Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Đức Đồng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 16-03-2023
Dung lượng: 882.2 KB
Số lượt tải: 313
Nguồn:
Người gửi: Ngô Đức Đồng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 16-03-2023
Dung lượng: 882.2 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ
I. Hướng dẫn xây dựng ma trận đề kiểm tra
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GHK II MÔN TOÁN – LỚP 7
TT
(1)
Chương/Chủ
đề
(2)
Nội dung/đơn vị kiến thức
(3)
Nhận biết
TNKQ
1
CÁC
ĐẠI Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng
LƯỢNG
TỈ nhau
LỆ
(14 TIẾT)
Tổng %
điểm
(12)
Mức độ đánh giá
(4-11)
TL
Thông hiểu
TNKQ
TL
6
2
TN
TL
1; 2
1– 6
Giải toán về đại lượng tỉ lệ
Vận dụng
TNKQ
TL
TAM GIÁC
2
(14 TIẾT)
TNKQ
TL
35%
2
TL
3;4
Quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên.
Đường trung trực của
đoạn thẳng. Các đường
đồng quy của tam giác.
Vận dụng cao
6
2
TN
TL
5;6
7-12
20%
35%
Giải bài toán có nội dung
hình học và vận dụng giải
quyết vấn đề thực tiễn liên
quan đến hình học
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1
TL
7
12
4
30%
40%
70%
10%
3
20%
10%
30%
100
100
Ghi chú:
- Cột 2 và cột 3 ghi tên chủ đề như trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018, gồm các chủ đề đã dạy theo kế hoạch
giáo dục tính đến thời điểm kiểm tra.
- Cột 12 ghi tổng % số điểm của mỗi chủ đề.
- Đề kiểm tra cuối học kì dành khoảng 10% -30% số điểm để kiểm tra, đánh giá phần nội dung thuộc nửa đầu của học kì đó.
- Tỉ lệ % số điểm của các chủ đề nên tương ứng với tỉ lệ thời lượng dạy học của các chủ đề đó.
- Tỉ lệ các mức độ đánh giá: Nhận biết khoảng từ 30-40%; Thông hiểu khoảng từ 30-40%; Vận dụng khoảng từ 20-30%; Vận
dụng cao khoảng 10%.
- Tỉ lệ điểm TNKQ khoảng 30%, TL khoảng 70%.
- Số câu hỏi TNKQ khoảng 12-15 câu, mỗi câu khoảng 0,2 - 0,25 điểm; TL khoảng 7-9 câu, mỗi câu khoảng 0,5 -1,0 điểm.
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN TOÁN – LỚP 7
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
TT
Chủ đề
Mức độ đánh giá
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
SỐ VÀ ĐẠI SỐ
Nhận biết:
– Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính
chất của tỉ lệ thức.
– Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
1
CÁC ĐẠI
LƯỢNG TỈ
LỆ
( 14 TIẾT)
Tỉ lệ thức và dãy tỉ
Vận dụng:
số bằng nhau
– Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức
trong giải toán.
– Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau trong giải toán (ví dụ: chia một
số thành các phần tỉ lệ với các số cho
trước,...)
6
(TN
1-6)
2
(TL1;2
)
Vận dụng
cao
Vận dụng:
Giải toán về đại
lượng tỉ lệ
2
(TL3;4)
– Giải được một số bài toán đơn giản về
đại lượng tỉ lệ thuận (ví dụ: bài toán về
tổng sản phẩm thu được và năng suất lao
động,...).
– Giải được một số bài toán đơn giản về
đại lượng tỉ lệ nghịch (ví dụ: bài toán về
thời gian hoàn thành kế hoạch và năng
suất lao động,...).
HÌNH HỌC PHẲNG
2
TAM GIÁC
(14 TIẾT)
Nhận biết:
– Nhận biết được khái niệm: đường
vuông góc và đường xiên; khoảng cách từ
một điểm đến một đường thẳng.
– Nhận biết được đường trung trực của
một đoạn thẳng và tính chất cơ bản của
đường trung trực.
– Nhận biết được: các đường đặc biệt trong
tam giác (đường trung tuyến, đường trung
trực); sự đồng quy của các đường đặc biệt
đó.
6
(TN
7-12)
Quan hệ giữa
đường vuông góc
và đường xiên.
Đường trung trực
của đoạn thẳng.
Các đường đồng
quy của tam giác.
Thông hiểu:
Giải thích được quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên dựa trên mối
quan hệ giữa cạnh và góc đối trong tam
giác (đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn
hơn và ngược lại).
Vận dụng:
Giải bài toán có
nội dung hình học
và vận dụng giải
quyết vấn đề thực
tiễn liên quan đến
hình học
– Diễn đạt được lập luận và chứng minh
hình học trong những trường hợp đơn
giản.
1
(TL5)
1
(TL6)
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
(đơn giản, quen thuộc) liên quan đến
ứng dụng của hình học như: đo, vẽ, tạo
dựng các hình đã học.
Vận dụng cao:
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
(phức hợp, không quen thuộc) liên quan
đến ứng dụng của hình học như: đo, vẽ,
tạo dựng các hình đã học.
Ghi chú: Trong các mức độ đánh giá, phần nào ra câu hỏi thì tô màu đỏ.
1(TL 7)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, MÔN TOÁN 7
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thời gian làm bài : 90 phút
PHẦN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào phương án đúng trong mỗi câu dưới đây:
Câu 1. Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
A.
Câu 2. Nếu
A.
Câu 3. Nếu
A.
B.
thì:
B.
, , , đều khác 0 và
B.
Câu 4. Cho dãy tỉ số bằng nhau
đây không bằng dãy tỉ số trên?
A.
B.
Câu 5. Cho dãy tỉ số bằng nhau
không đúng?
A.
và
C.
C.
, viết là:
D.
D.
thì tỉ số nào là không đúng?
C.
D.
. Với giả thiết các tỉ số đều có nghĩa, tỉ số nào sau
C.
D.
(với a, b, c, d, m, n đều khác 0), cách viết nào là
B.
C.
D.
Câu 6. Nếu
(với v, k khác 0) thì:
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng
đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì ...
A. nhỏ hơn
B. lớn hơn
C. bằng nhau
D. lớn nhất
Câu 8. Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì … độ dài cạnh còn lại.
A. nhỏ hơn
B. lớn hơn
C. bằng
D. gấp đôi
Câu 9. Trong số các đường kẻ từ A đến đường thẳng BE thì đường ngắn nhất là:
A. AB
B. AC
C. AD
D. AE
Câu 10. Một con mèo bị kẹt trên gờ tường, bác bảo vệ sử dụng một cái thang dài 4,5m đặt
chân thang cách chân tường 1,5m để trèo lên đưa giúp mèo xuống (hình b mô tả cho hình
ảnh chiếc thang dựa vào tường trong hình a). Độ cao AH của gờ tường mà mèo bị kẹt là:
A. nhỏ hơn 3m
B. 3m
C. 5m
D. lớn hơn 3m và nhỏ hơn 4,5m
Câu 11. Cánh diều trong hình vẽ, đường trung trực của AC là:
A. BD
B. AP
C. CP
Câu 12. Cho hình vẽ. Phát biểu nào không đúng?
A.
C.
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
D. AD
B.
D.
Câu 1. Tìm x biết: a)
b)
Câu 2. Một công ty chi 255 triệu đồng để thưởng cuối năm cho nhân viên của ba tổ. Số tiền
thưởng của ba tổ tỉ lệ với ba số 4; 6; 7. Tính số tiền thưởng của mỗi tổ.
Câu 3. Máy làm bánh giò đa năng Irato, cứ 12 phút tạo ra 1000 chiếc bánh đều và đẹp. Cần
bao lâu để làm được 7500 chiếc bánh?
Câu 4. Tàu cao tốc Shinkansen E5 của Nhật Bản có thể đạt tốc độ 320km/h nhanh gấp 1,5
lần so với thế hệ tàu cao tốc đầu tiên. Nếu tàu cao tốc loại đó chạy trên quãng đường từ
Utsunomiya đến Morioka mất 2 giờ thì tàu cao tốc thế hệ đầu tiên phải chạy trên quãng
đường đó trong bao nhiêu giờ?
0
^
Câu 5. So sánh các cạnh của
biết rằng ^A=800,C=40
.
Câu 6. Cho
vuông tại A, có đường phân giác BD. Kẻ
tại E. Chứng minh:
a) BD là đường trung trực của AE.
b)
.
Câu 7. Bạn An vẽ tam giác ABC lên tờ giấy sau đó cắt một phần tam giác ở phía góc A
(hình vẽ). Bạn An đố bạn Tú: Không vẽ điểm A, làm thế nào tìm được điểm D trên đường
thẳng BC sao cho khoảng cách từ D đến điểm A là nhỏ nhất? Em hãy giúp bạn Tú tìm cách
vẽ điểm D và giải thích cách làm của mình.
--- HẾT---
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM GIỮA HỌC KÌ II, MÔN TOÁN 7
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
PHẦN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đ/A
C
B
C
B
D
A
A
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu
Nội dung
8
B
9
C
10
D
11
A
a)
12
D
Điểm
0,25
0,25
1
b)
0,25
0,25
Gọi số tiền thưởng của mỗi tổ thứ tự là x, y, z (triệu đồng)
Ta có
và
.
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
2
.
;
;
Vậy số tiền thưởng của ba tổ lần lượt là: 60 triệu đồng, 90 triệu đồng, 105
triệu đồng.
12 phút tạo ra 1000 chiếc bánh.
x phút tạo ra 7500 chiếc bánh.
Thời gian (số phút) và số lượng bánh tạo ra là hai đại lương tỉ lệ thuận.
3
(phút)
Vậy máy đó làm ra 7500 chiếc bánh trong 90 phút.
1,5v mất 2 giờ
1v mất x giờ
Cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
4
5
(giờ)
Vậy tàu cao tốc thế hệ thứ nhất đi quãng đường đó mất 3 giờ.
0
0
^
^ C=180
^
có ^A=800, C=40
nên ^B=60 0 (vì ^A+ B+
)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0.25
0.25
0,25
0,25
0,25
0,25
^ B
^<^
A (vì
Ta có : C<
Nên
6
7
)
a) Chứng minh BD là đường trung trực của AE
ABD=^
EBD)
Ta có
(cạnh huyền chung BD, góc nhọn ^
Suy ra
và
Do đó BD là đường trung trực của AE.
b) Chứng minh
Ta có :
(đường vuông góc và đường xiên)
Mà
(câu a)
Nên
Trong tam giác, đường có độ dài ngắn nhất luôn là đường cao (đường
vuông góc).
Vậy khoảng cách từ D đến điểm A là nhỏ nhất khi
.
Bước 1: Vẽ hai đường cao hạ từ đỉnh B và C.
Bước 2: Gọi H là giao điểm của hai đường cao.
Bước 3: Vẽ đường cao hạ từ H xuống BC. Và giao điểm của đường cao
hạ từ H với đoạn thẳng BC là điểm D ta cần tìm.
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
I. Hướng dẫn xây dựng ma trận đề kiểm tra
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GHK II MÔN TOÁN – LỚP 7
TT
(1)
Chương/Chủ
đề
(2)
Nội dung/đơn vị kiến thức
(3)
Nhận biết
TNKQ
1
CÁC
ĐẠI Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng
LƯỢNG
TỈ nhau
LỆ
(14 TIẾT)
Tổng %
điểm
(12)
Mức độ đánh giá
(4-11)
TL
Thông hiểu
TNKQ
TL
6
2
TN
TL
1; 2
1– 6
Giải toán về đại lượng tỉ lệ
Vận dụng
TNKQ
TL
TAM GIÁC
2
(14 TIẾT)
TNKQ
TL
35%
2
TL
3;4
Quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên.
Đường trung trực của
đoạn thẳng. Các đường
đồng quy của tam giác.
Vận dụng cao
6
2
TN
TL
5;6
7-12
20%
35%
Giải bài toán có nội dung
hình học và vận dụng giải
quyết vấn đề thực tiễn liên
quan đến hình học
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1
TL
7
12
4
30%
40%
70%
10%
3
20%
10%
30%
100
100
Ghi chú:
- Cột 2 và cột 3 ghi tên chủ đề như trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018, gồm các chủ đề đã dạy theo kế hoạch
giáo dục tính đến thời điểm kiểm tra.
- Cột 12 ghi tổng % số điểm của mỗi chủ đề.
- Đề kiểm tra cuối học kì dành khoảng 10% -30% số điểm để kiểm tra, đánh giá phần nội dung thuộc nửa đầu của học kì đó.
- Tỉ lệ % số điểm của các chủ đề nên tương ứng với tỉ lệ thời lượng dạy học của các chủ đề đó.
- Tỉ lệ các mức độ đánh giá: Nhận biết khoảng từ 30-40%; Thông hiểu khoảng từ 30-40%; Vận dụng khoảng từ 20-30%; Vận
dụng cao khoảng 10%.
- Tỉ lệ điểm TNKQ khoảng 30%, TL khoảng 70%.
- Số câu hỏi TNKQ khoảng 12-15 câu, mỗi câu khoảng 0,2 - 0,25 điểm; TL khoảng 7-9 câu, mỗi câu khoảng 0,5 -1,0 điểm.
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN TOÁN – LỚP 7
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
TT
Chủ đề
Mức độ đánh giá
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
SỐ VÀ ĐẠI SỐ
Nhận biết:
– Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính
chất của tỉ lệ thức.
– Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
1
CÁC ĐẠI
LƯỢNG TỈ
LỆ
( 14 TIẾT)
Tỉ lệ thức và dãy tỉ
Vận dụng:
số bằng nhau
– Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức
trong giải toán.
– Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau trong giải toán (ví dụ: chia một
số thành các phần tỉ lệ với các số cho
trước,...)
6
(TN
1-6)
2
(TL1;2
)
Vận dụng
cao
Vận dụng:
Giải toán về đại
lượng tỉ lệ
2
(TL3;4)
– Giải được một số bài toán đơn giản về
đại lượng tỉ lệ thuận (ví dụ: bài toán về
tổng sản phẩm thu được và năng suất lao
động,...).
– Giải được một số bài toán đơn giản về
đại lượng tỉ lệ nghịch (ví dụ: bài toán về
thời gian hoàn thành kế hoạch và năng
suất lao động,...).
HÌNH HỌC PHẲNG
2
TAM GIÁC
(14 TIẾT)
Nhận biết:
– Nhận biết được khái niệm: đường
vuông góc và đường xiên; khoảng cách từ
một điểm đến một đường thẳng.
– Nhận biết được đường trung trực của
một đoạn thẳng và tính chất cơ bản của
đường trung trực.
– Nhận biết được: các đường đặc biệt trong
tam giác (đường trung tuyến, đường trung
trực); sự đồng quy của các đường đặc biệt
đó.
6
(TN
7-12)
Quan hệ giữa
đường vuông góc
và đường xiên.
Đường trung trực
của đoạn thẳng.
Các đường đồng
quy của tam giác.
Thông hiểu:
Giải thích được quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên dựa trên mối
quan hệ giữa cạnh và góc đối trong tam
giác (đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn
hơn và ngược lại).
Vận dụng:
Giải bài toán có
nội dung hình học
và vận dụng giải
quyết vấn đề thực
tiễn liên quan đến
hình học
– Diễn đạt được lập luận và chứng minh
hình học trong những trường hợp đơn
giản.
1
(TL5)
1
(TL6)
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
(đơn giản, quen thuộc) liên quan đến
ứng dụng của hình học như: đo, vẽ, tạo
dựng các hình đã học.
Vận dụng cao:
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
(phức hợp, không quen thuộc) liên quan
đến ứng dụng của hình học như: đo, vẽ,
tạo dựng các hình đã học.
Ghi chú: Trong các mức độ đánh giá, phần nào ra câu hỏi thì tô màu đỏ.
1(TL 7)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, MÔN TOÁN 7
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thời gian làm bài : 90 phút
PHẦN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào phương án đúng trong mỗi câu dưới đây:
Câu 1. Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
A.
Câu 2. Nếu
A.
Câu 3. Nếu
A.
B.
thì:
B.
, , , đều khác 0 và
B.
Câu 4. Cho dãy tỉ số bằng nhau
đây không bằng dãy tỉ số trên?
A.
B.
Câu 5. Cho dãy tỉ số bằng nhau
không đúng?
A.
và
C.
C.
, viết là:
D.
D.
thì tỉ số nào là không đúng?
C.
D.
. Với giả thiết các tỉ số đều có nghĩa, tỉ số nào sau
C.
D.
(với a, b, c, d, m, n đều khác 0), cách viết nào là
B.
C.
D.
Câu 6. Nếu
(với v, k khác 0) thì:
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng
đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì ...
A. nhỏ hơn
B. lớn hơn
C. bằng nhau
D. lớn nhất
Câu 8. Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì … độ dài cạnh còn lại.
A. nhỏ hơn
B. lớn hơn
C. bằng
D. gấp đôi
Câu 9. Trong số các đường kẻ từ A đến đường thẳng BE thì đường ngắn nhất là:
A. AB
B. AC
C. AD
D. AE
Câu 10. Một con mèo bị kẹt trên gờ tường, bác bảo vệ sử dụng một cái thang dài 4,5m đặt
chân thang cách chân tường 1,5m để trèo lên đưa giúp mèo xuống (hình b mô tả cho hình
ảnh chiếc thang dựa vào tường trong hình a). Độ cao AH của gờ tường mà mèo bị kẹt là:
A. nhỏ hơn 3m
B. 3m
C. 5m
D. lớn hơn 3m và nhỏ hơn 4,5m
Câu 11. Cánh diều trong hình vẽ, đường trung trực của AC là:
A. BD
B. AP
C. CP
Câu 12. Cho hình vẽ. Phát biểu nào không đúng?
A.
C.
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
D. AD
B.
D.
Câu 1. Tìm x biết: a)
b)
Câu 2. Một công ty chi 255 triệu đồng để thưởng cuối năm cho nhân viên của ba tổ. Số tiền
thưởng của ba tổ tỉ lệ với ba số 4; 6; 7. Tính số tiền thưởng của mỗi tổ.
Câu 3. Máy làm bánh giò đa năng Irato, cứ 12 phút tạo ra 1000 chiếc bánh đều và đẹp. Cần
bao lâu để làm được 7500 chiếc bánh?
Câu 4. Tàu cao tốc Shinkansen E5 của Nhật Bản có thể đạt tốc độ 320km/h nhanh gấp 1,5
lần so với thế hệ tàu cao tốc đầu tiên. Nếu tàu cao tốc loại đó chạy trên quãng đường từ
Utsunomiya đến Morioka mất 2 giờ thì tàu cao tốc thế hệ đầu tiên phải chạy trên quãng
đường đó trong bao nhiêu giờ?
0
^
Câu 5. So sánh các cạnh của
biết rằng ^A=800,C=40
.
Câu 6. Cho
vuông tại A, có đường phân giác BD. Kẻ
tại E. Chứng minh:
a) BD là đường trung trực của AE.
b)
.
Câu 7. Bạn An vẽ tam giác ABC lên tờ giấy sau đó cắt một phần tam giác ở phía góc A
(hình vẽ). Bạn An đố bạn Tú: Không vẽ điểm A, làm thế nào tìm được điểm D trên đường
thẳng BC sao cho khoảng cách từ D đến điểm A là nhỏ nhất? Em hãy giúp bạn Tú tìm cách
vẽ điểm D và giải thích cách làm của mình.
--- HẾT---
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM GIỮA HỌC KÌ II, MÔN TOÁN 7
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
PHẦN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đ/A
C
B
C
B
D
A
A
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu
Nội dung
8
B
9
C
10
D
11
A
a)
12
D
Điểm
0,25
0,25
1
b)
0,25
0,25
Gọi số tiền thưởng của mỗi tổ thứ tự là x, y, z (triệu đồng)
Ta có
và
.
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
2
.
;
;
Vậy số tiền thưởng của ba tổ lần lượt là: 60 triệu đồng, 90 triệu đồng, 105
triệu đồng.
12 phút tạo ra 1000 chiếc bánh.
x phút tạo ra 7500 chiếc bánh.
Thời gian (số phút) và số lượng bánh tạo ra là hai đại lương tỉ lệ thuận.
3
(phút)
Vậy máy đó làm ra 7500 chiếc bánh trong 90 phút.
1,5v mất 2 giờ
1v mất x giờ
Cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
4
5
(giờ)
Vậy tàu cao tốc thế hệ thứ nhất đi quãng đường đó mất 3 giờ.
0
0
^
^ C=180
^
có ^A=800, C=40
nên ^B=60 0 (vì ^A+ B+
)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0.25
0.25
0,25
0,25
0,25
0,25
^ B
^<^
A (vì
Ta có : C<
Nên
6
7
)
a) Chứng minh BD là đường trung trực của AE
ABD=^
EBD)
Ta có
(cạnh huyền chung BD, góc nhọn ^
Suy ra
và
Do đó BD là đường trung trực của AE.
b) Chứng minh
Ta có :
(đường vuông góc và đường xiên)
Mà
(câu a)
Nên
Trong tam giác, đường có độ dài ngắn nhất luôn là đường cao (đường
vuông góc).
Vậy khoảng cách từ D đến điểm A là nhỏ nhất khi
.
Bước 1: Vẽ hai đường cao hạ từ đỉnh B và C.
Bước 2: Gọi H là giao điểm của hai đường cao.
Bước 3: Vẽ đường cao hạ từ H xuống BC. Và giao điểm của đường cao
hạ từ H với đoạn thẳng BC là điểm D ta cần tìm.
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
 








Các ý kiến mới nhất