Trắc
Điểm số
nghiệ
luận
nghiệm
luận
nghiệm
nghiệm
m
1
2
3
4
5
6
7
8
9
- Nội dung Vật lí: Chủ đề 4: Âm thanh (9 tiết)
Số câu/ số ý
2
1
2
1
Điểm số
0,5
0.5
0,5
1,0
Tổng số điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
- Nội dung Hóa học:
Chủ đề 1: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. (3 tiết)
Chủ đề 2: Bài 5. Phân tử -Đơn chất – Hợp chất (4 tiết)
Số câu/ số ý
1/2
3
1/2
1
Điểm số
0,75
0,75
0,75
0,25
Tổng số điểm
1,5 điểm
1,0 điểm
- Nội dung Sinh học:
+ Chủ đề 8: Cảm ứng và tập tính ở động vật (Bài 32,33) 4 tiết
+ Chủ đề 9: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. (Bài 34,35, 36) 6 tiết
Số câu/ số ý
1/2
4
1
4
1/2
Điểm số
1
1
1
1
1
Tổng số điểm
2,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
Tổng cộng
4,0 điểm
4,0 điểm
2,0 điểm
luận
luận
nghiệm
10
11
12
2
4
1.5
1.0
1,0 điểm
2,5
2.5
2.5 điểm
1
4
1,5
1
2,5 điểm
5
2,5
2,5 điểm
2
3
8
10
2
5
5,0 điểm
5,0 điểm
10 điểm
c) Bảng đặc tả:
TT Nội dung/ Đơn
vị kiến thức
Mức độ
Chủ đề 4: Âm thanh ( 9 tiết )
Nhận biết
Nội dung
-Sự truyền âm
-Biên độ, tần số,
độ to và độ cao
âm thanh
-Phản xạ âm
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số
sóng âm.
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ
âm.
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào
thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể
truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí)
chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm
kém.
Tính được tần số dao động của một vật
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
2
1
Vận dụng
1
cao
Chủ đề 1:Nguyên tử, nguyên tố hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. (3 tiết)
Chủ đề 2: Phân tử (4 tiết)
2
- Bài 4. Sơ lược Nhận biết - Viết được kí hiệu hoá học nguyên tố
về bảng tuần
hoàn các
- Biết được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
nguyên tố hóa
– Nhận biết được đơn chất, hợp chất.
1/2
2
TN
(Số
câu)
C9,
C10
C17
C11,
C12
C18
2
C13,
C14
C15
1
C21 ý 1
học
- Bài 5. Phân tử
- Đơn chất Hợp chất
Thông
hiểu
- Biết được phát biểu đúng, sai trong cấu tạo bảng tuần
hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
- Hiểu và tính được khối lượng của phân tử theo đơn vị
quốc tế amu
+ Chủ đề 8: Cảm ứng và tập tính ở động vật (Bài 32,33) 4 tiết
+ Chủ đề 9: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. (Bài 34,35, 36) 6 tiết
Nhận biết Nhận biết được khái niệm cảm ứng ở sinh vật
Bài 32. Cảm ứng
Nhận biết được tập tính bẩm sinh ở động vật
ở sinh vật
3
Bài 33. Tập tính
ở động vật
Bài 34. Sinh
trưởng và phát
triển ở sinh vật
Bài 35. Các nhân Thông hiểu
tố ảnh hưởng đến
sinh trưởng và
phát triển của
sinh vật
Bài 36. Thực
hành chứng minh
sinh trưởng và
phát triển ở thực
Vận dụng
vật, động vật
thấp
d) Đề kiểm tra:
1
1/2
3/2
Nhận biết được các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Nhận biết đỉnh sinh trưởng giúp cây dài ra
Nhận biết các giai đoạn phát triển của bướm
Hiểu được hiện tượng không phải cảm ứng ở thực vật,
động vật
Hiểu được các yếu tổ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và
phát triển ở chim
Hiểu được Cây mướp là mẫu vật thí nghiệm tính tiếp xúc
của thực vật.
Hiểu được vì sao việc tắm nắng vào sáng sớm có lợi cho
sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ.
– Nêu được một số ý kiến bản thân trong việc bảo vệ
động vật có lợi, tiêu diệt sâu hại
C16
C21 ý 2
8
1
1
C7
C1
1
C4
1
C5
1/2
C20a
2
C2, C6
1
C3
1
C8
1
C19
1/2
C20b
TRƯỜNG TH&THCS SUỐI TRAI
Tổ: KHTN
Họ Tên:………………………..
Lớp:……………………...……
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: KHTN 7
THỜI GIAN: 60 PHÚT
Lời phê của giáo viên:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp
án
I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Tập tính bẩm sinh là những tập tính:
A. sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
B. sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
C. học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
D. học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Câu 2: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?
A. Lá cây bàng rụng vào mùa hè.
B. Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.
C. Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.
D. Cây nắp ấm bắt mồi.
Câu 3: Ở chim, việc ấp trứng có tác dụng
A. bảo vệ trứng không bị kẻ thù lấy đi.
B. tăng mối quan hệ giữa bố, mẹ và con.
C. tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển.
D. tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh.
Câu 4: Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật bao gồm:
A. nhiệt độ, ánh sáng, nước.
B. ánh sáng, nước, vật chất di truyền từ bố mẹ.
C. nước, vật chất di truyền từ bố mẹ, nhiệt độ.
D. nhiệt độ, ánh sáng, nước, vật chất di truyền từ bố mẹ.
Câu 5. Ở cây Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
A. mô phân sinh cành.
B. mô phân sinh bên.
C. mô phân sinh lóng.
D. mô phân sinh đỉnh.
Câu 6: Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật?
A. Sếu đầu đỏ và hạc di cư theo mùa.
B. Chó sói và sư tử sống theo bầy đàn.
C. Ve sầu kêu vào ngày hè.
D. Người giảm cân sau khi bị ốm.
Câu 7. Cảm ứng ở sinh vật là:
A. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và
bên ngoài cơ thể.
B. khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.
C. khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.
D. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường ngoài cơ thể.
Câu 8: Mẫu vật trong thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc của thực vật thường là
loại cây nào?
A. Cây ngô.
B. Cây lúa.
C. Cây mướp.
D. Cây lạc
Câu 9: Trường hợp nào sau đây không được gọi là nguồn âm
A. Nước suối chảy.
B. Mặt trống khi được gõ.
C. Các ngón tay dùng để gảy đàn ghi ta.
D. Sóng biển vỗ vào bờ.
Câu 10: Âm thanh không truyền được
A. trong thủy ngân.
B. trong khí hydrogen.
C. trong chân không.
D. trong thép.
Câu 11: Để thay đổi tần số dao động của dây đàn, người chơi đàn ghi ta phải thực hiện thao
tác nào dưới đây ?
A. Gảy vào dây đàn mạnh hơn.
B. Thay đổi vị trí bấm phím đàn.
C. Thay đổi tư thế ngồi.
D. Tì thân đàn sát vào thân người.
Câu 12: Để giảm ô nhiễm tiếng ồn, có thể dung những cách nào sau đây :
(1) Ngăn chặn đường truyền âm.
(2) Dùng các vật hấp thụ âm.
(3) Dùng vật phản xạ âm để hướng âm theo các đường khác.
A. (1) và (2).
B. (2) và (3).
C. (1) và (3).
D. (1), (2) và (3).
Câu 13: Kí hiệu hóa học N là của nguyên tố hoá học nào?
A. Sodium.
B. Nitrogen
C. Auminium.
D. Oxygen.
Câu 14: Kí hiệu hoá học của các nguyên tố sau: Chlorine, Sodium, Potassium lần lượt là
các kí hiệu hoá học nào?
A. Cl, Na, K.
B. Al, Cl, Na.
C. Al, K, Na
D. K, Cl, Na.
Câu 15: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tao gồm:
A. Chu kì, nhóm
B. Ô nguyên tố, nhóm.
C. Ô nguyên tố, chu kì.
D. Ô nguyên tố, chu kì, nhóm
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
B. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
C. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
thuộc chu kì đó.
D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần .
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 17: (0.5 điểm) Cho các vật sau : Miếng xốp ; mặt gương ; đệm mút; mặt tấm kính;
áo len ; cao su xốp; lá cây ; vải dạ ; vải nhung ; tấm kim loại như sắt, thép ; tường gạch ;
gạch lỗ. Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm : vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém.
Câu 18: (1,0 điểm) Bạn Tùng đếm được mỏ của con gà mái trong đồng hồ để bàn mổ xuống
được 120 lần trong 2 phút . Tính tần số mổ của con gà mái đó.
Câu 19: (1 điểm) Vì sao việc tắm nắng vào sáng sớm có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển
của trẻ nhỏ?
Câu 20: (2 điểm)
a) Vòng đời phát triển của bướm trải qua mấy giai đoạn? Hãy kể tên các giai đoạn đó.
b) Hai bạn A và B tranh luận với nhau, bạn A cho rằng cần tiêu diệt hết các loài bướm vì
chúng sinh ra sâu bướm phá hoại mùa màng, bạn B lại cho rằng không nên tiêu diệt bướm
vì chúng có lợi cho mùa màng. Hãy giải thích để hai bạn hiểu về vấn đề này.
Câu 21: (1,5 điểm) Quan sát hình mô
phỏng các phân tử sau:
Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất
nào là hợp chất. Tính khối lượng phân tử
của các chất.
(Biết khối lượng nguyên tử của : H:1 ; O :16 ;C :12 )
---------------------//---------------------//---------------------...........................................................
...........................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
NĂM HỌC: 2022-2023
I. Trắc nghiệm: (4 điểm)
*Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng nhất
(mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp
B
B
C
A
D
D
A
C C
C B D B A D C
án
II.Tự luận: (6 điểm)
Câu
Nội Dung
Số điểm
Câu 17
0,5 điểm
Vật phản xạ âm tốt
Vật phản xạ âm kém
Mặt gương, Mặt tấm kính,
Miếng xốp, Đệm mút, Áo len,
Tấm kim loại như sắt, thép,
Cao su xốp, Lá cây, Vải dạ, Vải
Tường gạch
nhung, Gạch lỗ
Câu 18 Tần số mổ của con gà đó là: 120 : (2 . 60) = 1 Hz
1 điểm
Câu 19
Câu 20
Việc tắm nắng vào sáng sớm có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển
của trẻ nhỏ vì ánh nắng buổi sáng sớm yếu vừa không gây hại cho da
của trẻ nhỏ lại vừa giúp tăng cường chuyển hóa tiền vitamin D thành 1 điểm
vitamin D có vai trò trong chuyển hóa calcium để hình thành xương,
qua đó ảnh hưởng lên quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ.
a) Vòng đời phát triển của bướm trải qua bốn giai đoạn: trứng, sâu 1 điểm
non ( sâu bướm), kén, bướm trưởng thành.
b) Không nên tiêu diệt hoàn toàn các loại bướm mà chỉ nên tiêu diệt
Câu 21
ở giai đoạn sâu non, vì bướm trưởng thành không phá hoại mùa
màng mà còn hỗ trợ thụ phấn ở cây có hoa.
a) Đơn chất. Khối lượng phân tử : 2 (amu)
b) Hợp chất. Khối lượng phân tử : 44 (amu)
c) Hợp chất. Khối lượng phân tử : 16 (amu)
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
CHUYÊN MÔN
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Võ Thị Hồng Vân
Dương Thị Kiều
Nguyễn Trọng Lên
Nguyễn Ngọc Liễm
Dương Thị Kiều
 








Các ý kiến mới nhất