kiểm tra học kì 1 KHTN 7 có đặc tả, ma trận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm hồng thảo
Ngày gửi: 20h:08' 23-03-2023
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 1777
Nguồn:
Người gửi: phạm hồng thảo
Ngày gửi: 20h:08' 23-03-2023
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 1777
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 17 - KIỂM TRA GIỮA KỲ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Đánh giá kiến thức học sinh nắm được trong các chủ đề:
Chủ đề 1: Mở đầu
Chủ đề 2: Nguyên tử, nguyên tố hóa học.
Chủ đề 3: Tốc độ
Chủ đề 4: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
2. Năng lực:
- Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động các nội dung ôn tập chủ đề
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích, thiết kế sơ đồ tư duy về sự đa
dạng các nhóm sinh vật; Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng đánh giá chủ
đề ôn tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên
Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức, vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học: Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Viết được tên, kí hiệu, khối lượng nguyên tử của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên.
- Trình bày được phương pháp xác định khối lượng.
- Vận dụng kiến thức tính được vận tốc, giải thích được một số hiện tượng thực tế.
3. Phẩm chất:
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trung thực trong khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra (Kết hợp hai hình thức: TNKQ (30%) và
TL (70%)), đáp án, biểu điểm.
2. Học sinh: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: Sĩ số: 7A:.................7B:....................................
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc:- Hoá : Bài 4; Lí : Bài 12;
Sinh : Nội dung các bài Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật đến
bài 32.
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc
nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 9 câu, thông hiểu: 6
câu, vận dụng: 1 câu), mỗi câu 0,25 điểm
1
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2 câu=1,75 điểm; Thông hiểu: 2 câu=1,75
điểm; Vận dụng: 2 câu=1,75 điểm; Vận dụng cao: 2 câu=1,0 điểm)
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 30%
- Nội dung nửa sau học kì 1: 70%
MỨC ĐỘ
Chủ
đề
1
1.
Nguyê
n tử.
Sơ
lược
về
bảng
tuần
hoàn
các
nguyên
tố hóa
học
(16
tiết)
2.Tốc
độ +
Sóng
âm (14
tiết)
3.
Trao
đổi
chất và
chuyển
hoá
năng
lượng
(30
tiết)
Số
câu
Điểm
số
%
điểm
số
Nhận biết
Trắc
nghiệ
m
3
Tự
luận
2
Thông hiểu
Tự
luậ
n
4
Trắc
nghiệ
m
5
Vận dụng
Trắc
nghiệ
m
7
Tự
luận
6
Vận dụng
cao
Tự
Trắc
luậ
nghiệ
n
m
8
9
Tổng số câu
Tự
luậ
n
10
Trắc
nghiệ
m
11
Tổng
điểm
12
4
2
2
1
(1,0)
1
(0,5
)
2
1
1,5
4
3
1
2
1
(0,5
)
1
(1,0)
1
1,5
8
4
1
(0,75
)
4
1
(1,0
)
3
2
1,75
9
2
2,25
1,5
40%
1
(0,75
)
1
6
2
1
2
0
08
16
24
1,5
1,75
0,25
1,0
0
6,0
4,0
10,0
30%
20%
1
(0,5
)
2
(3,0
)
10%
3,0
10
điểm
(100%
)
II. BẢNG ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
2
1. Mở đầu (5 tiết)
- Mở đầu
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
(Số
ý)
(Số
câu)
- Trình bày được một số
phương pháp và kĩ năng
trong học tập môn Khoa
học tự nhiên
- Thực hiện được các kĩ
năng tiến trình: quan sát,
phân loại, liên kết, đo, dự
báo.
- Sử dụng được một số
dụng cụ đo (trong nội dung
môn Khoa học tự nhiên 7).
- Làm được báo cáo,
thuyết trình.
2. Nguyên tử - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (16 tiết)
- Nguyên
- Trình bày được mô hình
tử. Nguyên
nguyên tử của Rutherford
tố hoá học
– Bohr (mô hình sắp xếp
- Sơ lược
electron trong các lớp vỏ
về bảng
nguyên tử).
tuần hoàn
- Nêu được khối lượng
các nguyên
của một nguyên tử theo
tố hoá học
đơn vị quốc tế amu (đơn vị
khối lượng nguyên tử).
Nhận
- Phát biểu được khái
1
C2
biết
niệm về nguyên tố hoá học
câu
và kí hiệu nguyên tố hoá
học.
- Nêu được các nguyên tắc 1
1
C3,17
xây dựng bảng tuần hoàn
câu câu
các nguyên tố hoá học.
- Mô tả được cấu tạo bảng
tuần hoàn gồm: ô, nhóm,
chu kì.
Thông - Viết được công thức hoá 1
1
C1,18
hiểu
học và đọc được tên của 20 câu câu
nguyên tố đầu tiên.
3
- Sử dụng được bảng tuần
hoàn để chỉ ra các nhóm
nguyên tố/nguyên tố kim
loại, các nhóm nguyên
tố/nguyên tố phi kim,
nhóm nguyên tố khí hiếm
trong bảng tuần hoàn.
3. Tốc độ (10 tiết)
- Tốc độ
chuyển
Nhận
động
biết
- Đo tốc độ
- Đồ thị
quãng
đường –
thời gian
- Nêu được ý nghĩa vật lí
của tốc độ.
- Liệt kê được một số đơn
vị đo tốc độ thường dùng.
- Tốc độ = quãng đường
vật đi/thời gian đi quãng
đường đó.
Thông
hiểu
- Mô tả được sơ lược cách
đo tốc độ bằng đồng hồ
bấm giây và cổng quang
điện trong dụng cụ thực
hành ở nhà trường; thiết bị
“bắn tốc độ” trong kiểm tra
tốc độ các phương tiện
giao thông.
1
câu
C4
1
câu
C5
- Vẽ được đồ thị quãng
đường – thời gian cho
chuyển động thẳng.
Vận
dụng
- Xác định được tốc độ qua
quãng đường vật đi được
trong khoảng thời gian
tương ứng.
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc
học liệu điện tử) thảo luận
để nêu được ảnh hưởng
của tốc độ trong an toàn
giao thông.
4
Vận
dụng
cao
4. Âm thanh (11 tiết)
- Mô tả
sóng âm.
- Độ to và
độ cao của
âm.
Nhận
- Phản xạ
biết
âm
- Từ đồ thị quãng đường –
thời gian cho trước, tìm
được quãng đường vật đi
(hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật).
- Xác định được tốc độ
trung bình qua quãng
đường vật đi được trong
khoảng thời gian tương
ứng.
1
câu
- Nêu được đơn vị của tần
số là hertz (kí hiệu là Hz).
- Nêu được sự liên quan
của độ to của âm với biên
độ âm.
C20
1
câu
1
câu
C6
1
câu
C8
C7
- Lấy được ví dụ về vật
phản xạ âm tốt, vật phản
xạ âm kém.
- Mô tả được các bước tiến
hành thí nghiệm tạo sóng
âm (như gảy đàn, gõ vào
thanh kim loại,...)
Thông
hiểu
Vận
dụng
- Giải thích được sự truyền
sóng âm trong không khí.
- Giải thích được một số
hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế
về sóng âm.
- Thực hiện thí nghiệm tạo
sóng âm (như gảy đàn, gõ
vào thanh kim loại,...) để
chứng tỏ được sóng âm có
thể truyền được trong chất
rắn, lỏng, khí.
1
câu
C19
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị
xác định được biên độ và
tần số sóng âm.
5
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc
học liệu điện tử, dao động
kí) chứng tỏ được độ cao
của âm có liên hệ với tần
số âm.
- Đề xuất được phương án
đơn giản để hạn chế tiếng
ồn ảnh hưởng đến sức
khoẻ.
- Thiết kế được một nhạc
cụ bằng các vật liệu phù
hợp sao cho có đầy đủ các
Vận
dụng nốt trong một quãng tám
(ứng với các nốt: đồ, rê,
cao
mi, pha, son, la, si, đố) và
sử dụng nhạc cụ này để
biểu diễn một bài nhạc đơn
giản.
5. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật ( 30 tiết )
2
– Khái
– Nêu được một số yếu tố
câu
quát trao
chủ yếu ảnh hưởng đến
đổi chất và
quang hợp, hô hấp tế bào.
chuyển hoá
1
– Nêu được vai trò của
câu
năng lượng
nước và các chất dinh
+ Chuyển
hoá năng
lượng ở tế
bào
Nhận
biết
Quang
hợp
Hô hấp
ở tế bào
+ Trao đổi
nước và
các chất
dinh
Thông
hiểu
C11
dưỡng đối với cơ thể sinh
vật.
+ Nêu được vai trò thoát
hơi nước ở lá và hoạt động
đóng, mở khí khổng trong
quá trình thoát hơi nước;
+ Nêu được một số yếu tố 1
chủ yếu ảnh hưởng đến câu
trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật;
+ Trao đổi
khí
C9, 10
– Mô tả được một cách
tổng quát quá trình quang
hợp ở tế bào lá cây: Nêu
được vai trò lá cây với
C21
1
câu
C12
6
chức năng quang hợp. Nêu
được khái niệm, nguyên
liệu, sản phẩm của quang
hợp. Viết được phương
trình quang hợp (dạng
chữ). Vẽ được sơ đồ diễn
tả quang hợp diễn ra ở lá
cây, qua đó nêu được quan
hệ giữa trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
dưỡng ở
sinh vật
– Mô tả được một cách 1
tổng quát quá trình hô hấp câu
ở tế bào (ở thực vật và
động vật): Nêu được khái
niệm; viết được phương
trình hô hấp dạng chữ; thể
hiện được hai chiều tổng
hợp và phân giải.
C22
- Mô tả được quá trình trao
đổi khí qua khí khổng của
lá.
1
câu
C13
+ Dựa vào sơ đồ, hình ảnh,
phân biệt được sự vận
chuyển các chất trong
mạch gỗ từ rễ lên lá cây
(dòng đi lên) và từ lá
xuống các cơ quan trong
mạch rây (dòng đi xuống).
1
câu
C15
+ Dựa vào sơ đồ khái quát
(hoặc mô hình, tranh ảnh,
học liệu điện tử) mô tả
được con đường thu nhận
và tiêu hoá thức ăn trong
ống tiêu hoá ở động vật
7
(đại diện ở người);
+ Mô tả được quá trình vận
chuyển các chất ở động vật
(thông qua quan sát tranh,
ảnh, mô hình, học liệu điện
tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai
vòng tuần hoàn ở người.
+ Trình bày được con đường
trao đổi nước và nhu cầu sử
dụng nước ở động vật (lấy
ví dụ ở người)
Vận
dụng
– Vận dụng được những 1
hiểu biết về trao đổi chất câu
và chuyển hoá năng lượng
ở thực vật vào thực tiễn (ví
dụ giải thích việc tưới
nước và bón phân hợp lí
cho cây).
-Vận dụng những hiểu biết
về vai trò của nước và chất
dinh dưỡng đối với sinh
vật để vận dụng giải thích
các vấn đề thực tế
Vận
dụng
cao
1
câu
Vận dụng được những hiểu 1
biết về trao đổi chất và câu
chuyển hoá năng lượng ở
động vật vào thực tiễn (ví
dụ về dinh dưỡng và vệ
sinh ăn uống, ...).
C14
C23
1
câu
C16
C24
III. ĐỀ KIỂM TRA
A. Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau
Câu 1. Kí hiệu Mg, K, Na lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào?
8
A. Manganese, Potassium,Nitrogen.
B. Magnesium, Potassium, Beryllium.
C. Magnesium, Potassium, Sodium.
D. Manganese, Potassium, Aluminium.
Câu 2. Nguyên tố hóa học là gì?
A. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt Proton trong hạt nhân.
B. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt electron trong hạt nhân.
C. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt neutron trong hạt nhân.
D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số khối trong hạt nhân.
Câu 3.Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên
tắc nào?
A. Theo chiều tăng dần của nguyên tử khối.
B. Theo chiều tăng dần của phân tử khối.
C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
D. Theo chiều tăng số lớp electron trong nguyên tử.
Câu 4. Có bao nhiêu nguyên tố phi kim trong số các nguyên tố sau: Na, Cl, Fe,
K, Kr, Mg, Ba, C, N, S, Ar?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 5. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị đo tốc độ?
A. N.
B. Kg.
C. m.
D. m/s.
Câu 6. Đơn vị của tần số là
A. dB.
B. N.
C. Km.
D. Hz.
Câu 7. Biên độ dao động là
A. số dao động trong một giây.
B. độ lệch so với vị trí ban đầu của vật trong một giây.
C. độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.
D. khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được.
Câu 8. Âm thanh không truyền được trong môi chân không vì
A. chân không không có trọng lượng.
B. chân không không có vật chất.
9
C. chân không là môi trường trong suốt.
D. chân không không đặt được nguồn âm.
Câu 9. Các yếu tố ngoài môi trường ảnh hưởng tới quang hợp là?
A. nước, hàm lượng khí cacbondioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. nước, hàm lượng khí cacbondioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. nước, nhiệt độ, hàm lượng khí oxygen.
Câu 10. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào ?
A. ban đêm.
B. buổi sáng.
C. cả ngày và đêm.
D. ban ngày.
Câu 11.Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có?
A. nhiệt dung riêng cao.
B. liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. nhiệt bay hơi cao.
D. tính phân cực.
Câu 12.Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, carbondioxide.
B. ánh sáng, diệp lục.
C. nước, glucose.
D. glucose, oxygen.
Câu 13.Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí
khổng như thế nào?
A. CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.
B. CO2 và O2 khuếch tán từ trong tế bào lára ngoài môi trường.
C. O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO 2 khuếch tán từ trong tế
bào lá ra môi trường.
D. CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế
bào lá ra môi trường.
Câu 14.Theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng , trẻ vị thành niên nên bổ sung
nước theo tỷ lệ 40mml/kg. Dựa vào trên e hãy tính lượng nước một sinh sinh có
cân nặng 45kg cần uống trong 1 ngày?
A. 2000 ml.
B. 1500 ml.
C. 1800 ml.
D. 3000 ml
Câu 15. Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?
A. Chất hữu cơ và chất khoáng.
B.Nước và chất khoáng.
C. Chất hữu cơ và nước.
D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng.
10
Câu 16. Cây trồng nào dưới đây cần nhiều phân đạm hơn những cây còn lại?
A. Củ đậu.
B. Lạc.
C. Cà rốt.
D. Rau muống.
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17.(1,0 điểm) Hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 18.(0,5 điểm) Viết ký hiệu hoá học của các nguyên tố hoá học sau:
Hydrogen; Oxygen; Argon; Aluminium và Chlorine.
Câu 19.(1 điểm) Ở loài Voi khi con đầu đàn tìm thấy thức ăn hoặc phát hiện
thấy nguy hiểm, chúng thường làm gì để thông báo cho nhau. Em hãy giải thích
hiện tượng trên?
Câu 20.(0,5 điểm) Một người đi xe đạp trên quãng đường đầu dài 8 km với tốc
độ 12km/h. Sau đó đi tiếp 12km hết thời gian 80 phút. Xác định tốc độ của
người đi xe đạp trên cả quãng đường?
Câu 21.(0,75 điểm) Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật?
Câu 22.(1,0 điểm) Viết phương trình hô hấp ở tế bào ? So sánh các thành phần
tham gia hô hấp ở tế bào động vật và tế bào thực vật ?
Câu 23.(0,75 điểm)Giải thích vì sao cây bị héo khi thiếu nước?
Câu 24.(0,5 điểm)Ở những người ăn có chế độ ăn chứa nhiều dầu mỡ, ít vận
động có nguy cơ mạch máu bị xơ vữa. Theo em điều này có ảnh hưởng như thế
nào đến sức khỏe? Để đảm bảo sức khỏe chúng ta cần có chế độ dinh dưỡng và
vận động như thế nào?
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TNKQ (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,2 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đ/A
C
A
C
C
D
D
Câu
9
10
11
12
13
14
Đ/A
D
C
D
D
D
C
7
C
15
B
8
B
16
D
Phần II: Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 17
- Các NTHH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân nguyên tử.
0,5
điểm
11
(1,0 điểm)
Câu 18
(0,5điểm)
Câu 19
(1 điểm)
- Các NT trong cùng một hàng có cùng số lớp e trong
nguyên tử.
- Các NT trong cùng một cột có tính chất gần giống
nhau.
Viết đúng KHHH mỗi nguyên tố được 0,1 điểm
Khi con đầu đàn tìm thấy thức ăn hoặc phát hiện thấy
nguy hiểm, chúng thường dậm chân xuống đất để thông
báo cho nhau
Khi đó âm sẽ được đất truyền đi tốt hơn không khí và
các con voi trong đàn sẽ nhận biết được tín hiệu này
Câu 20
(0,5 điểm)
Thời gian đi quãng đường đầu là:
s1
s1
8
0,25
điểm
0,25
điểm
0,5
điểm
0,5
điểm
0,5
điểm
0,25
2
Từ công thức: v 1= t 1 →t 1= v 1 = 12 = 3 (h)
điểm
4
Đổi 80ph= 3 (h)
Tốc độ của người đó trên cả quãng đường là:
0,25
8+12
s 1+ s 2
vtb=
= 2 + 4 =10(km/h)
t 1+t 2
3 3
điểm
- Độ ẩm, hàm lượng khí O2 trong đất...... có ảnh hưởng
0,25
(0,75 điểm) đến khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng ở rễ cây
điểm
Câu 21
- Đất tơi xốp, thoáng khí sẽ làm tăng khả năng hấp thụ
Câu 22
nước của cây
0,25
- Sự trao đổi nước bvaf chất dinh dưỡng của cây còn
điểm
phụ thuộc vào các yếu tố khác như ánh sáng, nhiệt độ,
0,25
độ ẩm ....
điểm
Phương trình hô hấp
(1,0 điểm ) Glucose + Oxygen Carbondioxide + Nước + ATP
0,5
điểm
So sánh :
+ Giống nhau : Đều sử dụng các nguyên liệu gồm chất
hữu cơ và oxygen
0,25
12
Câu 23
+ Khác nhau : Chất hữu cơ mà tế bào thực vật sử dụng
điểm
có nguồn gốc từ quang hợp, chất hữu cơ mà tế bào động
0,25
vật sử dụng có nguồn gốc từ thức ăn
điểm
Tế bào thực vật chứa khoảng 70 % là nước, ở thực vật
0,75
( 0,75 điểm thủy sinh tỷ lệ này có thể lên đến 90% , TB thực vật khi
)
điểm
có đủ nước sẽ cứng và chắc, ngược lại khi thiếu nước
TB không duy trì được hình dạng mất sức trương nước
dẫn đến hiện tượng cây bị héo
Câu 24
- Xơ vữa động mạch làm cho lượng máu vận chuyển
0,25
( 0,5
đến các cơ quan trong cơ thể chậm hơn,nghiêm trọng
điểm
điểm )
hơn có thể gây tắc nghẽn dẫn đến vỡ mạch máu gây tử
vong
- Để đảm bảo sức khỏe cần có các biện pháp :
0,25
+ Thay đổi chế độ ăn uống: không ăn các loại thức ăn
điểm
chứa nhiều dầu mỡ
+ Luyện tập thể dục thể thao đều đặn, thường xuyên
+ Không dùng các chất kích thích có hại như rượu, bia,
thuốc lá.....
4. Nhận xét giờ kiểm tra
5. Dặn dò:
- Nghiên cứu trước bài mới
.................................................................................................................................
Thanh Hà, ngày 26 tháng 12 năm 2022
Tổ trưởng
Hoàng Hải Cường
13
Ngày giảng:
Tiết 17 - KIỂM TRA GIỮA KỲ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Đánh giá kiến thức học sinh nắm được trong các chủ đề:
Chủ đề 1: Mở đầu
Chủ đề 2: Nguyên tử, nguyên tố hóa học.
Chủ đề 3: Tốc độ
Chủ đề 4: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
2. Năng lực:
- Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động các nội dung ôn tập chủ đề
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích, thiết kế sơ đồ tư duy về sự đa
dạng các nhóm sinh vật; Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng đánh giá chủ
đề ôn tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên
Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức, vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học: Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Viết được tên, kí hiệu, khối lượng nguyên tử của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên.
- Trình bày được phương pháp xác định khối lượng.
- Vận dụng kiến thức tính được vận tốc, giải thích được một số hiện tượng thực tế.
3. Phẩm chất:
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trung thực trong khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra (Kết hợp hai hình thức: TNKQ (30%) và
TL (70%)), đáp án, biểu điểm.
2. Học sinh: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: Sĩ số: 7A:.................7B:....................................
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc:- Hoá : Bài 4; Lí : Bài 12;
Sinh : Nội dung các bài Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật đến
bài 32.
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc
nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 9 câu, thông hiểu: 6
câu, vận dụng: 1 câu), mỗi câu 0,25 điểm
1
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2 câu=1,75 điểm; Thông hiểu: 2 câu=1,75
điểm; Vận dụng: 2 câu=1,75 điểm; Vận dụng cao: 2 câu=1,0 điểm)
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 30%
- Nội dung nửa sau học kì 1: 70%
MỨC ĐỘ
Chủ
đề
1
1.
Nguyê
n tử.
Sơ
lược
về
bảng
tuần
hoàn
các
nguyên
tố hóa
học
(16
tiết)
2.Tốc
độ +
Sóng
âm (14
tiết)
3.
Trao
đổi
chất và
chuyển
hoá
năng
lượng
(30
tiết)
Số
câu
Điểm
số
%
điểm
số
Nhận biết
Trắc
nghiệ
m
3
Tự
luận
2
Thông hiểu
Tự
luậ
n
4
Trắc
nghiệ
m
5
Vận dụng
Trắc
nghiệ
m
7
Tự
luận
6
Vận dụng
cao
Tự
Trắc
luậ
nghiệ
n
m
8
9
Tổng số câu
Tự
luậ
n
10
Trắc
nghiệ
m
11
Tổng
điểm
12
4
2
2
1
(1,0)
1
(0,5
)
2
1
1,5
4
3
1
2
1
(0,5
)
1
(1,0)
1
1,5
8
4
1
(0,75
)
4
1
(1,0
)
3
2
1,75
9
2
2,25
1,5
40%
1
(0,75
)
1
6
2
1
2
0
08
16
24
1,5
1,75
0,25
1,0
0
6,0
4,0
10,0
30%
20%
1
(0,5
)
2
(3,0
)
10%
3,0
10
điểm
(100%
)
II. BẢNG ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
2
1. Mở đầu (5 tiết)
- Mở đầu
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
(Số
ý)
(Số
câu)
- Trình bày được một số
phương pháp và kĩ năng
trong học tập môn Khoa
học tự nhiên
- Thực hiện được các kĩ
năng tiến trình: quan sát,
phân loại, liên kết, đo, dự
báo.
- Sử dụng được một số
dụng cụ đo (trong nội dung
môn Khoa học tự nhiên 7).
- Làm được báo cáo,
thuyết trình.
2. Nguyên tử - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (16 tiết)
- Nguyên
- Trình bày được mô hình
tử. Nguyên
nguyên tử của Rutherford
tố hoá học
– Bohr (mô hình sắp xếp
- Sơ lược
electron trong các lớp vỏ
về bảng
nguyên tử).
tuần hoàn
- Nêu được khối lượng
các nguyên
của một nguyên tử theo
tố hoá học
đơn vị quốc tế amu (đơn vị
khối lượng nguyên tử).
Nhận
- Phát biểu được khái
1
C2
biết
niệm về nguyên tố hoá học
câu
và kí hiệu nguyên tố hoá
học.
- Nêu được các nguyên tắc 1
1
C3,17
xây dựng bảng tuần hoàn
câu câu
các nguyên tố hoá học.
- Mô tả được cấu tạo bảng
tuần hoàn gồm: ô, nhóm,
chu kì.
Thông - Viết được công thức hoá 1
1
C1,18
hiểu
học và đọc được tên của 20 câu câu
nguyên tố đầu tiên.
3
- Sử dụng được bảng tuần
hoàn để chỉ ra các nhóm
nguyên tố/nguyên tố kim
loại, các nhóm nguyên
tố/nguyên tố phi kim,
nhóm nguyên tố khí hiếm
trong bảng tuần hoàn.
3. Tốc độ (10 tiết)
- Tốc độ
chuyển
Nhận
động
biết
- Đo tốc độ
- Đồ thị
quãng
đường –
thời gian
- Nêu được ý nghĩa vật lí
của tốc độ.
- Liệt kê được một số đơn
vị đo tốc độ thường dùng.
- Tốc độ = quãng đường
vật đi/thời gian đi quãng
đường đó.
Thông
hiểu
- Mô tả được sơ lược cách
đo tốc độ bằng đồng hồ
bấm giây và cổng quang
điện trong dụng cụ thực
hành ở nhà trường; thiết bị
“bắn tốc độ” trong kiểm tra
tốc độ các phương tiện
giao thông.
1
câu
C4
1
câu
C5
- Vẽ được đồ thị quãng
đường – thời gian cho
chuyển động thẳng.
Vận
dụng
- Xác định được tốc độ qua
quãng đường vật đi được
trong khoảng thời gian
tương ứng.
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc
học liệu điện tử) thảo luận
để nêu được ảnh hưởng
của tốc độ trong an toàn
giao thông.
4
Vận
dụng
cao
4. Âm thanh (11 tiết)
- Mô tả
sóng âm.
- Độ to và
độ cao của
âm.
Nhận
- Phản xạ
biết
âm
- Từ đồ thị quãng đường –
thời gian cho trước, tìm
được quãng đường vật đi
(hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật).
- Xác định được tốc độ
trung bình qua quãng
đường vật đi được trong
khoảng thời gian tương
ứng.
1
câu
- Nêu được đơn vị của tần
số là hertz (kí hiệu là Hz).
- Nêu được sự liên quan
của độ to của âm với biên
độ âm.
C20
1
câu
1
câu
C6
1
câu
C8
C7
- Lấy được ví dụ về vật
phản xạ âm tốt, vật phản
xạ âm kém.
- Mô tả được các bước tiến
hành thí nghiệm tạo sóng
âm (như gảy đàn, gõ vào
thanh kim loại,...)
Thông
hiểu
Vận
dụng
- Giải thích được sự truyền
sóng âm trong không khí.
- Giải thích được một số
hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế
về sóng âm.
- Thực hiện thí nghiệm tạo
sóng âm (như gảy đàn, gõ
vào thanh kim loại,...) để
chứng tỏ được sóng âm có
thể truyền được trong chất
rắn, lỏng, khí.
1
câu
C19
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị
xác định được biên độ và
tần số sóng âm.
5
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc
học liệu điện tử, dao động
kí) chứng tỏ được độ cao
của âm có liên hệ với tần
số âm.
- Đề xuất được phương án
đơn giản để hạn chế tiếng
ồn ảnh hưởng đến sức
khoẻ.
- Thiết kế được một nhạc
cụ bằng các vật liệu phù
hợp sao cho có đầy đủ các
Vận
dụng nốt trong một quãng tám
(ứng với các nốt: đồ, rê,
cao
mi, pha, son, la, si, đố) và
sử dụng nhạc cụ này để
biểu diễn một bài nhạc đơn
giản.
5. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật ( 30 tiết )
2
– Khái
– Nêu được một số yếu tố
câu
quát trao
chủ yếu ảnh hưởng đến
đổi chất và
quang hợp, hô hấp tế bào.
chuyển hoá
1
– Nêu được vai trò của
câu
năng lượng
nước và các chất dinh
+ Chuyển
hoá năng
lượng ở tế
bào
Nhận
biết
Quang
hợp
Hô hấp
ở tế bào
+ Trao đổi
nước và
các chất
dinh
Thông
hiểu
C11
dưỡng đối với cơ thể sinh
vật.
+ Nêu được vai trò thoát
hơi nước ở lá và hoạt động
đóng, mở khí khổng trong
quá trình thoát hơi nước;
+ Nêu được một số yếu tố 1
chủ yếu ảnh hưởng đến câu
trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật;
+ Trao đổi
khí
C9, 10
– Mô tả được một cách
tổng quát quá trình quang
hợp ở tế bào lá cây: Nêu
được vai trò lá cây với
C21
1
câu
C12
6
chức năng quang hợp. Nêu
được khái niệm, nguyên
liệu, sản phẩm của quang
hợp. Viết được phương
trình quang hợp (dạng
chữ). Vẽ được sơ đồ diễn
tả quang hợp diễn ra ở lá
cây, qua đó nêu được quan
hệ giữa trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
dưỡng ở
sinh vật
– Mô tả được một cách 1
tổng quát quá trình hô hấp câu
ở tế bào (ở thực vật và
động vật): Nêu được khái
niệm; viết được phương
trình hô hấp dạng chữ; thể
hiện được hai chiều tổng
hợp và phân giải.
C22
- Mô tả được quá trình trao
đổi khí qua khí khổng của
lá.
1
câu
C13
+ Dựa vào sơ đồ, hình ảnh,
phân biệt được sự vận
chuyển các chất trong
mạch gỗ từ rễ lên lá cây
(dòng đi lên) và từ lá
xuống các cơ quan trong
mạch rây (dòng đi xuống).
1
câu
C15
+ Dựa vào sơ đồ khái quát
(hoặc mô hình, tranh ảnh,
học liệu điện tử) mô tả
được con đường thu nhận
và tiêu hoá thức ăn trong
ống tiêu hoá ở động vật
7
(đại diện ở người);
+ Mô tả được quá trình vận
chuyển các chất ở động vật
(thông qua quan sát tranh,
ảnh, mô hình, học liệu điện
tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai
vòng tuần hoàn ở người.
+ Trình bày được con đường
trao đổi nước và nhu cầu sử
dụng nước ở động vật (lấy
ví dụ ở người)
Vận
dụng
– Vận dụng được những 1
hiểu biết về trao đổi chất câu
và chuyển hoá năng lượng
ở thực vật vào thực tiễn (ví
dụ giải thích việc tưới
nước và bón phân hợp lí
cho cây).
-Vận dụng những hiểu biết
về vai trò của nước và chất
dinh dưỡng đối với sinh
vật để vận dụng giải thích
các vấn đề thực tế
Vận
dụng
cao
1
câu
Vận dụng được những hiểu 1
biết về trao đổi chất và câu
chuyển hoá năng lượng ở
động vật vào thực tiễn (ví
dụ về dinh dưỡng và vệ
sinh ăn uống, ...).
C14
C23
1
câu
C16
C24
III. ĐỀ KIỂM TRA
A. Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau
Câu 1. Kí hiệu Mg, K, Na lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào?
8
A. Manganese, Potassium,Nitrogen.
B. Magnesium, Potassium, Beryllium.
C. Magnesium, Potassium, Sodium.
D. Manganese, Potassium, Aluminium.
Câu 2. Nguyên tố hóa học là gì?
A. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt Proton trong hạt nhân.
B. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt electron trong hạt nhân.
C. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt neutron trong hạt nhân.
D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số khối trong hạt nhân.
Câu 3.Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên
tắc nào?
A. Theo chiều tăng dần của nguyên tử khối.
B. Theo chiều tăng dần của phân tử khối.
C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
D. Theo chiều tăng số lớp electron trong nguyên tử.
Câu 4. Có bao nhiêu nguyên tố phi kim trong số các nguyên tố sau: Na, Cl, Fe,
K, Kr, Mg, Ba, C, N, S, Ar?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 5. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị đo tốc độ?
A. N.
B. Kg.
C. m.
D. m/s.
Câu 6. Đơn vị của tần số là
A. dB.
B. N.
C. Km.
D. Hz.
Câu 7. Biên độ dao động là
A. số dao động trong một giây.
B. độ lệch so với vị trí ban đầu của vật trong một giây.
C. độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.
D. khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được.
Câu 8. Âm thanh không truyền được trong môi chân không vì
A. chân không không có trọng lượng.
B. chân không không có vật chất.
9
C. chân không là môi trường trong suốt.
D. chân không không đặt được nguồn âm.
Câu 9. Các yếu tố ngoài môi trường ảnh hưởng tới quang hợp là?
A. nước, hàm lượng khí cacbondioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. nước, hàm lượng khí cacbondioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. nước, nhiệt độ, hàm lượng khí oxygen.
Câu 10. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào ?
A. ban đêm.
B. buổi sáng.
C. cả ngày và đêm.
D. ban ngày.
Câu 11.Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có?
A. nhiệt dung riêng cao.
B. liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. nhiệt bay hơi cao.
D. tính phân cực.
Câu 12.Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, carbondioxide.
B. ánh sáng, diệp lục.
C. nước, glucose.
D. glucose, oxygen.
Câu 13.Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí
khổng như thế nào?
A. CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.
B. CO2 và O2 khuếch tán từ trong tế bào lára ngoài môi trường.
C. O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO 2 khuếch tán từ trong tế
bào lá ra môi trường.
D. CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế
bào lá ra môi trường.
Câu 14.Theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng , trẻ vị thành niên nên bổ sung
nước theo tỷ lệ 40mml/kg. Dựa vào trên e hãy tính lượng nước một sinh sinh có
cân nặng 45kg cần uống trong 1 ngày?
A. 2000 ml.
B. 1500 ml.
C. 1800 ml.
D. 3000 ml
Câu 15. Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?
A. Chất hữu cơ và chất khoáng.
B.Nước và chất khoáng.
C. Chất hữu cơ và nước.
D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng.
10
Câu 16. Cây trồng nào dưới đây cần nhiều phân đạm hơn những cây còn lại?
A. Củ đậu.
B. Lạc.
C. Cà rốt.
D. Rau muống.
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17.(1,0 điểm) Hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 18.(0,5 điểm) Viết ký hiệu hoá học của các nguyên tố hoá học sau:
Hydrogen; Oxygen; Argon; Aluminium và Chlorine.
Câu 19.(1 điểm) Ở loài Voi khi con đầu đàn tìm thấy thức ăn hoặc phát hiện
thấy nguy hiểm, chúng thường làm gì để thông báo cho nhau. Em hãy giải thích
hiện tượng trên?
Câu 20.(0,5 điểm) Một người đi xe đạp trên quãng đường đầu dài 8 km với tốc
độ 12km/h. Sau đó đi tiếp 12km hết thời gian 80 phút. Xác định tốc độ của
người đi xe đạp trên cả quãng đường?
Câu 21.(0,75 điểm) Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật?
Câu 22.(1,0 điểm) Viết phương trình hô hấp ở tế bào ? So sánh các thành phần
tham gia hô hấp ở tế bào động vật và tế bào thực vật ?
Câu 23.(0,75 điểm)Giải thích vì sao cây bị héo khi thiếu nước?
Câu 24.(0,5 điểm)Ở những người ăn có chế độ ăn chứa nhiều dầu mỡ, ít vận
động có nguy cơ mạch máu bị xơ vữa. Theo em điều này có ảnh hưởng như thế
nào đến sức khỏe? Để đảm bảo sức khỏe chúng ta cần có chế độ dinh dưỡng và
vận động như thế nào?
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TNKQ (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,2 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đ/A
C
A
C
C
D
D
Câu
9
10
11
12
13
14
Đ/A
D
C
D
D
D
C
7
C
15
B
8
B
16
D
Phần II: Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 17
- Các NTHH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân nguyên tử.
0,5
điểm
11
(1,0 điểm)
Câu 18
(0,5điểm)
Câu 19
(1 điểm)
- Các NT trong cùng một hàng có cùng số lớp e trong
nguyên tử.
- Các NT trong cùng một cột có tính chất gần giống
nhau.
Viết đúng KHHH mỗi nguyên tố được 0,1 điểm
Khi con đầu đàn tìm thấy thức ăn hoặc phát hiện thấy
nguy hiểm, chúng thường dậm chân xuống đất để thông
báo cho nhau
Khi đó âm sẽ được đất truyền đi tốt hơn không khí và
các con voi trong đàn sẽ nhận biết được tín hiệu này
Câu 20
(0,5 điểm)
Thời gian đi quãng đường đầu là:
s1
s1
8
0,25
điểm
0,25
điểm
0,5
điểm
0,5
điểm
0,5
điểm
0,25
2
Từ công thức: v 1= t 1 →t 1= v 1 = 12 = 3 (h)
điểm
4
Đổi 80ph= 3 (h)
Tốc độ của người đó trên cả quãng đường là:
0,25
8+12
s 1+ s 2
vtb=
= 2 + 4 =10(km/h)
t 1+t 2
3 3
điểm
- Độ ẩm, hàm lượng khí O2 trong đất...... có ảnh hưởng
0,25
(0,75 điểm) đến khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng ở rễ cây
điểm
Câu 21
- Đất tơi xốp, thoáng khí sẽ làm tăng khả năng hấp thụ
Câu 22
nước của cây
0,25
- Sự trao đổi nước bvaf chất dinh dưỡng của cây còn
điểm
phụ thuộc vào các yếu tố khác như ánh sáng, nhiệt độ,
0,25
độ ẩm ....
điểm
Phương trình hô hấp
(1,0 điểm ) Glucose + Oxygen Carbondioxide + Nước + ATP
0,5
điểm
So sánh :
+ Giống nhau : Đều sử dụng các nguyên liệu gồm chất
hữu cơ và oxygen
0,25
12
Câu 23
+ Khác nhau : Chất hữu cơ mà tế bào thực vật sử dụng
điểm
có nguồn gốc từ quang hợp, chất hữu cơ mà tế bào động
0,25
vật sử dụng có nguồn gốc từ thức ăn
điểm
Tế bào thực vật chứa khoảng 70 % là nước, ở thực vật
0,75
( 0,75 điểm thủy sinh tỷ lệ này có thể lên đến 90% , TB thực vật khi
)
điểm
có đủ nước sẽ cứng và chắc, ngược lại khi thiếu nước
TB không duy trì được hình dạng mất sức trương nước
dẫn đến hiện tượng cây bị héo
Câu 24
- Xơ vữa động mạch làm cho lượng máu vận chuyển
0,25
( 0,5
đến các cơ quan trong cơ thể chậm hơn,nghiêm trọng
điểm
điểm )
hơn có thể gây tắc nghẽn dẫn đến vỡ mạch máu gây tử
vong
- Để đảm bảo sức khỏe cần có các biện pháp :
0,25
+ Thay đổi chế độ ăn uống: không ăn các loại thức ăn
điểm
chứa nhiều dầu mỡ
+ Luyện tập thể dục thể thao đều đặn, thường xuyên
+ Không dùng các chất kích thích có hại như rượu, bia,
thuốc lá.....
4. Nhận xét giờ kiểm tra
5. Dặn dò:
- Nghiên cứu trước bài mới
.................................................................................................................................
Thanh Hà, ngày 26 tháng 12 năm 2022
Tổ trưởng
Hoàng Hải Cường
13
 








Các ý kiến mới nhất