Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 20h:35' 12-03-2023
Dung lượng: 319.1 KB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Bài 1
Câu 1: Tính trạng là
A. những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình
B. kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.
C. các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.
D. những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể.
Câu 2: Dòng thuần là
A. dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.
B. dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình.
C. dòng mang các cặp gen đồng hợp trội.
D. dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.
Câu 3: Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là
A. tính trạng lặn
B. tính trạng tương ứng.
C. tính trạng trung gian.
D. tính trạng trội.
Câu 4: Tính trạng tương phản là
A. các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
B. những tính trạng số lượng và chất lượng.
C. tính trạng do một cặp alen quy định.
D. các tính trạng khác biệt nhau.
Câu 5: Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của
Men đen?
A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Câu 6: Đối tượng của di truyền học là gì?
A. Các loài sinh vật.
B. Bản chất và tính qui luật của di truyền và biến dị.
C. Cơ chế và qui luật của di truyền và biến dị.
D. Đậu Hà Lan.
Câu 7: Nội dung của di truyền học là
A. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế của hiện tượng di truyền.
B. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền.
C. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
D. nghiên cứu cơ sở vật chất, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
Câu 8: Ý nghĩa của di truyền học là
A. cung cấp cơ sở lí thuyết cho khoa học chọn giống.
B. có vai trò quan trọng đối với y học, công nghệ sinh học.
C. cả A và B đều đúng.
D. cung cấp giống cho con người.
Câu 9: Theo Menđen, yếu tố di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là gì?
A. Alen
B. Kiểu gen.
C. Tính trạng.
D. Nhân tố di truyền.
Câu 10: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung: 
1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. 
2. Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3, … 
3. Tiến hành thí nghiệm chứng minh. 
4. Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Thứ tự thực hiện các nội dung trên là:
A. 4 – 2 – 3 – 1.
B. 4 – 2 – 1 – 3.
C. 4 – 3 – 2 – 1.
D. 4 – 1 – 2 – 3.
Câu 11: Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:
A. Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính     
B. Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
C. Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
D. Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Câu 12: Đặc điểm của của giống thuần chủng là:
A. Có khả năng sinh sản mạnh
B. Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó
C. Dễ gieo trồng
D. Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
Câu 13: Dòng thuần là:
A. Dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp
B. Dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình
C. Dòng mang các cặp gen đồng hợp trội
D. Dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.
Câu 14:  Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:
A. Tính trạng      
B. Kiểu hình       
C. Kiểu gen      
D. Kiểu hình và kiểu gen
Câu 15: Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là:
A. Cặp gen tương phản                      
B. Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản
C. Hai cặp tính trạng tương phản      
D. Cặp tính trạng tương phản
Câu 16:  Trong các cặp tính trạng sau cặp tính trạng nào không phải là cặp tính trạng tương phản?
A. tóc xoăn - tóc thẳng
B. hoa đỏ - hoa trắng
C. da trắng - da khô
D. mắt đen -mắt xanh
Câu 17: Cặp tính trạng nào sau đây không phải là cặp tính trạng tương phản
A. Mắt xanh – mắt đen
B. Lông xù – lông mượt
C. Quả dài – quả ngọt
D. Có sừng và không sừng
1

Câu 18: Ví dụ nào sau đây là đúng với cặp tính trạng tương phản?
A. Hoa kép và hoa đơn
B. Hạt vàng và hạt trơn.
C. Quả đỏ và quả tròn
D. Thân cao và thân xanh lục
Câu 19: Kí hiệu F(filia) có nghĩa là gì?
A. cặp bố mẹ xuất phát
B. giao tử đực
C. giao tử cái
D. thế hệ con
Câu 20: Bố mẹ xuất phát trong phép lai được ký hiệu là:
A. G
B. P
C. F
D. F1
Câu 21: Giao tử được ký hiệu là
A. G
B. P 
C. F 
D. F1
Câu 22: Di truyền là gì?
A. là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ
B. là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ tổ tiên cho thế hệ con cháu
C. là hiện tượng truyền các bệnh di căn qua các thế hệ
D. là hiện tượng truyền đạt các kiểu hình của  bố mẹ tổ tiên cho thế hệ con cháu
Câu 23: Di truyền học có vai trò quan trọng ở lĩnh vực nào trong thực tiễn?
A. khoa học chọn giống
B. y học
C. công nghệ sinh học hiện đại
D. cả 3 ý trên
Câu 24: Các quy luật di truyền của Menđen được phát hiện trên cơ sở các thí nghiệm mà ông đã tiến hành trên:
A. Cây đậu Hà lan                    
B. Cây đậu Hà Lan và nhiều loài khác
C. Ruồi giấm                             
D. Trên nhiều loài côn trùng
Câu 25: Đặc điểm của đậu Hà Lan giúp cho các kết quả nghiên cứu của Menđen có độ chính xác cao là:
A. Sinh sản và phát triển mạnh                   
B. Tốc độ sinh trưởng nhanh
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt 
D. Có hoa đơn tính
Câu 26:  Thể đồng hợp là
A. Là các gen trong tế bào cơ thể đều giống nhau
B. Là các gen trong một cặp tương ứng ở tế bào sinh dưỡng giống nhau
C. Là hầu hết các cặp gen trong tế bào sinh dưỡng đều giống nhau
D. Cả A và B
Bài 2
Câu 1:  Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
A. AA và aa
B. Aa
C. AA và Aa
D. AA, Aa và aa
Câu 2:  Thế nào là lai một cặp tính trạng?
A. Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng tương phản
B. Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng
C. Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng tương phản
D. Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng
Câu 3:  Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:
A. Quy luật đồng tính
B. Quy luật phân li
C. Quy luật đồng tính và quy luật phân li
D. Quy luật phân li độc lập
Câu 4:  Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì:
A. F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
B. F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
C. F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
D. F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn
Câu 5:  Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai?
A. Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng
B. Để dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng
C. Để thực hiện phép lai có hiệu quả cao
D. Cả B và C
Câu 6:  Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào của gen?
A. Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng.
B. Alen trội và lặn tác động đồng trội.
C. Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng.
D. Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng.
Câu 7:  Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen
và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
A. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).
B. Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).
C. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).
D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).
Câu 8: Quy luật phân li được Menđen phát hiện trên cơ sở thí nghiệm là gì?
A. Phép lai một cặp tính trạng.
B. Phép lai nhiều cặp tính trạng.
C. Phép lai hai cặp tính trạng.
D. Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.
2

Câu 9: Tính trạng trội là
A. tính trạng xuất hiện ở F2 với tỉ lệ ½.
B. tính trạng biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội hay dị hợp.
C. tính trạng luôn biểu hiện ở F1.
D. tính trạng có thể trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn.
Câu 10: Tính trạng lặn là
A. tính trạng xuất hiện ở F2 với tỉ lệ ¼.
B. tính trạng biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn.
C. tính trạng không được biểu hiện ở F1.
D. tính trạng bị tính trạng trội lấn át.
Câu 11: Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?
A. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
B. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
C. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.
D. Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
Câu 12: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì
A. F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
B. F2 đồng tính trạng trội.
C. F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
D. Cả 3 phương án trên.
Câu 13: Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là gì?
1. Các tính trạng ở P thuần chủng.
2. Số lượng cá thể thu được trong thí nghiệm phải lớn.
3. Gen trong nhân và trên NST thường.
4. Một gen quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn.
A. 1, 2 và 4.    
B. 1, 3 và 4.
  
  C. 1, 2, 3 và 4.  
   D. 1 và 4.
Câu 14: Hiện tượng đồng tính là
A. hiện tượng các cơ thể lai đều mang tính trạng giống nhau.
B. hiện tượng các cơ thể lai chỉ mang tính trạng có ở một bên bố hay mẹ. 
C. hiện tượng các cơ thể lai mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
D. hiện tượng các cơ thể lai đều mang tính trạng có ở cả bố và mẹ.
Câu 15: Kiểu hình là gì?
A. là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
B. là hình dạng của cơ thể
C. là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
D. là hình thái kiểu cách của một con người
Câu 16: Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì
A. gen trội át chế hoàn toàn gen lặn
B. gen trội không át chế được gen lặn
C. cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau
D. cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết
Câu 17: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 1 trội : 1 lặn.
B. 2 trội : 1 lặn.
C. 3 trội : 1 lặn.
D. 4 trội : 1 lặn.
Câu 18: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản thì:
A. F1 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
B. F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
C. F1 phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn
D. F2 phân li theo tỉ lệ  9 : 3 : 3 : 1
Câu 19: Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menđen thấy rằng: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính
trạng thuần chủng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình trội : lặn là:
A. 1 : 1    
B. 2,8 : 1.   
C. 2 : 1.    
D. 3 :1.     
Câu 20: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản thì:
A. F1 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
B. F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
C. F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ và F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn 
D. F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn
Câu 21: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một
nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.
B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
D. ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
Câu 22: Theo Menđen, cặp nhân tố di truyền quy định tính trạng:
A. Phân li đồng đều về mỗi giao tử.
B. Cùng phân li về mỗi giao tử.
C. Hoà lẫn vào nhau khi phân li về mỗi giao tử.
D. Lấn át nhau khi phân li về mỗi giao tử.
Câu 23: Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A. một nhân tố di truyền quy định.
B. một cặp nhân tố di truyền quy định.
C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Câu 24: Theo Menđen, nhân tố di truyền quy định:
A. tính trạng nào đó đang được nghiên cứu
B. các tính trạng của sinh vật.                   
C. các đặc điểm về hình thái, cấu tạo của một cơ thể
D. các đặc điểm về sinh lí của một cơ thể.
Câu 25: Sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ
A. 2A : 1a
B. 3A : 1a.
C. 1A : 1a.
D. 1A : 2a.
3

Câu 26: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?
A. Xác định được các dòng thuần.
B. Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.
C. Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
D. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
Câu 27: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 100% hạt vàng.
B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Câu 28: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. 
P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?
A. 3 lông ngắn : 1 lông dài    
B. Toàn lông ngắn
C. Toàn lông dài
D. 1 lông ngắn : 1 lông dài
Câu 29: Ở cà chua, màu quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng,
thế hệ con lai F1 có kiểu hình là:
A. Toàn quả đỏ
B. Toàn quả vàng
C. 50% quả vàng : 50% quả đỏ
D. 25% quả đỏ : 25% quả vàng : 50% quả da cam
Câu 30: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh được F1. Cây F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
A. 5 hạt vàng : 3 hạt xanh
B. 3 hạt vàng :1 hạt xanh. 
C. 100% hạt vàng
D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Câu 31: Ở thỏ, lông trăng là trội hoàn toàn số với lông xám. 
P(t/c): Thỏ lông trắng X Thỏ lông xám. 
Kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau:
A. Toàn bộ lông xám
B. Toàn bộ lông trắng,
C. 1 lông xám : 1 lông trắng 
D. 3 lông trắng : 1 lông xám
Câu 32:  Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh thu được F1. cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở cây F2 sẽ như thế nào?
A. 2 hạt vàng : 1 hạt xanh.
B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Câu 33: Trong trường hợp trội hoàn toàn, khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản
sau đó cho F1 tự thụ hoặc giao phấn thì ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính:
A. 3 : 1
B. 1 : 1
C. 1 : 2 : 1
D. 1 : 1 :1 :1
Câu 34: Khi cho hai cây cà chua thuần chủng: quả đỏ x quả vàng. F1 thu được toàn quả đỏ. Cho F1 tự thụ phân thì
F2 thu được:
A. Toàn quả đỏ.
B. Toàn quả vàng,
C. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
D. 3 quả đỏ :1 quả vàng.
Câu 35: Kiểu gen nào sau đây biểu hiện kiểu hình trội trong trường hợp tính trội hoàn toàn là:
A. AA và aa      
B. Aa và aa         
C. AA và Aa        
D. AA, Aa và aa
Câu 36: Kiểu gen dưới đây tạo ra một loại giao tử là:
A. AA và aa 
B. Aa và aa
C. AA và Aa   
D. AA, Aa và aa
Câu 37: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:
A. AA và aa    
B. Aa         
C. AA và Aa 
D. AA, Aa và aa
Câu 38: Cơ thể mang 1 cặp gen gồm hai alen giống nhau là:
A. Đồng hợp trội
B. Thể dị hợp
C. Thể đồng hợp
D. A và B đều đúng
Câu 39: Cho biết cây đậu Hà lan A: thân cao; a: thân thấp. Kiểu gen biểu hiện kiểu hình cho thân cao là:
A. AA và Aa
B. AA và aa  
C. Aa và aa
D. AA, Aa và aa
Câu 40: Thể đồng hợp là cá thể mang cặp gen gồm:
A. 2 gen trội lặn 
B. 2 gen tương ứng
C. 2 gen tương ứng giống nhau
D. 2 gen tương ứng khác nhau.
Câu 41: Phép lai nào sau đây cho kết quả con lai 100% mang tính trạng lặn?
A. AA × AA.
B. AA × aa.
C. aa × AA.
D. aa × aa.
Câu 42: Đem lai giữa các cây quả dài và cây quả ngắn, đời F1 xuất hiện toàn cây quả dài. Biết tính trạng do 1 gen
quy định. Kiểu gen của 2 cây ở P là:
A. P: aa × aa
B. P: Aa × aa
C. P: AA × aa
D. P: Aa × Aa
Câu 43:  Ở người gen A quy định mắt đen, gen a quy định mắt xanh. Mắt đen là trội hoàn toàn so với mắt xanh. Mẹ
và bố phải có kiểu gen như thế nào để chắc chắn con sinh ra toàn mắt đen?
A. Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa); 
B. Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa) 
C. Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt xanh (aa);
D. Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa).
4

Câu 44: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho 2 con lông ngắn không thuần chủng lai với nhau, kết
quả ở F1 như thế nào?
A. Toàn lông dài.
B. 3 lông ngắn : 1 lông dài.
C. 1 lông ngắn : 1 lông dài.
D. Toàn lông ngắn.
Câu 45: Bệnh bạch tạng do một gen lặn qui định. Một cặp vợ chồng có màu da bình thường và đều có kiểu gen dị
hợp thì tỉ lệ phần trăm con của họ mắc bệnh bạch tạng là:
A. 25%
B. 50%
C. 75%
D. 100%
Câu 46: Ở đậu Hà Lan quả màu lục là trội hoàn toàn số với quả màu vàng. Cho lai giống đậu Hà Lan quả màu lục
(dị hợp từ) với giống đậu Hà Lan quả màu vàng. Kết quả F1 thu được có kiểu hình là:
A. Toàn quả màu lục
B. 1 quả lục : 1 quả vàng
C. 3 quả màu lục: 1 quả vàng
D. 3 quả vàng: 1 quả lục
Câu 47: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau:
thân đỏ thẫm × thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như
thế nào?
A. AA × AA.
B. AA × Aa.
C. Aa × Aa.
D. Aa × aa.
Câu 48:  Phép lai nào trong các phép lai sau đây cho tỉ lệ phân tính là 1 : 1 ?
A. Aa × aa
B. AA × Aa
C. Aa × Aa
D. AA × aa
Câu 49: Tỷ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 trội 1 lặn xuất hiện trong phép lai nào sau đây ?
A. AA x aa.
B. Aa x AA.
C. Aa x Aa
D. Aa x aa.
Câu 50: Kiểu gen là gì?
A. Kiểu gen là tập hợp các gen trội trong tế bào cơ thể
B. Kiểu gen là tổ hợp các gen trong tế bào cơ thể 
C. Kiểu gen là nguồn gen vốn có của cơ thể
D. Cả B và C đều đúng.
Bài 3
Câu 1  : Kiểu gen là
A. tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
B. tổ hợp toàn bộ các alen trong cơ thể.
C. tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
D. tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể.
Câu 2  : Thể đồng hợp là
A. cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp.
B. cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp trội.
C. cá thể mang một số cặp gen đồng hợp trội, một số cặp gen đồng hợp lặn.
D. cá thể mang các gen giống nhau quy định một hay một số tính trạng nào đó.
Câu 3  : Thể dị hợp là
A. cá thể chưa chứa chủ yếu các cặp gen dị hợp.
B. cá thể mang các gen khác nhau quy định một hay một số tính trạng nào đó.
C. cá thể không thuần chủng.
D. cá thể mang tất cả các cặp gen dị hợp.
Câu 4  : Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định
A. kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
B. kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
C. kiểu gen của tất cả các tính trạng.
D. kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
Câu 5  : Muốn phát hiện một cặp alen nào đó ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp người ta sử dụng phương pháp nào
sau đây?
A. Lai tương đương.
B. Lai với bố mẹ.
C. Lai phân tích.
D. Quan sát dưới kính hiển vi.
Câu 6  : Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu
A. Lai với bố mẹ.
B. Lai với F1.
C. Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng.
D. Tự thụ phấn.
Câu 7  : Ở thực vật, ngoài phép lai phân tích còn có phương pháp nào khá để xác định KG của cá thể đồng hợp trội?
A. Tự thụ phấn.
B. Lai với bố mẹ .
C. Lai thuận nghịch.
D. Quan sát bằng kính hiển vi.
Câu 8  : Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?
A. Aa x Aa.
B. Aa x AA.
C. Aa x aa.
D. AA x Aa.
Câu 9  : Để tránh sự phân li tính trạng diễn ra làm xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất
của vật nuôi, cây trồng, người ta phải làm gì?
A. Kiểm tra độ thuần chủng của giống.
B. Lai với giống thuần chủng.
C. Lai với bố mẹ.
D. Lai thuận nghịch.
Câu 10  : Muốn F1 xuất hiện đồng loạt 1 tính trạng, kiểu gen của P là:
A. AA x AA hoặc AA x Aa hoặc aa x aa.
B. AA x AA hoặc AA x Aa hoặc aa x aa hoặc AA x aa.
C. AA x AA hoặc AA x aa hoặc aa x aa.
D. AA x aa hoặc AA x Aa hoặc aa x aa.
Câu 11  : Từ 2 alen B và b, sự tổ hợp của chúng tạo được bao nhiêu kiểu gen khác nhau?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 5
5

Câu 12  : Hai cá thể thuần chủng tương phản do 1 gen quy định. Muốn xác định cá thể nào mang tính trạng trội hay
lặn người ta
A. cho lai trở lại.
B. cho tự thụ phấn.
C. cho giao phối với nhau hoặc đem lai phân tích.
D. cho lai thuận nghịch.
Câu 13: Lai phân tích là:
A. là phép lai giữa cá thể mang tính trạng lặn với cá thể mang tính trạng lặn
B.là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp với cá thể mang tính trạng lặn
C. là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn
D. là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
Câu 14: Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích? 
I. Aa × aa;  
II. Aa × Aa;
    III. AA × aa;
IV. AA × Aa;
    V. aa × aa.
A. I, III, V
B. I, III
C. II, III
D. I, V
Câu 15: Phép lai dưới đây được coi là lai phân tích:
A. AA × AA  
B. Aa × Aa       
C. AA × Aa     
D. Aa × aa
Câu 16: Nếu cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì kết quả về kiểu hình ở con lai phân tích là:
A. Chỉ có 1 kiểu hình           B. Có 2 kiểu hình 
C. Có 3 kiểu hình                  D. Có 4 kiểu hình
Câu 17: Nếu tính trội hoàn toàn thì cơ thể mang tính trội không thuần chủng lai phân tích cho kết quả kiểu hình ở
con lai là:
A. Đồng tính trung gian 
B. Đồng tính trội
C. 1 trội : 1 trung gian    
D. 1 trội : 1 lặn
Câu 18: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:
A. Toàn quả đỏ
B. Toàn quả vàng    
C. Tỉ lệ 1 quả đỏ: 1 quả vàng
D Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Câu 19: Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định
A. kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
B. kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
C. kiểu gen của tất cả các tính trạng.
D. kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
Câu 20: Để có thể xác định được cơ thể mang kiểu hình trội là đồng hợp hay dị hợp người ta dùng phương pháp:
A. Phân tích cơ thể lai
B. Tạp giao
C. Lai phân tích
D. Lai thuận nghịch
Câu 21: Muốn phát hiện một cặp alen nào đó ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp người ta sử dụng phương pháp nào
sau đây
A. Lai xa kèm đa bội hoá
B. Quan sát NST dưới kính hiển vi điện tử
C. Lai phân tích
D. Lai thuận nghịch
Câu 22:  Để xác định độ thuần chủng của giống, cần thực hiện phép lai nào?
A. Tự thụ phấn
B. Giao phấn.           C . Lai phân tích
D. Lai với cơ thể đồng hợp khác.
Câu 23: Trong phép lai phân tích một cặp tính trạng của Menden, nếu kết quả thu được là 1:1 thì cá thể ban đầu có
kiểu gen như thế nào?
A. Kiểu gen đồng hợp.  
B Kiểu gen dị hợp
C. Kiểu gen đồng hợp trội.
D. Kiểu gen dị hợp hai cặp gen.
Câu 24:  Kiểu hình là gì?
A. Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
B. Là hình dạng của cơ thể
C. Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
D. Là hình thái kiểu cách của một con người
Câu 25:  Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 100% cây hạt vàng
B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh
C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh
Câu 26:  Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như
thế nào?
A. 3 lông ngắn : 1 lông dài
B. Toàn lông ngắn
C. Toàn lông dài
D. 1 lông ngắn : 1 lông dài
Câu 27:  Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A. Một nhân tố di truyền quy định
B. Một cặp nhân tố di truyền quy định
C. Hai nhân tố di truyền khác loại quy định
D. Hai cặp nhân tố di truyền quy định
Câu 28:  Theo Menđen, nhân tố di truyền quy định
A. Tính trạng nào đó đang được nghiên cứu
B. Các tính trạng của sinh vật
C. Các đặc điểm về hình thái, cấu tạo của một cơ thể
D. Các đặc điểm về tâm sinh lí của một cơ thể
Bài 4
Câu 1:  Trong thí nghiệm hai cặp tính trạng, Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan có đặc điểm gì?
A. Thuần chủng.
B. Khác nhau về hai cặp tính trạng.
6

C. Khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 2:  Trong thí nghiệm hai cặp tính trạng, Menđen cho F1
A. lai với bố mẹ.
B. lai với vàng, nhăn.
C. tự thụ phấn.
D. lai với xanh, nhăn.
Câu 3:  Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về … cặp tính trạng thuần chủng tương phản … với nhau
cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.
A. hai; di truyền độc lập; tích.
B. một; di truyền độc lập; tích.
C. hai; di truyền; tích.
D. hai; di truyền độc lập; tổng.
Câu 4:  Biến dị tổ hợp là
A. Là làm thay đổi những kiểu hình đã có
B. Là tạo ra những biến đổi hàng loạt
C. Là sự tổ hợp lại những tính trạng đã có ở bố mẹ
D. Cả A và B đều đúng
Câu 5:  Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng
A. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.
B. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.
C. các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào
nhau.
D. các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào
nhau.
Câu 6:  Menđen phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng bằng
A. Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng.
B. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng.
C. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
D. Lai phân tích.
Câu 7:  Biến dị tổ hợp xuất hiện khá phong phú ở
A. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).
B. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản vô tính.
C. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản trinh sinh.
D. Những loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính và vô tính.
Câu 8:  Theo thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F1 tự thụ phấn được F2 mấy loại kiểu hình?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 9: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:
A. AABB 
B. AAbb 
C. aaBB 
D. Cả 3 kiểu gen trên
Câu 10: Kiểu gen dị hợp hai cặp gen là:
A. aaBb
B. Aabb 
C. AABb
D. AaBb
Câu 11: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen của cá thể đồng hợp :
A. AABB
B. Aabb
C. AaBb
D. Aabb
Câu 12: Cơ thể nào dưới đây không phải là cơ thể đồng hợp
A. DD
B. AaDD
C. aaBB
D. dd
Câu 13:  Trong các kiểu gen sau. Kiểu gen dị hợp là:
A. aabb
B. AABB
C. aaBB
D. AaBb    
Câu 14: Biến dị tổ hợp xuất hiện là do:
A. Sự xuất hiện các kiểu hình khác với bố mẹ
B. Sự kết hợp giữa tính trạng này của bố với tính trạng kia của mẹ
C. Sự di truyền độc lập của các tính trạng 
D. Sự tương tác giữa kiểu gen và điều kiện môi trường
Câu 15: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới
đây được xem là biến dị tổ hợp
A. Quả tròn, chín sớm                      
B. Quả dài, chín muộn
C.Quả tròn, chín muộn                    
D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu
Câu 16: Nếu ở P là: vàng, trơn x xanh, nhăn thì ở F2, những kiểu hình nào sau đây được gọi là các biển dị tổ hợp?
A. Hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn 
B. Hạt vàng, trơn và hạt vàng, nhăn 
C. Hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn
D. Hạt xanh, trơn và hạt xanh, nhăn
Câu 17: Biến dị tổ hợp là:
A. Kiểu hình con giống bố mẹ
B. Kiểu hình con giống nhau
C. Kiểu hình con khác bố mẹ
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 18: Các biến dị tổ hợp được tạo ra
A. trong sinh sản hữu tính, chỉ xuất hiện ở F1.
B. trong sinh sản hữu tính, xuất hiện ở cả F1 và F2.
C. trong sinh sản hữu tính, chỉ xuất hiện ở F2
D. trong sinh sản hữu tính, không bao giờ xuất hiện ở F2.
Câu 19: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:
A. Sinh sản vô tính   
B. Sinh sản hữu tính                C. Sinh sản sinh dưỡng                  D. Sinh sản nảy chồi   
7

Bài 5
Câu 1: Trong các kiểu gen sau đây, cá thể dị hợp bao gồm:
1. aaBB
  2. AaBb
  3. Aabb
      4. AABB
5. AaBb
6. aabb
A. 2    
B. 3 và 5   
  C. 2, 3 và 5  
   D. 1, 2, 3 và 5
Câu 2: Phép lai nào sau đây thế hệ F1 xuất hiện biến nhiều dị tổ hợp nhất?
A. P: BbDd x bbDd.
B. P: BBdd x bbdd.
C. P: BbDd x BbDd.
D. P: Bbdd x bbDd.
Câu 3: Nội dung quy luật phân li độc lập là gì?
A. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
B. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử.
C. Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao từ.
D. Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao từ.
Câu 4: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là gì?
A. Làm xuất hiện các giao tử khác nhau trong quá trình phát sinh giao tử.
B. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá tringh phát sinh giao tử.
C. Giải thích một trong các nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở các loài giao phối.
D. Là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Câu 5: Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập là gì?
A. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.
B. Tính trạng phải trội hoàn toàn.
C. Tính trạng do 1 cặp gen điều khiển.
D. Gen phải nằm trên NST và trong nhân.
Câu 6: Kiểu gen dưới đây tạo được một loại giao tử là:
A. AaBB  
    
B. Aabb       
C. AABb   
D. AAbb
Câu 7: Kiểu gen dưới đây tạo được hai loại giao tử là:
A. AaBb   
B. AaBB  
C. AABB 
D. aabb
Câu 8: Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích hai cặp tính trạng là:
A. P: AaBb x aabb  
B. P:  AaBb x AABBC.
P: AaBb x AAbb      
D. P: AaBb x aaBB
Câu 9: Trong các phép lai sau, phép lai nào là phép lai phân tích:
A. AaBB x aaBb
B. AAbb x aaBb
C. AaBb x aabb
D. aabb x aabb
Bài 7
Câu 1:  Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?
A. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được
B. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
C. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
D. Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
Câu 2:  Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 biểu hiện một tính trạng trong cặp tính trạng tương phản của bố hoặc mẹ?
A. Bố mẹ đem lai phải thuần chủng
B. Phải có nhiều cá thể lai F1
C. Bố mẹ thuần chủng, tính trạng trội hoàn toàn
D. Tổng tỉ lệ kiểu hình ở F2 phải bằng 4
Câu 3:  Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là thể dị hợp?
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ x mẹ bình thường → F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.
2. P: thân cao x thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng x mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 2, 3.
D. 1, 2, 3.
Câu 4:  Sự di truyền độc lập của các tính trạng biểu hiện ở F2 như thế nào?
A. Có 4 loại kiểu hình khác nhau
B. Tỷ lệ của kiểu hình bằng tích các tính trạng hợp thành nó
C. Tỷ lệ mỗi cặp tính trạng là 3: 1
D. Xuất hiện các biến dị tổ hợp
Câu 5:  Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì
A. Gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.
B. Gen trội không át chế được gen lặn.
C. Cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.
D. Cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.
Câu 6:  Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp hay dị hợp về tính trạng đang xét,
người ta thường tiến hành
1. Lai phân tích;
2. Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa;
3....
 
Gửi ý kiến