Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thúy Nga
Ngày gửi: 00h:48' 22-03-2023
Dung lượng: 19.7 KB
Số lượt tải: 279
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thúy Nga
Ngày gửi: 00h:48' 22-03-2023
Dung lượng: 19.7 KB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 HÓA 9 (2022 – 2023)
Nội dung: Từ bài 3 “Axit” đến bài 19 “Sắt”
Câu 1: (2 điểm) Bổ túc và cân bằng các phương trình hóa học sau:
a)
b)
c)
d)
Zn(OH)2 + H2SO4 → …………….
Cu + AgNO3 → ……………….
………………..→ Fe(OH)3 + KCl
……………….. → BaSO3 + H2O
Câu 2: (2 điểm) Có 4 lọ không nhãn đựng riêng biệt các dung dịch không màu sau: NaOH,
H2SO4, NaCl, Ba(OH)2. Bằng phương pháp hóa học nêu cách nhận biết mỗi lọ. Viết phương trình
hóa học.
Câu 3: (1 điểm) Nhỏ vài giọt Phenol phtalein vào ống nghiệm có chứa dung dịch Natri hidroxit
(NaOH). Sau đó lần lượt nhỏ từng giọt axit clohidric (HCl) vào ống nghiệm cho đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn.Viết phương trình của phản ứng đã xảy ra và nêu hiện tượng quan sát được.
Câu 4: (2,5 điểm) Cho 200ml dung dịch Natri Cacbonat (Na2CO3) tác dụng vừa đủ với 300 ml
dung dịch axit Clohidric (HCl) 2M, đến khi phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch A và chất
khí B.
a. Tính nồng độ mol của dung dịch A thu được? Biết rằng thể tích dung dịch thu được thay
đổi không đáng kể.
b. Dẫn sản phẩm sinh ra đi qua dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) lấy dư thì thu được kết
tủa C . Tính khối lượng kết tủa C.
Câu 5: (2,5 điểm) Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng 32 gam dung dịch Đồng (II) sunfat
(CuSO4) 10%, đến khi lượng CuSO4 trong dung dịch tham gia phản ứng hết với sắt.
a. Sau phản ứng, lấy đinh sắt ra rửa nhẹ, làm khô rồi đem cân, hãy cho biết khối lượng đinh
sắt tăng hay giảm bao nhiêu gam so với ban đầu?
b. Tính nồng độ phần trăm chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng?
Na = 23; C = 12; O = 16 ; H = 1; Cl = 35,5 , Ca = 40, Cu = 64; Fe = 56 ; S = 32
ĐÁP ÁN
Câu 1: (2 điểm)
a)
b)
c)
d)
Mỗi phương trình đúng: 0,5đ
Cân bằng sai trừ: 0,25đ
Zn(OH)2 + H2SO4 ZnSO4 + 2 H2O
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl
Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O
Câu 2: (2 điểm)
-
-
Cho quỳ tím : 0,25đ
+ Quỳ tím hóa đỏ: H2SO4 : 0,25đ
+ Quỳ tím hóa xanh: NaOH, Ba(OH)2 : 0,25đ
+ Quỳ tím không đổi màu: NaCl : 0,25đ
Cho dd Na2SO4 tác dụng với NaOH , Ba(OH)2 : 0,25đ
+ Tạo kết tủa trắng : Ba(OH)2 , không hiện tượng là NaOH : 0,25đ
Na2SO4 + Ba(OH)2 2NaOH + BaSO4 : 0,5 đ
Học sinh sử dụng hóa chất khác nhưng đúng vẫn trọn điểm.
Câu 3: (1 điểm) Phương trình: NaOH + HCl NaCl + H2O
-
: 0,5đ
Hiện tượng:
+ Phenol phtalein từ không màu hóa hồng khi tác dụng với NaOH : 0,25đ
+ Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì màu hồng của Phenol phtalein nhạt dần rồi chuyển
thành không màu: 0,25đ
Câu 4: (2,5 điểm) Phương trình: Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2 : 0,5 đ
0,3 mol: 0,6 mol : 0,6 mol : 0,3 mol: 0,3 mol
nHCl = CM * Vdd = 0,3 * 2 = 0,6 (mol) : 0,5 đ
a) CM ddNaCl = nct : Vdd = 0,6 : 0,5 = 1,2M : 0,5 đ
b) Phương trình : CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O : 0,5 đ
0,3 mol: 0,3 mol : 0,3 mol : 0,3 mol
mCaCO3 = n* M = 0,3 * 100 = 30 (g) : 0,5 đ
Câu 5: Phương trình : a) Fe
+ CuSO4 FeSO4 + Cu : 0,5 đ
0,02mol : 0,02mol : 0,02mol : 0,02mol
mCuSO4 = C% * mdd : 100% = 32 * 10% : 100% = 3,2(g)
: 0,5 đ
nCuSO4 = m : M = 3,2 : 160 = 0,02 ( mol)
mFe = n * M = 0,02 * 56 = 1,12 (g) : 0,25 đ
mCu = n * M = 0,02 * 64 = 1,28 (g) : 0,25 đ
Do mFe đã phản ứng < mCu sinh ra bám vào Fe ( 1,12g < 1,28 g)
Vậy khối lượng đinh sắt tăng so với ban đầu và tăng 1.28 – 1.12 = 0,16 (g) : 0,5 đ
c) mFeSO4 = n * M = 0,02 * 152 = 3,04 (g)
mdd FeSO4 = mFe + mdd CuSO4 – mCu = 1,12 + 32 – 1,28 = 31,84 (g) : 0,25 đ
C% dd FeSO4 = mct *100% : mdd = 3,04 * 100% : 31,84 = 9.55% : 0,25 đ
Nội dung: Từ bài 3 “Axit” đến bài 19 “Sắt”
Câu 1: (2 điểm) Bổ túc và cân bằng các phương trình hóa học sau:
a)
b)
c)
d)
Zn(OH)2 + H2SO4 → …………….
Cu + AgNO3 → ……………….
………………..→ Fe(OH)3 + KCl
……………….. → BaSO3 + H2O
Câu 2: (2 điểm) Có 4 lọ không nhãn đựng riêng biệt các dung dịch không màu sau: NaOH,
H2SO4, NaCl, Ba(OH)2. Bằng phương pháp hóa học nêu cách nhận biết mỗi lọ. Viết phương trình
hóa học.
Câu 3: (1 điểm) Nhỏ vài giọt Phenol phtalein vào ống nghiệm có chứa dung dịch Natri hidroxit
(NaOH). Sau đó lần lượt nhỏ từng giọt axit clohidric (HCl) vào ống nghiệm cho đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn.Viết phương trình của phản ứng đã xảy ra và nêu hiện tượng quan sát được.
Câu 4: (2,5 điểm) Cho 200ml dung dịch Natri Cacbonat (Na2CO3) tác dụng vừa đủ với 300 ml
dung dịch axit Clohidric (HCl) 2M, đến khi phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch A và chất
khí B.
a. Tính nồng độ mol của dung dịch A thu được? Biết rằng thể tích dung dịch thu được thay
đổi không đáng kể.
b. Dẫn sản phẩm sinh ra đi qua dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) lấy dư thì thu được kết
tủa C . Tính khối lượng kết tủa C.
Câu 5: (2,5 điểm) Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng 32 gam dung dịch Đồng (II) sunfat
(CuSO4) 10%, đến khi lượng CuSO4 trong dung dịch tham gia phản ứng hết với sắt.
a. Sau phản ứng, lấy đinh sắt ra rửa nhẹ, làm khô rồi đem cân, hãy cho biết khối lượng đinh
sắt tăng hay giảm bao nhiêu gam so với ban đầu?
b. Tính nồng độ phần trăm chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng?
Na = 23; C = 12; O = 16 ; H = 1; Cl = 35,5 , Ca = 40, Cu = 64; Fe = 56 ; S = 32
ĐÁP ÁN
Câu 1: (2 điểm)
a)
b)
c)
d)
Mỗi phương trình đúng: 0,5đ
Cân bằng sai trừ: 0,25đ
Zn(OH)2 + H2SO4 ZnSO4 + 2 H2O
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl
Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O
Câu 2: (2 điểm)
-
-
Cho quỳ tím : 0,25đ
+ Quỳ tím hóa đỏ: H2SO4 : 0,25đ
+ Quỳ tím hóa xanh: NaOH, Ba(OH)2 : 0,25đ
+ Quỳ tím không đổi màu: NaCl : 0,25đ
Cho dd Na2SO4 tác dụng với NaOH , Ba(OH)2 : 0,25đ
+ Tạo kết tủa trắng : Ba(OH)2 , không hiện tượng là NaOH : 0,25đ
Na2SO4 + Ba(OH)2 2NaOH + BaSO4 : 0,5 đ
Học sinh sử dụng hóa chất khác nhưng đúng vẫn trọn điểm.
Câu 3: (1 điểm) Phương trình: NaOH + HCl NaCl + H2O
-
: 0,5đ
Hiện tượng:
+ Phenol phtalein từ không màu hóa hồng khi tác dụng với NaOH : 0,25đ
+ Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì màu hồng của Phenol phtalein nhạt dần rồi chuyển
thành không màu: 0,25đ
Câu 4: (2,5 điểm) Phương trình: Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2 : 0,5 đ
0,3 mol: 0,6 mol : 0,6 mol : 0,3 mol: 0,3 mol
nHCl = CM * Vdd = 0,3 * 2 = 0,6 (mol) : 0,5 đ
a) CM ddNaCl = nct : Vdd = 0,6 : 0,5 = 1,2M : 0,5 đ
b) Phương trình : CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O : 0,5 đ
0,3 mol: 0,3 mol : 0,3 mol : 0,3 mol
mCaCO3 = n* M = 0,3 * 100 = 30 (g) : 0,5 đ
Câu 5: Phương trình : a) Fe
+ CuSO4 FeSO4 + Cu : 0,5 đ
0,02mol : 0,02mol : 0,02mol : 0,02mol
mCuSO4 = C% * mdd : 100% = 32 * 10% : 100% = 3,2(g)
: 0,5 đ
nCuSO4 = m : M = 3,2 : 160 = 0,02 ( mol)
mFe = n * M = 0,02 * 56 = 1,12 (g) : 0,25 đ
mCu = n * M = 0,02 * 64 = 1,28 (g) : 0,25 đ
Do mFe đã phản ứng < mCu sinh ra bám vào Fe ( 1,12g < 1,28 g)
Vậy khối lượng đinh sắt tăng so với ban đầu và tăng 1.28 – 1.12 = 0,16 (g) : 0,5 đ
c) mFeSO4 = n * M = 0,02 * 152 = 3,04 (g)
mdd FeSO4 = mFe + mdd CuSO4 – mCu = 1,12 + 32 – 1,28 = 31,84 (g) : 0,25 đ
C% dd FeSO4 = mct *100% : mdd = 3,04 * 100% : 31,84 = 9.55% : 0,25 đ
 









Các ý kiến mới nhất