Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:53' 10-03-2023
Dung lượng: 42.7 KB
Số lượt tải: 632
Số lượt thích: 0 người
Ngµy so¹n: 20/5/2020

kiÓm tra mét tiÕt

TiÕt 26 :
I . Yªu cÇu chung :

1 - §èi tîng kiÓm tra : Häc sinh líp 8.
2 . Môc ®Ých : KiÓm tra kiÕn thøc từ đầu học kì 2
3 . H×nh thøc kiÓm tra : §Ò bµi gåm 40% Tr¾c nghiÖm kh¸ch quan + 60% Tù luËn.
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm
II . Néi dung :

I.BẢNG TRỌNG SỐ BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II – VẬT LÍ 8
Tổng số tiết: 9 Số câu: 10 - Số điểm: 10 TNKQ: 8 câu – 4 điểm
Tự luận: 2 câu – 6 điểm
Trọng số: h = 0,8
Nội dung

Tổng
số tiết

Tổng
số tiết

thuyết

6

4

3

2

9

6

1) Công cơ học.Định
luật về công, công
suât , Cơ năng
2) Cấu tạo chất,
nhiệt năng
Tổng

Số tiết quy đổi

Số câu

Điểm số

BH

VD

BH

VD

BH

VD

3,2

2,8

4

3

4

3

1,6

1,4

2

1

2

1

4,8

4,2

6

4

6

4

1) Bảng trọng số TNKQ: Gồm 8 câu – 4 điểm.

Nội dung

Tổng
số tiết

1) Công cơ học.Định
luật về công, công
suât , Cơ năng

Tổng
số tiết

thuyết

6

4

2) Cấu tạo chất,
nhiệt năng
Tổng

3

2
9

6

Số tiết quy đổi

Số câu

Điểm số

BH

VD

BH

VD

BH

VD

3,2

2,8

3

3

1,5

1,5

1,6

1,4

1

1

0,5

0,5

4,8

4,2

4

4

2

2

2) Bảng trọng số TL: Gồm 2 câu – 6 điểm

Nội dung
1) 1) Công cơ
học.Định luật về
công, công suât , Cơ
năng
2) Cấu tạo chất,
nhiệt năng
Tổng

Tổng
số tiết

Tổng
số tiết

thuyết

6

Số tiết quy đổi

Số câu

Điểm số

BH

VD

BH

VD

BH

VD

4

3,2

2,8

0,5

0,5

2,5

1,5

3

2

1,6

1,4

0,5

0,5

1,5

0,5

9

6

4,8

4,2

1

1

4

2

3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
II. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÝ 8 HỌC KỲ II
Tên Chủ đề

Nhận biết
(Mức độ 1)

Thông hiểu
(Mức độ 2)

Vận dụng
(Mức độ 3)

Vận dụng cao
(Mức độ 4)

Chủ đề 1:Chuyển động cơ

a) Công và
công suất
b) Định luật
bảo toàn
công
c) Cơ năng.

1. Nêu được: Định
luật
về
công:
Không một máy cơ
đơn giản nào cho
ta lợi về công.
Được lợi bao nhiêu
lần về lực thì thiệt
bấy nhiêu lần về
đường đi và ngược
lại.
Nêu được
2. Công suất được
xác định bằng công
thực hiện được
trong một đơn vị
thời gian.
Công thức tính
công suất là
; trong đó,

công suất, A là
công thực hiện (J),
t là thời gian thực
hiện công (s).
Đơn vị công suất
là oát, kí hiệu là
W.

1. Nêu được một ví
dụ minh họa cho
định luật về công
- Sử dụng ròng
rọc.
- Sử dụng mặt
phẳng nghiêng.
- Sử dụng đòn
bẩy.
2. Nêu được: Số
ghi công suất trên
các máy móc, dụng
cụ hay thiết bị là
công suất định
mức của dụng cụ
hay thiết bị đó.
3. Nêu được: Khi
một vật có khả
năng thực hiện
công cơ học thì ta
nói vật có cơ năng.
Cơ năng tồn tại
dưới hai dạng động
năng và thế năng.
Cơ năng của vật
phụ thuộc vào vị trí
của vật so với mặt
đất, hoặc so với

1. Vận dụng 1. Vận dụng
được công thức được công
để giải
được các bài tập
tìm một đại
lượng khi biết
giá trị của 2 đại
lượng còn lại.

thức
để giải được
các bài tập
tìm một đại
lượng
khi
biết giá trị
của 2 đại
lượng
còn
lại.

Số câu
Số câu (điểm)
Tỉ lệ %

1 W = 1 J/s
(jun trên giây)
1 kW (kilôoát)
= 1 000 W
1 MW
(mêgaoát) =1 000
000 W
3. Nêu được: Cơ
năng của một vật
do chuyển động
mà có gọi là động
năng. Vật có khối
lượng càng lớn và
chuyển động càng
nhanh thì động
năng của vật càng
lớn.

một vị trí khác
được chọn làm
mốc để tính độ
cao, gọi là thế năng
hấp dẫn. Vật có
khối lượng càng
lớn và ở càng cao
thì thế năng hấp
dẫn càng lớn.
4. Nêu được ví dụ
chứng tỏ vật đàn
hồi bị biến dạng thì
có thế năng; (thế
năng của lò xo, dây
chun khi bị biến
dạng)

3 câu

3 câu
6(3 đ)
30%

0,5 câu

0,5 câu
1(4 đ)
40%

2. Chủ đề 2. Nhiệt năng

a) Nhiệt
năng
b) Sự truyền
nhiệt

1. Nêu được: Các
chất được cấu tạo
từ các hạt riêng
biệt gọi là nguyên
tử và phân tử.
2. Nêu được: Giữa
các
phân
tử,
nguyên
tử

khoảng cách.
3. Nêu được: Các
phân tử, nguyên tử
chuyển
động
không ngừng.
4. Nêu được: Nhiệt
độ của vật càng
cao thì các nguyên
tử, phân tử cấu tạo
nên vật chuyển
động càng nhanh.
5. Nêu được:
Nhiệt năng của
một vật là tổng
động năng của các
phân tử cấu tạo nên

1. Nêu được

Có thể làm thay
đổi nhiệt năng của
một vật bằng hai
cách: thực hiện
công hoặc truyền
nhiệt.
Nêu được ví dụ
minh họa cho mỗi
cách làm biến đổi
nhiệt năng.
2. Nêu được ví dụ
minh họa về sự dẫn
nhiệt, chẳng hạn
như:
Khi đốt ở một
đầu thanh kim loại,
chạm tay vào đầu
kia ta thấy nóng
dần lên. Điều đó
chứng tỏ, nhiệt
năng đã được
truyền từ đầu kim
loại này đến đầu

1. Giải thích
được một số
hiện tượng xảy
ra do giữa các
phân tử, nguyên
tử có khoảng
cách
2. Giải thích
được
chuyển
động của các hạt
phấn hoa trong
thí nghiệm của
Bơ - rao.
Khi quan sát
các hạt phấn hoa
trong nước bằng
kính hiển vi, Bơrao đã phát hiện
thấy
chúng
chuyển
động
không ngừng về
mọi phía.
3. Nêu được:
Hiện
tượng

Nguyên
nhân gây ra
chuyển động
của các hạt
phấn
hoa
trong
thí
nghiệm của
Bơ-rao là do
các phân tử
nước không
đứng
yên,
mà chuyển
động không
ngừng.
Trong
khi
chuyển dộng
các phân tử
nước đã va
chạm với các
hạt phấn hoa,
các va chạm
này không
cân
bằng
nhau và làm
1.

vật.

Đơn vị nhiệt
năng là jun (J).
Nhiệt độ của vật
càng cao, thì các
phân tử cấu tạo nên
vật chuyển động
càng nhanh và
nhiệt năng của vật
càng lớn.

Số câu
Số câu (điểm)
Tỉ lệ %
TS câu (điểm)
Tỉ lệ %

kia của thanh kim
loại bằng hình thức
dẫn nhiệt.
Nhúng một đầu
chiếc thìa nhôm
vào cốc nước sôi,
cầm tay cán thìa ta
thấy nóng. Điều đó
chứng tỏ nhiệt
lượng đã truyền từ
thìa tới cán thìa
bằng hình thức dẫn
nhiệt.

khuếch tán là
hiện tượng các
chất tự hoà lẫn
vào nhau do
chuyển
động
không
ngừng
của các phân tử,
nguyên tử.

cho các hạt
phấn
hoa
chuyển động
hỗn
độn
không
ngừng.

1 câu

0,5 câu

0,5 câu

1 câu
2 câu (1đ)
10%
8 (4đ)
40 %

1 câu (2 đ)
20%
2 (6 đ)
60%

III. ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
I.
TRẮC NGHIỆM (4điểm)
Câu 1(BH): : Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng với định luật về
công.
A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
B. Không máy cơ đơn giản nào cho lợi về công mà chỉ lợi về lực.
C. Không máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì
thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
D. Các máy cơ đơn giản đều cho ta lợi về lực.
Câu 2(BH): : Vật nào không có động năng
A.Hòn bi nằm yên trên sàn.
B.Hòn bi lăn trên sàn.
C.Máy bay cất cánh.
D.Viên đạn đang bay.
Câu 3(VD): : Dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 10m với lực kéo 150N.
Hỏi người đó thực hiện một công là bao nhiêu:
A. A = 3400J
B. A = 3200 J
C. A = 3000J
D. A = 2800 J

Câu 4(VD): : Một người dùng mặt phẳng nghiêng dài 2m để đưa một vật khối lượng
50 kg lên độ cao 1m, lực kéo của người đó trên mặt phẳng nghiêng khi không có ma
sát là:
A. F= 300N
B. F= 250N
C. F= 200N
D. F= 150N
Câu 5(BH): Hai bạn Nam và Long thi kéo nước từ một giếng lên. Long kéo gầu
nước nặng gấp đôi gầu nước của Nam. Thời gian kéo gầu nước của Nam lại chi
bằng nửa thời gian của Long. So sánh công suất trung bình của Long và Nam.
A. Công suất của Long lớn hơn vì gầu nước của Long nặng gấp đôi.
B. Công suất của Nam lớn hơn vì thời gian kéo nước của Nam chỉ bằng một
nửa thời gian kéo nước của Long.
C. Công suất của Nam và Long như nhau.
Câu 6(VD): Một học sinh kéo đều một gầu nước từ giếng sâu lên phải thực hiện
một công là 360 J. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là
A. 360 W.    B. 720 W.    C. 180 W.    D. 12 W.
Câu 7: (BH): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo các chất?
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử.
B. Các phân tử và nguyên tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
C. Giữa các phân tử và nguyên tử luôn có khoảng cách
D. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử, giữa
chúng có khoảng cách và luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
Câu 8: (VD): Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của
giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?
A. Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm
B. Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng
C. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm
D. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng
II.TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 9: (2 điểm)
a. Nhiệt năng là gì? Có mấy cách làm biến đổi nhiệt năng của vật?
b.Tại sao muối tan vào nước lạnh chậm hơn tan vào nước nóng?
Câu 10: (4,0 điểm)
1. Công suất là gì?Viết công thức tính công suất ? Nêu tên các đại lượng và đơn vị ?
2.Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50 kg lên cao
2m. Nếu không có lực ma sát thì lực kéo là 125 N.
a. Tính công nâng vật lên theo phương thẳng đứng?
b. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng?

c. Trong thực tế có lực ma sát và lực kéo vật là 150N. Tính hiệu suất của mặt
phẳng nghiêng?
IV. ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
I.TRẮC NGHIỆM:

Mỗi câu đúng đạt 0.5 đ

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

C

A

C

B

C

D

D

B

II.TỰ LUẬN: ( 6.0 điểm )

Câu 9
(2.0
điểm)
Câu 10
1.(1.0
điểm)

2.
(3.0
điểm)

a. Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử và nguyên tử cấu tạo
nên vật.
- Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng của vật là: Thực hiện công và
truyền nhiệt.
b. Vì nước nóng có nhiệt độ cao nên các phân tử nước và đường
chuyển động nhanh hơn.
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian (trong 1 giây)

0,5
điểm
0,5
điểm
1,0
điểm
0,5

Công thức tính công suất : P = A/t
trong đó: A: là công mà vật thực hiện được. (J)
t là thời gian vật thực hiện công (s)
P là công suất (J/s = W)
- Công nâng vật lên theo phương thẳng đứng là:
Aci = P.h = 500.2 = 1000 (J)

0,5

- Nếu bỏ qua lực ma sát:
Áp dụng định luật bảo toàn công ta có:
Atp = Aci = F.l => l = Aci /F = 1000/125 = 8 (m)
a. Nếu có lực ma sát: Atp = F.S = 150.8 = 1200 (J)
H% = Aci / Atp = (1000/1200).100 = 83,33%
IV. Rót kinh nghiÖm .

1,0

1,0

1,0

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.......................................................................................................
NGƯỜI DUYỆT

NGƯỜI SOẠN

Lê Đình Lợi
 
Gửi ý kiến