Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Dịu
Ngày gửi: 05h:03' 15-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 480
Nguồn:
Người gửi: Phạm Dịu
Ngày gửi: 05h:03' 15-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 480
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần 27)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức trong chương VII, VIII, IX
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng trình bày ở HS.
-Có khả năng vận dụng kiến thức đã học
3. Thái độ:
-Giáo dục tính nghiêm túc trong thi cử.
4. Năng lực:
-Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
-Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra
- HS: Ôn tập kiến thức
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
I. KHUNG MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II khi kết thúc chủ đề 8. Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh
dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: 12 câu nhận biết, 4 câu thông hiểu; mỗi câu 0,25 điểm);
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0
điểm).
5. Chi tiết khung ma trận
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
1. Từ trường (4 tiết)
1
2. Từ trường Trái Đất (4 tiết)
1
3.Vai trò của trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng ở sinh vật (3 tiết)
3
4. Quang hợp ở thực vật (4 tiết)
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
4
5
Vận dụng
Tự
Trắc
luận nghiệm
6
7
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
8
9
1
1
1
1
5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quang
hợp (2 tiết)
Tổng số
ý/câu
Tự
Trắc
luận nghiệm
10
11
12
1
1
1,25
1
1
1,25
3
0,75
1
1,25
1
1
1
6. Thực hành về quang hợp ở cây
xanh (2 tiết)
2
7. Hô hấp tế bào (4 tiết)
1
1
8. Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế
bào (2 tiết)
1
1
9. Trao đổi khí ở sinh vật (4 tiết)
1
10. Vai trò của nước và các chất dinh
2
1
1
1
1
Điểm
số
1
1,0
2
0,5
2
1,5
2
0,5
1
1,25
3
0,75
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Nhận biết
Thông hiểu
Tự
Trắc
luận nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
Trắc
luận nghiệm
Tổng số
ý/câu
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
Trắc
luận nghiệm
Điểm
số
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Số câu/ý:
1
12
2
4
2
0
1
0
6
16
22
Số điểm:
1
3
2
1
2
0
1
0
6
4
10
dưỡng đối với cơ thể sinh vật (2 tiết)
Tổng số điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
10
điểm
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
Tính chất từ của chất (8 tiết)
1. Từ trường
Nhận biết
Câu hỏi
1
(4 tiết)
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm
(hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ
đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt
sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm và quy ước vẽ đường sức từ.
Vận dụng
1
C1
1
- Vẽ được đường sức và xác định được chiều đường sức từ
quanh một thanh nam châm.
1
C19
- Từ hình ảnh cụ thể về nam châm điện, chỉ ra được tác
dụng và hoạt động của chúng trong trường hợp cụ thể.
2. Từ trường Nhận biết
Trái Đất
(4 tiết)
Thông
hiểu
1
- Dựa vào hình vẽ khẳng định được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng
nhau.
1
C2
1
- Giải thích được tác dụng của từ trường lên kim nam
châm khi đặt chúng gần các vật có tính chất từ.
- Trình bày được sự định hướng của thanh nam châm khi
nằm cân bằng là do từ trường của Trái Đất gây ra.
1
C20
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật (23 tiết)
3. Vai trò trao Nhận biết
đổi chất và
chuyển
hoá
năng lượng ở
sinh vật (3
tiết)
4. Quang hợp Nhận biết
ở thực vật
(4 tiết)
3
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng.
- Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong cơ thể.
5. Các yếu tố Thông
ảnh
hưởng hiểu
đến
quang
hợp (2 tiết)
C3
C4
1
C5
1
- Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp.
- Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang
hợp.
- Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ).
Thông
hiểu
2
1
C17
1
- Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó
nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng.
1
C13
1
- Phân tích được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
quang hợp
- Giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo
1
C18
vệ cây xanh.
6. Thực hành Nhận biết
về quang hợp
ở cây xanh
(2 tiết)
7. Hô hấp tế Nhận biết
bào (4 tiết)
2
- Nêu được dụng cụ, bước tiến hành, kết quả thí nghiệm
của thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
2
C6
C7
1
- Nêu được khái niệm; kể tên được các chất tham gia, sản
phẩm tạo thành của quá trình hô hấp tế bào (ở thực vật và
động vật).
1
C8
- Viết được phương trình hô hấp dạng chữ; thể hiện được
hai chiều tổng hợp và phân giải.
- Mô tả được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông
qua sự nảy mầm của hạt.
Thông
hiểu
Vận dụng
1
- Phân tích được quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và
động vật):
+ Giải thích được vai trò của hô hấp tế bào.
+ So sánh được sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở sinh vật.
+ Giải thích được mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
1
1
C14
- Giải thích được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế
bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...).
8. Các yếu tố Nhận biết
ảnh
hưởng
đến hô hấp tế
bào (2 tiết)
Thông
hiểu
1
1
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp
tế bào.
- Nêu được các biện pháp bảo quản lương thực, thực phẩm
nhằm khống chế hô hấp tế bào ở mức tối thiểu.
1
- Phân tích được ảnh hưởng của một số yếu tố chủ yếu đến
hô hấp tế bào.
1
C15
1
- Nêu được khái niệm về trao đổi khí, cơ quan trao đổi khí
ở thực vật.
- Nêu được chức năng của khí khổng.
Vận dụng
cao
- Vận dụng được kiến thức đã học về trao đổi khí ở sinh
vật để giải thích các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
10. Vai trò Nhận biết
C9
1
- Giải thích được cơ sở của các biện pháp bảo quản lương
thực, thực phẩm (bảo quản trong tủ lạnh, phơi khô, hút
chân không,…)
9. Trao đổi Nhận biết
khí ở sinh vật
(4 tiết)
C21
1
C10
1
1
C22
2
của nước và
các chất dinh
dưỡng đối với
cơ thể sinh
vật (2 tiết)
- Nêu được thành phần hoá học, cấu trúc, tính chất của
nước.
1
C11
- Trình bày được khái niệm chất dinh dưỡng.
1
C12
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối
với cơ thể sinh vật.
Thông
hiểu
1
- Giải thích được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật.
- Lấy được ví dụ về vai trò của các chất dinh dưỡng đối
với cơ thể sinh vật.
III. ĐỀ KIỂM TRA
1
C16
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài 60 phút
A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước nào sau đây?
A. Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có độ mau thưa tùy ý.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào từ cực Nam ở bên ngoài thanh nam
châm.
Câu 2. Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
A. Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
B. Theo quy ước, cực từ bắc ở gần cực Bắc địa lí của Trái Đất.
C. Cực Nam địa lí trùng từ cực Nam.
D. Cực Bắc địa lí và từ cực Bắc không trùng nhau.
Câu 3. Đâu là nguyên liệu lấy vào trong quá trình trao đổi chất ở người?
A. Oxygen.
B. Carbon dioxide.
C. Chất thải. D. Năng lượng nhiệt.
Câu 4. Chuyển hóa năng lượng là:
A. tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào của cơ thể sinh vật.
B. sự trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường đảm bảo sự duy trì sự
sống.
C. sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác .
D. dạng năng lượng được dữ trữ trong các liên kết hóa học của các chất hữu cơ.
Câu 5. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật là
gì?
A. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.
B. Xây dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào mô, cơ quan của cơ thể.
C. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 6. Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi ?
Bước1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
T
ại bước 2 của thí nghiệm phát hiện tinh bột ở lá cây, ống nghiệm đựng lá cây được
cho vào cốc thủy tinh chứa:
A. nước
B. ethanol
C. iodine
D. nước vôi trong
Câu 7. Cho các bước:
1. Lấy hai tấm kính, đổ nước lên toàn bộ bề mặt tấm kính Sau đó, đặt mỗi
câu cây lên một tấm kính ướt, dùng hai chuông thuỷ tinh (hoặc hộp nhựa trong
suốt) úp vào mỗi chậu cây.
2. Đặt hai chậu cây khoai lang vào chỗ tối trong 3 - 4 ngày.
3. Sau 4 – 6 giờ, ngắt lá của mỗi cây để thử tinh bột bằng dung dịch iodine.
4. Trong chuông A đặt thêm một cốc nước vôi trong. Đặt cả hai chuông thí
nghiệm ra chỗ có ánh sáng.
Thứ tự các bước thí nghiệm chứng minh carbon dioxide cần cho quang hợp là:
A. 1,2,3,4
B. 4,3,2, 1.
C. 2,1,4.,3
D. 3,4, 2,1
Câu 8. Quá trình hô hấp tế bào đã tạo ra những sản phẩm:
A. năng lượng, carbon dioxide, nước.
B. oxygen, glucose.
C. carbon dioxide, oxygen, glucose.
D. năng lượng, nước,
glucose.
Câu 9. Mùa thu hoạch lúa để sử dụng thóc lâu dài bà con nông dân thường tiến
hành phơi (hong) thóc bằng nhiệt độ cao (phơi nắng, sấy khô). Theo em, các bác
nông dân đã vận dụng biện pháp nào để bảo quản lương thực, thực phẩm?
A. Bảo quản lạnh
B. Bảo quản khô
C. Bảo quản trong điều kiện nồng độ carbon dioxide cao
D. Bảo quản trong điều kiện nồng độ oxygen thấp
Câu 10. Phát biểu nào đúng về chức năng chính của khí khổng?
A. Khí khổng phân bố chủ yếu ở biểu bì mặt dưới của lá, một số loài ở cả biểu bì
mặt trên lá.
B. Mỗi khí khổng có 2 tế bào hình hạt đậu, xếp úp vào nhau tạo nên khe khí
khổng.
C. Thực hiện trao đổi khí và thoát hơi nước cho cây.
D. Quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra cả ban ngày lẫn ban đêm.
Câu 11. Thành phần hóa học của nước gồm:
A. 1 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử hidrogen
B. 1 nguyên tử oxygen và 2 nguyên tử hidrogen
C. 2 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử hidrogen
D. 1 nguyên tử oxygen và 1 phân tử hidrogen.
Câu 12. Cho các chất sau:
1. Carbohydrate (tinh bột, đường, chất xơ…)
5. Vitamin
2. Protein (chất đạm)
6. Chất thải
3. Lipid (chất béo)
7. Chất khoáng và nước.
4. Khí carbon dioxide
Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể sinh vật là gì?
A. 1, 2, 3, 4, 5
B. 1, 2, 3, 5, 7
C. 1, 2, 4, 6, 7
D. 1, 2, 5, 6, 7.
Câu 13. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp?
A. Chỉ xảy ra hoạt động trao đổi chất, không có sự chuyển hoá năng lượng.
B. Trao đổi chất diễn ra trước để cung cấp nguyên liệu cho chuyển hoá năng
lượng.
C. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng luôn diễn ra đồng thời.
D. Chuyển hoá năng lượng diễn ra trước để cung cấp nguyên liệu cho trao đổi
chất.
Câu 14. Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
A. Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
B. Đó là quá trình phân giải các chất hữu cơ thành CO 2 và H2O và đồng thời giải
phóng năng lượng.
C. Hô hấp tế bào diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế
bào.
D. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Câu 15. Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là gì?
A. Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
B. Giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
D. Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
Câu 16. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học
trước hết tìm kiếm ở đó có nước hay không, vì:
A. nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
B. nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến
hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
C. nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế
bào.
D. nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
Câu 17. (1,0 điểm): Quang hợp là quá trình thu nhận và chuyển hoá năng
lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí
carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
Em hãy viết phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình quang hợp?
Câu 18. (1,0 điểm): Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm
vườn thường che nắng hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây. Em hãy giải thích ý
nghĩa của việc làm đó?
Câu 19. (1,0 điểm): Quan sát hình ảnh sau:
Hãy vẽ một số đường sức từ trong khoảng giữa hai nam châm đặt gần nhau và
dùng mũi tên để chỉ chiều đường sức từ trong các trường hợp này?
Câu 20. (1,0 điểm): Vì sao khi sử dụng la bàn, ta phải để la bàn xa các nam châm
hoặc vật có từ tính?
Câu 21. (1,0 điểm): Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mô hôi và nhịp
thở tăng lên?
Câu 22. (1,0 điểm): Khi tìm hiểu về trao đổi khí ở người, nhóm của An và Hoa
thắc mắc rằng có các biện pháp luyện tập nào để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh?
An cho rằng để có một hệ hô hấp
khoẻ mạnh chỉ cần thường xuyên
tập luyện thể dục thể thao, Hoa
lại cho rằng chỉ cần tập hít thở
sâu là được. Theo em, ý kiến của
2
bạn có đúng không? Hãy giải thích vì sao?
======== Hết=======
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Đáp
án
D
C
A
C
D
A
C
A
B
C
B
B
14
15
16
D
C
B
C
B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 17. (1,0 điểm)
Phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình quang hợp:
1,0
( Thiếu ánh sáng/ diệp lục -> Không cho điểm)
Câu 18. (1,0 điểm)
Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm vườn
thường che nắng hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây:
- Che nắng: giúp giảm cường độ ánh sáng và nhiệt độ đảm bảo cây
không bị “đốt nóng” quá mức khiến các hoạt động sinh lí của cây bị
ảnh hưởng (khi cây bị “đốt nóng”, cường độ quang hợp giảm, thoát
hơi nước mạnh,…).
0,5
0,5
- Chống rét (ủ ấm gốc): giúp hỗ trợ nhiệt độ của cây không xuống quá
thấp dưới mức chịu đựng của cây.
→ Hai biện pháp trên đều giúp cây phát triển tốt trong những điều
kiện nhiệt độ không thuận lợi.
Câu 19. (1,0 điểm)
1,0
Câu 20. (1,0 điểm)
Khi sử dụng la bàn, ta phải để la bàn xa các nam châm hoặc vật có từ
1,0
tính để tránh từ trường của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác
định hướng của la bàn, gây ra sai sót.
Câu 21. (1,0 điểm)
Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình
1,0
hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải
khí carbon dioxide đồng thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên,
toát mồ hôi.
Câu 22. (1,0 điểm)
- Ý kiến của 2 bạn chưa hoàn toàn đúng. Vì:
+Tập thể dục và hít thở sâu giúp cơ thể khỏe mạnh, đặc biệt là hệ hô
0,25
0,5
hấp (làm tăng dung tích của phổi) → Góp phần đáp ứng nhu cầu hô
hấp, cung cấp đủ oxygen cho mọi tế bào trong cơ thể thực hiện hô
hấp tế bào để sản sinh ra năng lượng sống.
+Ngoài ra, tập thể dục và hít thở sâu còn giúp tăng thể tích khí lưu
thông qua phổi, không khí mới được vào sâu tận phế nang thay thế
cho khí lưu đọng trong phổi → Tăng cường trao đổi chất, cơ thể
khỏe mạnh.
0,25
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần 27)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức trong chương VII, VIII, IX
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng trình bày ở HS.
-Có khả năng vận dụng kiến thức đã học
3. Thái độ:
-Giáo dục tính nghiêm túc trong thi cử.
4. Năng lực:
-Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
-Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra
- HS: Ôn tập kiến thức
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
I. KHUNG MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II khi kết thúc chủ đề 8. Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh
dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: 12 câu nhận biết, 4 câu thông hiểu; mỗi câu 0,25 điểm);
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0
điểm).
5. Chi tiết khung ma trận
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
1. Từ trường (4 tiết)
1
2. Từ trường Trái Đất (4 tiết)
1
3.Vai trò của trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng ở sinh vật (3 tiết)
3
4. Quang hợp ở thực vật (4 tiết)
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
4
5
Vận dụng
Tự
Trắc
luận nghiệm
6
7
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
8
9
1
1
1
1
5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quang
hợp (2 tiết)
Tổng số
ý/câu
Tự
Trắc
luận nghiệm
10
11
12
1
1
1,25
1
1
1,25
3
0,75
1
1,25
1
1
1
6. Thực hành về quang hợp ở cây
xanh (2 tiết)
2
7. Hô hấp tế bào (4 tiết)
1
1
8. Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế
bào (2 tiết)
1
1
9. Trao đổi khí ở sinh vật (4 tiết)
1
10. Vai trò của nước và các chất dinh
2
1
1
1
1
Điểm
số
1
1,0
2
0,5
2
1,5
2
0,5
1
1,25
3
0,75
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Nhận biết
Thông hiểu
Tự
Trắc
luận nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
Trắc
luận nghiệm
Tổng số
ý/câu
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
Trắc
luận nghiệm
Điểm
số
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Số câu/ý:
1
12
2
4
2
0
1
0
6
16
22
Số điểm:
1
3
2
1
2
0
1
0
6
4
10
dưỡng đối với cơ thể sinh vật (2 tiết)
Tổng số điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
10
điểm
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
Tính chất từ của chất (8 tiết)
1. Từ trường
Nhận biết
Câu hỏi
1
(4 tiết)
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm
(hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ
đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt
sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm và quy ước vẽ đường sức từ.
Vận dụng
1
C1
1
- Vẽ được đường sức và xác định được chiều đường sức từ
quanh một thanh nam châm.
1
C19
- Từ hình ảnh cụ thể về nam châm điện, chỉ ra được tác
dụng và hoạt động của chúng trong trường hợp cụ thể.
2. Từ trường Nhận biết
Trái Đất
(4 tiết)
Thông
hiểu
1
- Dựa vào hình vẽ khẳng định được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng
nhau.
1
C2
1
- Giải thích được tác dụng của từ trường lên kim nam
châm khi đặt chúng gần các vật có tính chất từ.
- Trình bày được sự định hướng của thanh nam châm khi
nằm cân bằng là do từ trường của Trái Đất gây ra.
1
C20
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật (23 tiết)
3. Vai trò trao Nhận biết
đổi chất và
chuyển
hoá
năng lượng ở
sinh vật (3
tiết)
4. Quang hợp Nhận biết
ở thực vật
(4 tiết)
3
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng.
- Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong cơ thể.
5. Các yếu tố Thông
ảnh
hưởng hiểu
đến
quang
hợp (2 tiết)
C3
C4
1
C5
1
- Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp.
- Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang
hợp.
- Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ).
Thông
hiểu
2
1
C17
1
- Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó
nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng.
1
C13
1
- Phân tích được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
quang hợp
- Giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo
1
C18
vệ cây xanh.
6. Thực hành Nhận biết
về quang hợp
ở cây xanh
(2 tiết)
7. Hô hấp tế Nhận biết
bào (4 tiết)
2
- Nêu được dụng cụ, bước tiến hành, kết quả thí nghiệm
của thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
2
C6
C7
1
- Nêu được khái niệm; kể tên được các chất tham gia, sản
phẩm tạo thành của quá trình hô hấp tế bào (ở thực vật và
động vật).
1
C8
- Viết được phương trình hô hấp dạng chữ; thể hiện được
hai chiều tổng hợp và phân giải.
- Mô tả được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông
qua sự nảy mầm của hạt.
Thông
hiểu
Vận dụng
1
- Phân tích được quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và
động vật):
+ Giải thích được vai trò của hô hấp tế bào.
+ So sánh được sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở sinh vật.
+ Giải thích được mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
1
1
C14
- Giải thích được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế
bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...).
8. Các yếu tố Nhận biết
ảnh
hưởng
đến hô hấp tế
bào (2 tiết)
Thông
hiểu
1
1
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp
tế bào.
- Nêu được các biện pháp bảo quản lương thực, thực phẩm
nhằm khống chế hô hấp tế bào ở mức tối thiểu.
1
- Phân tích được ảnh hưởng của một số yếu tố chủ yếu đến
hô hấp tế bào.
1
C15
1
- Nêu được khái niệm về trao đổi khí, cơ quan trao đổi khí
ở thực vật.
- Nêu được chức năng của khí khổng.
Vận dụng
cao
- Vận dụng được kiến thức đã học về trao đổi khí ở sinh
vật để giải thích các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
10. Vai trò Nhận biết
C9
1
- Giải thích được cơ sở của các biện pháp bảo quản lương
thực, thực phẩm (bảo quản trong tủ lạnh, phơi khô, hút
chân không,…)
9. Trao đổi Nhận biết
khí ở sinh vật
(4 tiết)
C21
1
C10
1
1
C22
2
của nước và
các chất dinh
dưỡng đối với
cơ thể sinh
vật (2 tiết)
- Nêu được thành phần hoá học, cấu trúc, tính chất của
nước.
1
C11
- Trình bày được khái niệm chất dinh dưỡng.
1
C12
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối
với cơ thể sinh vật.
Thông
hiểu
1
- Giải thích được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật.
- Lấy được ví dụ về vai trò của các chất dinh dưỡng đối
với cơ thể sinh vật.
III. ĐỀ KIỂM TRA
1
C16
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài 60 phút
A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước nào sau đây?
A. Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có độ mau thưa tùy ý.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào từ cực Nam ở bên ngoài thanh nam
châm.
Câu 2. Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
A. Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
B. Theo quy ước, cực từ bắc ở gần cực Bắc địa lí của Trái Đất.
C. Cực Nam địa lí trùng từ cực Nam.
D. Cực Bắc địa lí và từ cực Bắc không trùng nhau.
Câu 3. Đâu là nguyên liệu lấy vào trong quá trình trao đổi chất ở người?
A. Oxygen.
B. Carbon dioxide.
C. Chất thải. D. Năng lượng nhiệt.
Câu 4. Chuyển hóa năng lượng là:
A. tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào của cơ thể sinh vật.
B. sự trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường đảm bảo sự duy trì sự
sống.
C. sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác .
D. dạng năng lượng được dữ trữ trong các liên kết hóa học của các chất hữu cơ.
Câu 5. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật là
gì?
A. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.
B. Xây dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào mô, cơ quan của cơ thể.
C. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 6. Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi ?
Bước1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
T
ại bước 2 của thí nghiệm phát hiện tinh bột ở lá cây, ống nghiệm đựng lá cây được
cho vào cốc thủy tinh chứa:
A. nước
B. ethanol
C. iodine
D. nước vôi trong
Câu 7. Cho các bước:
1. Lấy hai tấm kính, đổ nước lên toàn bộ bề mặt tấm kính Sau đó, đặt mỗi
câu cây lên một tấm kính ướt, dùng hai chuông thuỷ tinh (hoặc hộp nhựa trong
suốt) úp vào mỗi chậu cây.
2. Đặt hai chậu cây khoai lang vào chỗ tối trong 3 - 4 ngày.
3. Sau 4 – 6 giờ, ngắt lá của mỗi cây để thử tinh bột bằng dung dịch iodine.
4. Trong chuông A đặt thêm một cốc nước vôi trong. Đặt cả hai chuông thí
nghiệm ra chỗ có ánh sáng.
Thứ tự các bước thí nghiệm chứng minh carbon dioxide cần cho quang hợp là:
A. 1,2,3,4
B. 4,3,2, 1.
C. 2,1,4.,3
D. 3,4, 2,1
Câu 8. Quá trình hô hấp tế bào đã tạo ra những sản phẩm:
A. năng lượng, carbon dioxide, nước.
B. oxygen, glucose.
C. carbon dioxide, oxygen, glucose.
D. năng lượng, nước,
glucose.
Câu 9. Mùa thu hoạch lúa để sử dụng thóc lâu dài bà con nông dân thường tiến
hành phơi (hong) thóc bằng nhiệt độ cao (phơi nắng, sấy khô). Theo em, các bác
nông dân đã vận dụng biện pháp nào để bảo quản lương thực, thực phẩm?
A. Bảo quản lạnh
B. Bảo quản khô
C. Bảo quản trong điều kiện nồng độ carbon dioxide cao
D. Bảo quản trong điều kiện nồng độ oxygen thấp
Câu 10. Phát biểu nào đúng về chức năng chính của khí khổng?
A. Khí khổng phân bố chủ yếu ở biểu bì mặt dưới của lá, một số loài ở cả biểu bì
mặt trên lá.
B. Mỗi khí khổng có 2 tế bào hình hạt đậu, xếp úp vào nhau tạo nên khe khí
khổng.
C. Thực hiện trao đổi khí và thoát hơi nước cho cây.
D. Quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra cả ban ngày lẫn ban đêm.
Câu 11. Thành phần hóa học của nước gồm:
A. 1 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử hidrogen
B. 1 nguyên tử oxygen và 2 nguyên tử hidrogen
C. 2 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử hidrogen
D. 1 nguyên tử oxygen và 1 phân tử hidrogen.
Câu 12. Cho các chất sau:
1. Carbohydrate (tinh bột, đường, chất xơ…)
5. Vitamin
2. Protein (chất đạm)
6. Chất thải
3. Lipid (chất béo)
7. Chất khoáng và nước.
4. Khí carbon dioxide
Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể sinh vật là gì?
A. 1, 2, 3, 4, 5
B. 1, 2, 3, 5, 7
C. 1, 2, 4, 6, 7
D. 1, 2, 5, 6, 7.
Câu 13. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp?
A. Chỉ xảy ra hoạt động trao đổi chất, không có sự chuyển hoá năng lượng.
B. Trao đổi chất diễn ra trước để cung cấp nguyên liệu cho chuyển hoá năng
lượng.
C. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng luôn diễn ra đồng thời.
D. Chuyển hoá năng lượng diễn ra trước để cung cấp nguyên liệu cho trao đổi
chất.
Câu 14. Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
A. Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
B. Đó là quá trình phân giải các chất hữu cơ thành CO 2 và H2O và đồng thời giải
phóng năng lượng.
C. Hô hấp tế bào diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế
bào.
D. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Câu 15. Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là gì?
A. Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
B. Giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
D. Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
Câu 16. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học
trước hết tìm kiếm ở đó có nước hay không, vì:
A. nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
B. nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến
hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
C. nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế
bào.
D. nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
Câu 17. (1,0 điểm): Quang hợp là quá trình thu nhận và chuyển hoá năng
lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí
carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
Em hãy viết phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình quang hợp?
Câu 18. (1,0 điểm): Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm
vườn thường che nắng hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây. Em hãy giải thích ý
nghĩa của việc làm đó?
Câu 19. (1,0 điểm): Quan sát hình ảnh sau:
Hãy vẽ một số đường sức từ trong khoảng giữa hai nam châm đặt gần nhau và
dùng mũi tên để chỉ chiều đường sức từ trong các trường hợp này?
Câu 20. (1,0 điểm): Vì sao khi sử dụng la bàn, ta phải để la bàn xa các nam châm
hoặc vật có từ tính?
Câu 21. (1,0 điểm): Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mô hôi và nhịp
thở tăng lên?
Câu 22. (1,0 điểm): Khi tìm hiểu về trao đổi khí ở người, nhóm của An và Hoa
thắc mắc rằng có các biện pháp luyện tập nào để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh?
An cho rằng để có một hệ hô hấp
khoẻ mạnh chỉ cần thường xuyên
tập luyện thể dục thể thao, Hoa
lại cho rằng chỉ cần tập hít thở
sâu là được. Theo em, ý kiến của
2
bạn có đúng không? Hãy giải thích vì sao?
======== Hết=======
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Đáp
án
D
C
A
C
D
A
C
A
B
C
B
B
14
15
16
D
C
B
C
B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 17. (1,0 điểm)
Phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình quang hợp:
1,0
( Thiếu ánh sáng/ diệp lục -> Không cho điểm)
Câu 18. (1,0 điểm)
Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm vườn
thường che nắng hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây:
- Che nắng: giúp giảm cường độ ánh sáng và nhiệt độ đảm bảo cây
không bị “đốt nóng” quá mức khiến các hoạt động sinh lí của cây bị
ảnh hưởng (khi cây bị “đốt nóng”, cường độ quang hợp giảm, thoát
hơi nước mạnh,…).
0,5
0,5
- Chống rét (ủ ấm gốc): giúp hỗ trợ nhiệt độ của cây không xuống quá
thấp dưới mức chịu đựng của cây.
→ Hai biện pháp trên đều giúp cây phát triển tốt trong những điều
kiện nhiệt độ không thuận lợi.
Câu 19. (1,0 điểm)
1,0
Câu 20. (1,0 điểm)
Khi sử dụng la bàn, ta phải để la bàn xa các nam châm hoặc vật có từ
1,0
tính để tránh từ trường của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác
định hướng của la bàn, gây ra sai sót.
Câu 21. (1,0 điểm)
Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình
1,0
hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải
khí carbon dioxide đồng thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên,
toát mồ hôi.
Câu 22. (1,0 điểm)
- Ý kiến của 2 bạn chưa hoàn toàn đúng. Vì:
+Tập thể dục và hít thở sâu giúp cơ thể khỏe mạnh, đặc biệt là hệ hô
0,25
0,5
hấp (làm tăng dung tích của phổi) → Góp phần đáp ứng nhu cầu hô
hấp, cung cấp đủ oxygen cho mọi tế bào trong cơ thể thực hiện hô
hấp tế bào để sản sinh ra năng lượng sống.
+Ngoài ra, tập thể dục và hít thở sâu còn giúp tăng thể tích khí lưu
thông qua phổi, không khí mới được vào sâu tận phế nang thay thế
cho khí lưu đọng trong phổi → Tăng cường trao đổi chất, cơ thể
khỏe mạnh.
0,25
 








Các ý kiến mới nhất