Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đề thi giữa hk2 trường Kim Ngọc
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 08h:11' 11-03-2023
Dung lượng: 209.8 KB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS KIM NGỌC

KIỂM TRA GIỮA HKII- Năm học: 2021-2022

Họ và tên : …………………………
Lớp 6….

Môn : KHTN 6
Thời gian làm bài: 45 phút

I. Trắc nghiệm: (5đ)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng.
Câu 1: Cho các vai trò sau:
(1) Cung cấp thực phẩm.
(2) Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học.
(3) Gây hư hỏng thực phẩm.
(4) Phân hủy xác sinh vật và chất thải hữu cơ.
(5) Sản xuất các loại rượu, bia, đồ uống có cồn.
(6) Gây bệnh cho người và các loài sinh vật khác.
Những vai trò nào là lợi ích của nấm trong thực tiễn?
A. (1), (3), (5)         B. (1), (2), (5)
C. (2), (3), (6)              D. (3), (4), (6)
Câu 2: Loại nấm nào được sử dụng để sản xuất penicillin?
A. Nấm men.               B. Nấm cốc. C. Nấm mốc.                   D. Nấm sò.
Câu 3: Loại nấm nào dưới đây được sử dụng để sản xuất rượu vang?
A. Nấm hương.           B. Nấm cốc. C. Nấm men               D. Nấm mốc
Câu 4: Khi trồng nấm rơm, người ta thường chọn vị trí có điều kiện như thế nào?
A. Nơi quang đãng, có ánh sáng mạnh.
B. Nơi ẩm ướt, không cần ánh
ánh.
C. Nơi khô ráo, có ánh sáng trực tiếp.
D. Nơi thoáng mát, tránh ánh
sáng trực tiếp.
Câu 5: Cơ quan sinh sản của ngành Hạt trần được gọi là gì?
A. Bào tử.              
B. Nón.                  
C. Hoa.                  D. Rễ.
Câu 6: Đại diện nào dưới đây thuộc ngành hạt kín?
A. Cây rêu. 
B. Cây dương xỉ.    
C. Cây thông.        D. Cây cà chua.
Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây thuộc ngành Rêu ?
A. Sinh sản bằng bào tử.            
B. Có hoa và quả.
C. Hạt nằm trong quả.              
D. Thân có hệ mạch dẫn hoàn thiện.
Câu 8: Ở dương xỉ, ổ túi bào tử thường nằm ở đâu?
A. Trên đỉnh ngọn.          
B. Mặt trên của lá.
C. Trong kẽ lá.                 
D. Mặt dưới của lá.

Câu 9: Cho các vai tròsau:
(1) Cung cấp thức ăn, nơi ở cho một số loài động vật.
(2) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
(3) Cung cấp nguyên liệu, vật liệu cho các ngành sản xuất.
(4) Cân bằng hàm lượng oxygen và carbon dioxide trong không khí.
(5) Chứa độc tố gây hại cho sức khỏe con người.
(6) Chứa chất kích thích gây hại cho sức khỏe con người.
Đâu là những lợi ích của thực vật trong đời sống?
A. (1), (3), (4)        B. (2), (3), (5)
C. (2), (4), (6)              D. (1), (4), (6)
Câu 10: Nhóm thực vật nào dưới đây có đặc điểm có mạch, có noãn, không hoa?
A. Rêu.                B. Dương xỉ.              C. Hạt kín.             
D. Hạt trần.
Câu 11: Động vật nào sau đây là nguồn trung gian gây bệnh dịch hạch ở người?
A. Bọ chét. B. Muỗi vằn.
C. Mối
D. Giun.
Câu 12: Nhóm động vật nào dưới đây thuộc ngành động vật không xương sống?
A. Bò sát.              
B. Lưỡng cư.                   C. Giun.          
D. Thú
Câu 13: Đặc điểm cơ thể chia 3 phần, cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ
xương ngoài bằng chitin là của nhóm ngành nào?
A. Chân khớp.                B. Giun.                   
C. Lưỡng cư.          D. Cá.
Câu 14: Động vật có xương sống bao gồm?
A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
B. Ruột khoang, giun, thân mềm, chân khớp.
C. Bò sát, lưỡng cư, chân khớp, ruột khoang.
D. Thú, chim, ruột khoang, cá, giun.
Câu 15: Ngành động vật nào dưới đây có số lượng lớn nhất trong giới động vật?
A. Ruột khoang.              B. Lưỡng cư.
C. Chân khớp.           D. Bò sát.
Câu 16: Nhóm nào của giới động vật có tổ chức cơ thể cao nhất?
A. Thú.                  
B. Chim.                
C. Bò sát.               D. Cá.
Câu 17: Loài chim nào dưới đây thuộc nhóm chim bơi?
A. Đà điểu.            
B. Chào mào.     C. Chim cánh cụt.     D. Đại bàng.
Câu 18: Loài động vật nào chuyên đục ruỗng các đồ dùng bằng gỗ trong gia
đình?
A. Mối.                  B. Rận.                  C. Ốc sên.              D. Bọ chét.
Câu 19: Loài động vật nào dưới đây thuộc lớp Thú?
A. Cá mập.            B. Cá heo.              C. Cá chim.            D. Cá chuồn.
Câu 20: Cho các vai trò sau:

(1) Cung cấp thực phẩm
(2) Hỗ trợ con người trong lao động
(3) Là thức ăn cho các động vật khác
(4) Gây hại cho cây trồng
(5) Bảo vệ an ninh
(6) Là tác nhân gây bệnh hoặc vật trung gian truyền bệnh
Đâu là lợi ích của động vật đối với đời sống con người?
A. (1),(2),(3),(5)     B. (1),(2),(4),(5) C. (2),(4),(5),(6)            D.(1),(3),(4),(6)
II. Tự luận: (5đ)
Câu 21: Nấm men được ứng dụng trong những lĩnh vực nào của đời sống con
người.(1đ)
Câu 22: Thực vật được chia thành mấy nhóm? Nêu đặc điểm của từng nhóm?(1đ)
Câu 23: Việc trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì đối với vấn đề bảo vệ môi trường.
(1đ)
Câu 24: Đa dạng sinh học là gì? Nêu vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên.
(1đ)
Bài làm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………

ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA KÌ II – KHTN 6 - Năm học: 2021-2022
I. Trắc nghiệm (5Đ) - Mỗi câu đúng 0,25đ
1

2

3

4

5

6

7

8

9

1
0
B C C D B D A D A D

1
1
A

1
2
C

1
3
A

1
4
A

1
5
C

1
6
A

1
7
C

1
8
A

1
9
B

2
0
A

II. Tự luận (5Đ)
 - Nấm men có ứng dụng: Nấm men được sử dụng để sản xuất ethanol 1điểm
cho đồ uống có cồn như bia, rượu, tạo chất men trong làm bánh và
Câu 21
cũng như thực phẩm bổ sung dinh dưỡng cho người ăn chay.

Câu 22

- Thực vật được chia thành 4 nhóm:
+ Nhóm Rêu: Thực vật chưa có mạch dẫn
+ Nhóm Dương xỉ: Thực vật có mạch, không có hạt.
+ Nhóm Hạt trần: Thực vật có mạch dẫn, có hạt
+ Nhóm Hạt kín: Thực vật có mạch dẫn, có hoa, có hạt.

1điểm

Câu 23

- Trồng cây xanh giúp cung cấp lượng khí oxigen cho con người hô hấp, 1điểm
đồng thời chúng cũng hấp thụ C02, amoniac, S02, Nox, bụi bẩn,... từ đó
làm giảm các khí độc hại bị thải ra môi trường, giúp không khí trở nên
trong lành hơn.Cây xanh có thể làm chậm sự bốc hơi nước, tăng độ ẩm
không khí.

Câu 24

- Đa dạng sinh học là sự phong phú về số lượng loài, số cá thể loài và
môi trường sống.
- Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên: bảo vệ đất và nguồn
nước, chắn sóng, chắn gió, điều hòa khí hậu, duy trì sự ổn định của hệ
sinh thái.

0,5 điểm
0,5 điểm

a.

0,25điểm

0,25điểm
Câu 25

b.Thuộc nhóm động vật không xương sống.
 
Gửi ý kiến