ĐỀ KIỂM TRA TOÁN LỚP 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Văn Tuyến
Ngày gửi: 15h:47' 23-03-2023
Dung lượng: 283.0 KB
Số lượt tải: 1935
Nguồn:
Người gửi: Vi Văn Tuyến
Ngày gửi: 15h:47' 23-03-2023
Dung lượng: 283.0 KB
Số lượt tải: 1935
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
PHÒNG GD & ĐT QUỲ CHÂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÂU PHONG 1
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN :TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên : ........................................................................Lớp :3 .....
Điểm
Đọc:
Viết:
Chung:
Lời nhận xét của giáo viên
.........................................................
GV coi, chấm KT:
........................................
.........................................................
........................................
.........................................................
........................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
* Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn bài tập đọc từ ( tuần 1 đến tuần 17) và trả
lời một câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CÂU CHUYỆN VỀ MẸ NGỖNG
Một hôm, ngỗng mẹ dẫn đàn con vàng ươm của mình dạo chơi. Đàn ngỗng
con bắt đầu tản ra khắp đồng cỏ. Đúng lúc đó những hạt mưa đá to từ trên trời rào
rào đổ xuống. Bầy ngỗng con chạy đến bên mẹ. Ngỗng mẹ dang đôi cánh che phủ
đàn con của mình. Dưới cánh mẹ, ngỗng con cảm thấy ấm áp, dễ chịu. Rồi tất cả
trở lại yên lặng. Những chú ngỗng ngay lập tức nằng nặc đòi: “Mẹ thả chúng con
ra đi, mẹ ơi!” Ngỗng mẹ khẽ nâng đôi cánh lên và đàn ngỗng con chạy ùa ra bãi
cỏ. Chúng đã nhìn thấy đôi cánh ướt đẫm, lông rụng tả tơi của mẹ. Nhưng kìa, ánh
sáng, bãi cỏ, những chú cánh cam, những con ong mật đã khiến chúng quên cả hỏi
mẹ xem có chuyện gì. Duy chỉ có một chú ngỗng bé bỏng, yếu ớt nhất chạy đến
bên mẹ và hỏi: “Sao cánh mẹ lại rách như thế này?” Ngỗng mẹ khẽ trả lời: “Mọi
việc điều tốt đẹp con ạ!” Đàn ngỗng con lại tản ra trên bãi cỏ và ngỗng mẹ cảm
thấy hạnh phúc.
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và hoàn thành các bài tập:
Câu 1: Điều gì đã xảy ra khi ngỗng mẹ dẫn đàn con đi dạo chơi? (0,5 điểm)
A. Một trận lốc xoáy ập tới.
B. Một trận mưa đá đổ xuống.
C. Một cơn lũ ập đến.
Câu 2: Đàn ngỗng dạo chơi ở đâu? (0,5 điểm)
A. Đồng cỏ
B. Sân trường
C. Biển
Câu 3: Khi ngỗng mẹ bị thương, đàn ngỗng con đã làm gì? (1 điểm)
A. Quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì, chỉ có một chú ngỗng bé bỏng hỏi thăm
mẹ.
B. Dẫn ngỗng mẹ đi gặp bác sĩ.
C. Gọi người đến giúp ngỗng mẹ.
Câu 4: Cặp từ nào sau đây là từ chỉ đặc điểm (0,5 điểm)
A. Chạy trốn
B. Con gấu
C. Hiền lành
D. Ông ngoại
Câu 5: Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm. (1 điểm)
Trong vườn, cây lựu……(xai/sai) trĩu quả.
Ở lớp, Mai và Hà là đôi bạn cùng ………(tiến/ tiếng).
Câu 6: Tác dụng của câu hỏi là: (0,5 điểm)
A. Dùng để thể hiện cảm xúc.
B. Dùng để kể tả.
C. Dùng để hỏi điều chưa biết.
Câu 7: Đặt một câu trong đó có dùng từ chỉ hoạt động: (1 điểm)
Câu 8: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.
(1 điểm)
.......................................................................................................................................
.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm): Bài Những bậc đá chạm mây (Từ Sau năm lần sim ra quả
đến hết) SGK Tiếng việt 3 trang 112.
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) giới thiệu về một đồ dùng học tập cần thiết khi em học
môn Tiếng Việt.
Gợi ý:
Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì?
Đồ dùng đó có đặc điểm gì?
Em dùng đồ dùng học tập đó như thế nào?
Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học môn Tiếng Việt?
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3
Năm 2022 - 2023
A. Đọc: ( 10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học
kì.
- GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc
xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 60 tiếng/ 1 phút: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. Đọc hiểu : (6 điểm)
Câu 1: 0,5 điểm
B. Một trận mưa đá đổ xuống.
Câu 2: 0,5 điểm
A. Đồng cỏ
Câu 3: 1 điểm
A. Quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì, chỉ có một chú ngỗng bé bỏng hỏi thăm
mẹ.
Câu 4: 0,5 điểm
C. Hiền lành
Câu 5: (1 điểm ) Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm.
Trong vườn, cây lựu sai trĩu quả.
Ở lớp, Mai và Hà là đôi bạn cùng tiến.
Câu 6: 0,5 điểm
C. Dùng để hỏi điều chưa biết
Câu 7: (1 điểm )Ví dụ: Cô giáo em đang viết bài
Câu 8: (1 điểm)
Ví dụ: Kính trên nhường dưới, chân cứng đá mềm, lên thác xuống ghềnh, ba nổi bảy
chìm, trẻ cậy cha già cậy con, lá lành đùm lá rách,…
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy
xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập của em,
câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu,
không đúng nội dung yêu cầu
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÂU PHONG 1
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN :TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên : ........................................................................Lớp :3 .....
Điểm
Đọc:
Viết:
Chung:
Lời nhận xét của giáo viên
.........................................................
GV coi, chấm KT:
........................................
.........................................................
........................................
.........................................................
........................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
* Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn bài tập đọc từ ( tuần 1 đến tuần 17) và trả
lời một câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CÂU CHUYỆN VỀ MẸ NGỖNG
Một hôm, ngỗng mẹ dẫn đàn con vàng ươm của mình dạo chơi. Đàn ngỗng
con bắt đầu tản ra khắp đồng cỏ. Đúng lúc đó những hạt mưa đá to từ trên trời rào
rào đổ xuống. Bầy ngỗng con chạy đến bên mẹ. Ngỗng mẹ dang đôi cánh che phủ
đàn con của mình. Dưới cánh mẹ, ngỗng con cảm thấy ấm áp, dễ chịu. Rồi tất cả
trở lại yên lặng. Những chú ngỗng ngay lập tức nằng nặc đòi: “Mẹ thả chúng con
ra đi, mẹ ơi!” Ngỗng mẹ khẽ nâng đôi cánh lên và đàn ngỗng con chạy ùa ra bãi
cỏ. Chúng đã nhìn thấy đôi cánh ướt đẫm, lông rụng tả tơi của mẹ. Nhưng kìa, ánh
sáng, bãi cỏ, những chú cánh cam, những con ong mật đã khiến chúng quên cả hỏi
mẹ xem có chuyện gì. Duy chỉ có một chú ngỗng bé bỏng, yếu ớt nhất chạy đến
bên mẹ và hỏi: “Sao cánh mẹ lại rách như thế này?” Ngỗng mẹ khẽ trả lời: “Mọi
việc điều tốt đẹp con ạ!” Đàn ngỗng con lại tản ra trên bãi cỏ và ngỗng mẹ cảm
thấy hạnh phúc.
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và hoàn thành các bài tập:
Câu 1: Điều gì đã xảy ra khi ngỗng mẹ dẫn đàn con đi dạo chơi? (0,5 điểm)
A. Một trận lốc xoáy ập tới.
B. Một trận mưa đá đổ xuống.
C. Một cơn lũ ập đến.
Câu 2: Đàn ngỗng dạo chơi ở đâu? (0,5 điểm)
A. Đồng cỏ
B. Sân trường
C. Biển
Câu 3: Khi ngỗng mẹ bị thương, đàn ngỗng con đã làm gì? (1 điểm)
A. Quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì, chỉ có một chú ngỗng bé bỏng hỏi thăm
mẹ.
B. Dẫn ngỗng mẹ đi gặp bác sĩ.
C. Gọi người đến giúp ngỗng mẹ.
Câu 4: Cặp từ nào sau đây là từ chỉ đặc điểm (0,5 điểm)
A. Chạy trốn
B. Con gấu
C. Hiền lành
D. Ông ngoại
Câu 5: Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm. (1 điểm)
Trong vườn, cây lựu……(xai/sai) trĩu quả.
Ở lớp, Mai và Hà là đôi bạn cùng ………(tiến/ tiếng).
Câu 6: Tác dụng của câu hỏi là: (0,5 điểm)
A. Dùng để thể hiện cảm xúc.
B. Dùng để kể tả.
C. Dùng để hỏi điều chưa biết.
Câu 7: Đặt một câu trong đó có dùng từ chỉ hoạt động: (1 điểm)
Câu 8: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.
(1 điểm)
.......................................................................................................................................
.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm): Bài Những bậc đá chạm mây (Từ Sau năm lần sim ra quả
đến hết) SGK Tiếng việt 3 trang 112.
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) giới thiệu về một đồ dùng học tập cần thiết khi em học
môn Tiếng Việt.
Gợi ý:
Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì?
Đồ dùng đó có đặc điểm gì?
Em dùng đồ dùng học tập đó như thế nào?
Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học môn Tiếng Việt?
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3
Năm 2022 - 2023
A. Đọc: ( 10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học
kì.
- GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc
xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 60 tiếng/ 1 phút: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. Đọc hiểu : (6 điểm)
Câu 1: 0,5 điểm
B. Một trận mưa đá đổ xuống.
Câu 2: 0,5 điểm
A. Đồng cỏ
Câu 3: 1 điểm
A. Quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì, chỉ có một chú ngỗng bé bỏng hỏi thăm
mẹ.
Câu 4: 0,5 điểm
C. Hiền lành
Câu 5: (1 điểm ) Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm.
Trong vườn, cây lựu sai trĩu quả.
Ở lớp, Mai và Hà là đôi bạn cùng tiến.
Câu 6: 0,5 điểm
C. Dùng để hỏi điều chưa biết
Câu 7: (1 điểm )Ví dụ: Cô giáo em đang viết bài
Câu 8: (1 điểm)
Ví dụ: Kính trên nhường dưới, chân cứng đá mềm, lên thác xuống ghềnh, ba nổi bảy
chìm, trẻ cậy cha già cậy con, lá lành đùm lá rách,…
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy
xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập của em,
câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu,
không đúng nội dung yêu cầu
 









Các ý kiến mới nhất