Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 07h:19' 28-03-2023
Dung lượng: 76.1 KB
Số lượt tải: 431
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 07h:19' 28-03-2023
Dung lượng: 76.1 KB
Số lượt tải: 431
Số lượt thích:
0 người
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
: Tiểu học Trần Quốc Toản
:
:
:
Đề ôn thi cuối kì 2
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 1)
**************
Điểm
ĐT
Cộng
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
HAI BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN
Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng
của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người
được bố trí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày
trên chiếc giường ở góc phía trong.
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy
miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy ở bên ngoài
cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được:
ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và
cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau đi dạo mát quanh hồ.
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình
dung ra cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến
những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ
mặt buồn đến đưa đi và ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề
nghị cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm
chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài
đó chỉ là một bức tường chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả
cảnh đẹp đến thế. Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng
chẳng nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi !
Theo NVD
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng ?
a. Vì ra phải ngồi trong phòng để chữa bệnh.
b. Vì ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm.
c. Vì cả hai người đều bị mắc bệnh rất nặng.
d. Vì cả hai người đều cao tuổi và bị ốm nặng.
2. Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng
thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào?
a. Cuộc sống thật ồn ào, náo nhiệt.
b. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
c. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.
d. Cuộc sống thật nhộn nhịp, tấp nập.
3. Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường
nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui?
a. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động.
b. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng, tràn đầy tình cảm của bạn.
c. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài.
d. Vì ông cảm thấy đang được động viện để mau chóng khỏi bệnh.
4. Khi được chuyển ra nằm gần cửa sổ, người bệnh nằm giường phía trong
thấy ngạc nhiên về điều gì?
a. Ngoài cửa sổ chỉ là một bức tường chắn, không có gì khác.
b. Cảnh tượng bên ngoài còn đẹp như lời người bạn miêu tả.
c. Cảnh tượng bên ngoài không đẹp như lời người bạn miêu tả.
d. Ngoài cửa sổ chỉ là khoảng đất trống không có bóng người.
5. Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về tính cách của người bị bệnh mù trong
câu chuyện?
a. Thích tưởng tượng bay bổng, có tâm hồn bao la rộng mở.
b. Có tâm hồn bao la rộng mở, thiết tha yêu quý cuộc sống.
c. Yêu quý bạn, muốn đem niềm vui đến cho bạn cùng phòng.
d. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác.
6. Câu thứ ba của đoạn 2 (Người nằm trên giường kia ... dạo mát quanh hồ.) là
câu ghép có các vế câu được nối theo cách nào ?
a. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
b. Nối bằng một quan hệ từ.
c. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
d. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
7. Các vế câu ghép “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi và ông ta qua đời.”
được nối theo cách nào ?
a. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
b. Nối bằng một quan hệ từ.
c. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
d. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
8. Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ tuyệt vời ?
a. tuyệt trần, tuyệt mĩ, tuyệt đối.
b. tuyệt mĩ, tuyệt diệu, kì lạ.
c. tuyệt diệu, tuyệt trần, tuyệt tác
d. tuyệt trần, tuyệt diệu, đẹp đẽ
9. Từ nào dưới đây là từ đồng âm?
a. mái chèo / chèo thuyền
b. chèo thuyền / hát chèo
c. cầm tay / tay ghế
d. nhắm mắt / mắt lưới
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
10. Câu thứ hai trong bài văn “Họ không được phép ra khỏi phòng của mình”
liên kết với câu thứ nhất bằng cách nào?
a. Bằng cách lặp từ.
b. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ).
c. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ ngữ đồng nghĩa).
d. Bằng từ ngữ nối.
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả: (5điểm), thời gian 15 phút:
MÙA ĐÔNG NĂNG Ở ĐÂU?
- Mùa hè nắng ở nhà ta
Mùa đông nắng đi đâu mất?
- Nắng ở xung quanh bình tích
Ủ nước chè tươi cho bà
Bà nhấp một ngụm rồi “khà”
Nắng trong nước chè chan chát.
Nắng vào quả cam nắng ngọt
Trong suốt mùa đông vườn em
Nắng lặng ngàn bông hoa cúc.
Nắng thương chúng em giá rét
Nên ngắng vào áo em đây
Nắng làm chúng em ấm tay
Mỗi lần chúng em nhúng nước…
Mà nắng cũng hay làm nũng
Ở trong lòng mẹ rất nhiều
Mỗi lần ôm em mẹ yêu
Em thấy ấm ơi là ấm
XUÂN QUỲNH
II. Tập làm văn: (5 điểm), thời gian 35 phút:
Em hãy tả một cảnh đẹp ở địa phương em mà em thích (hoặc cảnh đẹp ở
nơi khác mà em từng đến thăm).
……………………..hết ………………………
TP Vị Thanh – Hậu Giang
.
Đề ôn thi cuối kì 2
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
: Tiểu học Trần Quốc Toản
:
:
:
**************
Điểm
ĐT
Cộng
Đề ôn thi cuối kì 2
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 2)
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
RỪNG GỖ QUÝ
Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn
người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như
sắt đã hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ
làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ
đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:
- Ông lão đến đây có việc gì ?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá !
- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới
được mở ra!
Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ
chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí
rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào
ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự
việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn
dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết
phải về đến nhà mới được mở ra !
Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp
về theo đúng lời tiên dặn…
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ
mãi, ông chợt hiểu: “Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo
trồng, giống như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo
trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng
lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.
Truyện cổ Tày - Nùng
Khoanh tròn chữ cái trước ý trử lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì ?
a. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
b. Có rất nhiều nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.
c. Có thứ cây gỗ quý trên quê mình để dân làm nhà ở bền chắc.
d. Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
2. Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh ?
a. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
b. Vì cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
c. Vì ông chợt ngoảnh lại phía sau.
d. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.
Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì ?
Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
b. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
c. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
3.
a.
13 Ngôi nhà làm bắng gỗ quý.
4. Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý?
a. Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
b. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
c. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
d. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
5. Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất ?
a. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.
b. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước.
c. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
d. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
6. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện ?
a. Muốn có rừng gỗ quý, phải làm đúng lời cô tiên dặn dò trong mơ.
b. Muốn có rừng gỗ quý, phải cải tạo những đồi cỏ tranh, tre nứa.
c. Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc.
d. Muốn có rừng gỗ quý, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt.
7. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “bền chắc” ?
a. Bền chí.
b. Bền vững
c. Bền bỉ
d. Bền chặt
8. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm không phải là từ đồng âm ?
a. Gian lều cỏ tranh / ăn gian nói dối.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
b. Cánh rừng gỗ quý / cánh cửa hé mở.
c. Hạt đỗ nảy mầm / xe đỗ dọc đường.
d. Một giấc mơ đẹp / rừng mơ sai quả.
9. Các vế trong câu “Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim,
sến, táu cứng như sắt đã hiện ra.” được nối với nhau bằng cách nào ?
a. Nối bằng một quan hệ từ.
b. Nối bằng một cặp qua hệ từ.
c. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
d. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
10
.
Hai câu cuối bài “Chẳng bao lâu … như xưa” được liên kết với nhau bằng
cách nào?
a. Lặp từ ngữ
b.
c.
Dùng từ ngữ nối
Thay thế từ ngữ
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả (5 đ) (thời gian 15 phút )
Cây trái trong vườn bác
Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ
khôi nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân đỉnh cát mịn, Bưỏi đỏ Mê linh
… Bãi bờ Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưỏi Biên Hoà. Lặng lờ Hương
Giang phảng phất hương khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh
trà tròn xinh xứ Huế. Ổi Bo treo lủng lẳng trĩu nặng thơm hương sa bồi quê
hương Thái Bình. Bưởi Đoan Hùng hiền lành khơi gợi hình ảnh bà bủ Việt Bắc
đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân ngược bến Bình Ca.
Theo Võ Văn Trực
II. Tập làm văn (5 điểm).
Đề bài: Tả một người thân trong gia đình (hoặc họ hàng) của em.
……………………..Hết………………………
TP Vị Thanh – Hậu Giang
.
Đề ôn thi cuối kì 2
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
: Tiểu học Trần Quốc Toản
:
:
:
**************
Điểm
ĐT
Cộng
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 3)
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
I. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
A. Đọc thầm
Đề ôn thi cuối kì 2
2010-2011
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây yên lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta
giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở
một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh nắng vàng
rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi
tan dần theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi
hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên
gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ
đỏ hóa tím xanh… Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng
chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn
ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì
biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến thành màu xanh lá
ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó
săn bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một
cách nhanh chóng đến như vậy.
Theo ĐOÀN GIỎI
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho
từng câu hỏi dưới dây:
1. Qua nội dung đoạn thứ hai của bài (Gió bắt đầu nổi …biến đi) tác giả tả cảnh
rừng phương Nam vào thời gian nào?
a. Lúc ban trưa.
b. Lúc hoàng hôn.
c. Lúc ban mai.
2. Từ in đậm trong câu “Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang
tuôn ánh nắng vàng rực xuống mặt đất” thuộc loại từ gì?
a. Động từ.
b. Danh từ.
c. Tính từ.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
3. Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình” ý muốn
nói điều gì?
a. Rừng phương Nam rất hoang vu.
b. Rừng phương Nam rất yên tĩnh.
c. Rừng phương Nam rất vắng người.
4. Chủ ngữ trong câu “Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.” Là
những từ ngữ nào?
a. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần
b. Phút yên tĩnh
c. Phút yên tĩnh của rừng ban mai
5. Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ im lặng?
a. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.
b. Ồn ào, nhộn nhịp, đông đúc.
c. Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.
6. Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào?
a. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
b. Thơm ngây ngất, tỏa khắp rừng cây.
c. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
7. Em hiểu “thơm ngây ngất” nghĩa là thơm như thế nào?
a. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật.
b. Thơm rất đậm, làm cho người ta khó chịu.
c. Thơm một cách hấp dẫn, làm say mê, thích thú.
8. Các con vật trong rừng tự biến đổi màu sắc để làm gì ?
a. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.
b. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mìn.
c. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
------------Hết------------B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn
B. I. (2 điểm). Chính tả (nghe – viết)
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
(Viết từ Áo dài phụ nữ … đến chiếc áo dài tân thời)
(trang 23)
B. II. Viết bài văn
Hãy tả một cảnh đẹp mà em yêu thích
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
ĐÁP ÁN
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC: 2010 – 2011
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (1 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm).
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1: c
Câu 2: b
Câu 3: b
Câu 4: c
Câu 5: a
Câu 6: a
Câu 7: c
Câu 8: b
B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn
B. I. Chính tả (nghe – viết)
* Chính tả:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2
điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng
quy định, trừ 0,25 điểm.
B. II. Tập làm văn:
- Viết được bài văn tả cảnh, đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài theo đúng yêu
cầu; độ dài bài viết khoảng 20 câu.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
.
Đề ôn thi cuối kì 2
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
: Tiểu học Trần Quốc Toản
:
:
:
**************
Điểm
ĐT
A. Bài kiểm tra Đọc
Cộng
Đề ôn thi cuối kì 2
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 4)
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
2011-2012
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
RỪNG GỖ QUÝ
Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn người
phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã
hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở
bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát
trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:
- Ông lão đến đây có việc gì?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá !
- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới được mở
ra!
Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc
hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại
ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống
suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên
cho cái hộp khác. Đưa ông cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về
đến nhà mới được mở ra!
Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về
theo đúng lời tiên dặn…
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi,
ông chợt hiểu: “Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống
như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu,
những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn
những túp lều lụp xụp như xưa.
Truyện cổ Tày - Nùng
Khoanh tròn chữ cái trước ý trử lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì ?
a. Có rất nhiều nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.
b. Có thứ cây gỗ quý trên quê mình để dân làm nhà ở bền chắc.
c. Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
2. Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh?
a. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
b. Vì cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
c. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.
3.
a.
Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì?
Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
b. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
c. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
4. Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý?
a. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
b. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, lắc nghe lốc cốc, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
c. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
5. Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất ?
a. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.
b. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
c. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
6. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện ?
a. Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc.
b. Muốn có rừng gỗ quý, phải làm đúng lời cô tiên dặn dò trong mơ.
c. Muốn có rừng gỗ quý, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt.
7. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “bền chắc” ?
a. Bền chí.
b. Bền bỉ
c. Bền vững
8. Trong câu : “Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ
đang múa hát trên đám cỏ xanh”. “từ múa” thuộc loại từ nào?
a. Danh từ
b. Tính từ
c. Động từ
Hai câu cuối bài (“Chẳng bao lâu ………như xưa”) được liên kết với nhau
bằng cách nào?
a. Lặp từ ngữ
b. Thay thế từ ngữ
c. Dùng từ ngữ nối
9.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
Từ khi những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng đã làm
gì để thay đổi những túp lều lụp xụp như xưa?
a. Dân làng lấy gỗ làm lại những túp lều.
10
.
b.
c.
Dân làng lấy gỗ sửa lại những túp lều lụp xụp.
Dân làng lấy gỗ làm nhà.
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả (5 đ) (thời gian 15 phút)
Cây trái trong vườn bác
Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ
khôi nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân đỉnh cát mịn, Bưỏi đỏ Mê linh
… Bãi bờ Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưởi Biên Hoà. Lặng lờ Hương
Giang phảng phất hương khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh
trà tròn xinh xứ Huế. Ổi Bo treo lủng lẳng trĩu nặng thơm hương sa bồi quê
hương Thái Bình. Bưởi Đoan Hùng hiền lành khơi gợi hình ảnh bà bủ Việt Bắc
đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân ngược bến Bình Ca.
Theo Võ Văn Trực
II. Tập làm văn (5 điểm).
Đề bài: Tả một người thân trong gia đình (hoặc họ hàng) của em.
……………………..Hết………………………
TP Vị Thanh – Hậu Giang
.
Đề ôn thi cuối kì 2
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
: Tiểu học Trần Quốc Toản
:
:
:
**************
Điểm
ĐT
Cộng
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
Đề ôn thi cuối kì 2
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 5)
2012-2013
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
A. Bài kiểm tra Đọc
I. Đọc thành tiếng (5 điểm).
* Bài đọc 1 : Nghĩa thầy trò, (trang 79-80) SGK Tiếng Việt 5 tập 2.
* Bài đọc 2 : Con gái, (trang 112-113) SGK Tiếng Việt 5 tập 2.
* Bài đọc 3 : Bầm ơi, (trang 130-131) SGK Tiếng Việt 5 tập 2.
* Bài đọc 4 : Lập làng giữ biển, (trang 36, 37) SGK Tiếng Việt 5 tập 2.
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
HAI BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN
Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh
viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người được bố trí nằm trên
chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếc giường ở góc phía
trong.
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho
người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy ở bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên
giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có
trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau đi dạo
mát quanh hồ.
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra
cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể
sinh động của người bạn cùng phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến
đưa đi và ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra
nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra
cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến
thế. Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn
thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi !
Theo NVD
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng ?
a. Vì ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm.
b. Vì cả hai người đều cao tuổi và bị ốm nặng.
c. Vì cả hai người đều bị mắc bệnh rất nặng.
2. Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy
được cuộc sống bên ngoài như thế nào?
a. Cuộc sống thật nhộn nhịp, tấp nập.
b. Cuộc sống thật ồn ào, náo nhiệt.
c. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
3. Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường nhắm
hai mắt lại và cảm thấy rất vui?
a. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài.
b. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng, tràn đầy tình cảm của bạn.
c. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động.
4. Khi được chuyển ra nằm gần cửa sổ, người bệnh nằm giường phía trong thấy
ngạc nhiên về điều gì?
a. Ngoài cửa sổ chỉ là một bức tường chắn, không có gì khác.
b. Cảnh tượng bên ngoài không đẹp như lời người bạn miêu tả.
c. Ngoài cửa sổ chỉ là khoảng đất trống không có bóng người.
5. Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về tính cách của người bị bệnh mù trong câu
chuyện?
a. Thích tưởng tượng bay bổng, có tâm hồn bao la rộng mở.
b. Yêu quý bạn, muốn đem niềm vui đến cho bạn cùng phòng.
c. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác.
6. Câu thứ ba của đoạn 2 ( Người nằm trên giường kia ... dạo mát quanh hồ.) là câu
ghép có các vế câu được nối theo cách nào ?
a. Nối trực tiếp ( không dùng từ nối ).
b. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
c. Nối bằng một quan hệ từ.
7. Từ “nhìn” trong câu (Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh.) thuộc từ loại?
a. Tính từ.
b. Danh từ
c. Động từ
8. Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ tuyệt vời ?
a. Tuyệt diệu, tuyệt trần, tuyệt tác
b. Tuyệt mĩ, tuyệt diệu, kì lạ.
c. Tuyệt trần, tuyệt diệu, đẹp đẽ
9. Từ “vui” trong câu (Ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi !) thuộc từ loại?
a. Tính từ
b. Danh từ
c. Động từ
10. Cấu tạo câu đơn gồm ?
a. Do một cụm chủ ngữ tạo thành.
b. Do một cụm vị ngữ tạo thành.
c. Do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành.
……………………..Hết ………………………
B. Bài kiểm tra viết
I. Chính tả: (5điểm), thời gian 15 phút:
Núi non hùng vĩ
Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất Tam Đường núi nhu nhú như
chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, chọc
thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan-xi-păng. Mây Ô
Quy Hồ đang đội mũ cho Phan-xi-păng. Hết đèo Ô Quy Hồ là qua Sa Pa, thẳng ruổi về
thành phố biên phòng Lào Cai.
Theo NGUYỄN TUÂN
II. Tập làm văn: (5 điểm). Em hãy tả một loại trái cây mà em thích.
……………………..Hết ………………………
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
Đề ôn thi cuối kì 2
: Tiểu học Trần Quốc Toản
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
:
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 6)
:
:
**************
Điểm
ĐT
Cộng
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng, đúng cái nơi anh giao việc cho
ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói:
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy
quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp
thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền
đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền
đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới
chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:
- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành.
Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe
anh!
Theo HỒI KÍ CỦA BÀ NGUYỄN THỊ ĐỊNH
(Văn Phác ghi)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
1. Tên công việc đầu tiên chị Út nhận làm cho Cách mạng?
a. Buôn bán.
c.
Rải truyền đơn.
Làm ruộng.
d.
May quần áo.
b.
2.
Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?
a. Chị thấy bồn chồn, thấp thỏm.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
b.
c.
Đề ôn thi cuối kì 2
Đêm đó chị ngủ không yên.
Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?
A. Khoảng 3 giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi hôm.
B. Bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần và khi rảo bước truyền đơn cứ từ
từ rơi xuống đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 4: Vì sao chị Út muốn thoát li ?
A. Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân.
B. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được nhiều việc cho cách mạng.
C. Cả hai ý trên đều sai.
D. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 5: Câu “Út có dám rải truyền đơn không?”
A. Câu hỏi
B. Câu cảm
C. Câu cầu khiến
Câu 6: Bài văn trên thuộc chủ đề nào?
A. Người công dân
B. Nam và nữ
C. Nhớ nguồn
Câu 7: Dấu phẩy trong câu: “Độ tám giờ, nhân dân xì xầm ầm lên.” có tác dụng
gì?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
Câu 8: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau: Tay tôi bê rổ cá
……… bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần.
II.Kiểm tra viết: (5 điểm)
1. Chính tả - Nghe -viết: Tà áo dài Việt Nam (Từ Áo dài phụ nữ…. đến chiếc áo
dài tân thời)
2. Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích.
……………………..Hết………………………
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
Đáp án – Đề số 6
1. Chính tả - Nghe -viết: Tà áo dài Việt Nam (Từ Áo dài phụ nữ…. đến chiếc áo
dài tân thời)
Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Phổ biến hơn là áo tứ
thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng. Đằng
trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau.
Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ
hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.
Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần
thành chiếc áo dài tân thời.
Đọc thầm bài “Công việc đầu tiên” SGK TV 5 tập II trang 126. Dựa vào nội dung
bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
1: B 2.D 3.C 4.D 5.A 6.B 7.B 8. con
II. Kiểm tra viết: (5 điểm) 1) Tà áo dài Việt Nam (Từ Áo dài phụ nữ…. đến
chiếc áo dài tân thời)
II. Tập làm văn: Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích.
Bài làm
Từ trước tới giờ, gia đình em nuôi cũng khá nhiều chú chó. Nhưng Vàng là một
chú chó khôn ngoan và hiền lành hơn cả. Nó sống với gia đình em đến nay đã gần hai
năm.
Vàng có một thân hình to cao lực lưỡng, nặng chừng mười ba, mười bốn ký. Toàn
thân là một màu vàng sậm, mượt như tơ. Có lẽ vậy nên mới đặt tên cho cậu là Vàng.
Đầu chú to như cái yên xe đạp Mini, hai cái tai dựng đứng. Nó có thể phát hiện được
tiếng chân người lạ người quen từ tít đằng xa. Đôi mắt to tròn màu nâu sẫm. Cái mũi thì
lúc nào cũng ướt ướt như được bối mỡ. Mấy sợi ria mép ngắn ngắn cùng với mấy cái
râu khôn ở dưới cằm đen cứng tạo cho chú một bộ mặt hiền từ dễ mến. Mõm chú to,
rộng mỗi khi ngáp để lộ hàm răng trắng với mấy cái răng nanh ở hai bên khóe miệng,
trông đến rợn người. Và cái lưỡi thì màu hồng nhạt có sọc đen, thè ra ngoài mỗi khi trời
nắng gắt.
Vàng rất khôn ngoan, chú hiểu được ý chủ. Bố bảo nằm thì nó nằm, bảo ngồi dậy
thì chú chống chân trước lên, ngọ nguậy cái đầu, còn cái đuôi thì ngoắt qua ngoắt lại
như một cái chổi bông. Khách đến nhà chú đều phân biệt được khách lạ, khách quen.
Người lạ, chú đứng ngáng ở cổng, nhe hai hàm rầng hù dọa. Còn khách quen thì vẫy
đuôi rối rít chào mời. Đặc biệt, mỗi lúc em đi học về, vừa mới về tới cổng đã thấy chú
từ bậc cửa phóng ra, cái đuôi dài ngoắt lia lịa,...
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
: Tiểu học Trần Quốc Toản
:
:
:
Đề ôn thi cuối kì 2
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 1)
**************
Điểm
ĐT
Cộng
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
HAI BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN
Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng
của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người
được bố trí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày
trên chiếc giường ở góc phía trong.
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy
miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy ở bên ngoài
cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được:
ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và
cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau đi dạo mát quanh hồ.
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình
dung ra cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến
những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ
mặt buồn đến đưa đi và ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề
nghị cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm
chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài
đó chỉ là một bức tường chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả
cảnh đẹp đến thế. Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng
chẳng nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi !
Theo NVD
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng ?
a. Vì ra phải ngồi trong phòng để chữa bệnh.
b. Vì ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm.
c. Vì cả hai người đều bị mắc bệnh rất nặng.
d. Vì cả hai người đều cao tuổi và bị ốm nặng.
2. Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng
thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào?
a. Cuộc sống thật ồn ào, náo nhiệt.
b. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
c. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.
d. Cuộc sống thật nhộn nhịp, tấp nập.
3. Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường
nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui?
a. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động.
b. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng, tràn đầy tình cảm của bạn.
c. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài.
d. Vì ông cảm thấy đang được động viện để mau chóng khỏi bệnh.
4. Khi được chuyển ra nằm gần cửa sổ, người bệnh nằm giường phía trong
thấy ngạc nhiên về điều gì?
a. Ngoài cửa sổ chỉ là một bức tường chắn, không có gì khác.
b. Cảnh tượng bên ngoài còn đẹp như lời người bạn miêu tả.
c. Cảnh tượng bên ngoài không đẹp như lời người bạn miêu tả.
d. Ngoài cửa sổ chỉ là khoảng đất trống không có bóng người.
5. Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về tính cách của người bị bệnh mù trong
câu chuyện?
a. Thích tưởng tượng bay bổng, có tâm hồn bao la rộng mở.
b. Có tâm hồn bao la rộng mở, thiết tha yêu quý cuộc sống.
c. Yêu quý bạn, muốn đem niềm vui đến cho bạn cùng phòng.
d. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác.
6. Câu thứ ba của đoạn 2 (Người nằm trên giường kia ... dạo mát quanh hồ.) là
câu ghép có các vế câu được nối theo cách nào ?
a. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
b. Nối bằng một quan hệ từ.
c. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
d. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
7. Các vế câu ghép “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi và ông ta qua đời.”
được nối theo cách nào ?
a. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
b. Nối bằng một quan hệ từ.
c. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
d. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
8. Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ tuyệt vời ?
a. tuyệt trần, tuyệt mĩ, tuyệt đối.
b. tuyệt mĩ, tuyệt diệu, kì lạ.
c. tuyệt diệu, tuyệt trần, tuyệt tác
d. tuyệt trần, tuyệt diệu, đẹp đẽ
9. Từ nào dưới đây là từ đồng âm?
a. mái chèo / chèo thuyền
b. chèo thuyền / hát chèo
c. cầm tay / tay ghế
d. nhắm mắt / mắt lưới
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
10. Câu thứ hai trong bài văn “Họ không được phép ra khỏi phòng của mình”
liên kết với câu thứ nhất bằng cách nào?
a. Bằng cách lặp từ.
b. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ).
c. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ ngữ đồng nghĩa).
d. Bằng từ ngữ nối.
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả: (5điểm), thời gian 15 phút:
MÙA ĐÔNG NĂNG Ở ĐÂU?
- Mùa hè nắng ở nhà ta
Mùa đông nắng đi đâu mất?
- Nắng ở xung quanh bình tích
Ủ nước chè tươi cho bà
Bà nhấp một ngụm rồi “khà”
Nắng trong nước chè chan chát.
Nắng vào quả cam nắng ngọt
Trong suốt mùa đông vườn em
Nắng lặng ngàn bông hoa cúc.
Nắng thương chúng em giá rét
Nên ngắng vào áo em đây
Nắng làm chúng em ấm tay
Mỗi lần chúng em nhúng nước…
Mà nắng cũng hay làm nũng
Ở trong lòng mẹ rất nhiều
Mỗi lần ôm em mẹ yêu
Em thấy ấm ơi là ấm
XUÂN QUỲNH
II. Tập làm văn: (5 điểm), thời gian 35 phút:
Em hãy tả một cảnh đẹp ở địa phương em mà em thích (hoặc cảnh đẹp ở
nơi khác mà em từng đến thăm).
……………………..hết ………………………
TP Vị Thanh – Hậu Giang
.
Đề ôn thi cuối kì 2
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
: Tiểu học Trần Quốc Toản
:
:
:
**************
Điểm
ĐT
Cộng
Đề ôn thi cuối kì 2
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 2)
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
RỪNG GỖ QUÝ
Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn
người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như
sắt đã hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ
làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ
đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:
- Ông lão đến đây có việc gì ?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá !
- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới
được mở ra!
Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ
chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí
rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào
ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự
việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn
dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết
phải về đến nhà mới được mở ra !
Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp
về theo đúng lời tiên dặn…
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ
mãi, ông chợt hiểu: “Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo
trồng, giống như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo
trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng
lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.
Truyện cổ Tày - Nùng
Khoanh tròn chữ cái trước ý trử lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì ?
a. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
b. Có rất nhiều nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.
c. Có thứ cây gỗ quý trên quê mình để dân làm nhà ở bền chắc.
d. Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
2. Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh ?
a. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
b. Vì cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
c. Vì ông chợt ngoảnh lại phía sau.
d. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.
Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì ?
Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
b. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
c. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
3.
a.
13 Ngôi nhà làm bắng gỗ quý.
4. Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý?
a. Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
b. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
c. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
d. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
5. Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất ?
a. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.
b. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước.
c. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
d. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
6. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện ?
a. Muốn có rừng gỗ quý, phải làm đúng lời cô tiên dặn dò trong mơ.
b. Muốn có rừng gỗ quý, phải cải tạo những đồi cỏ tranh, tre nứa.
c. Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc.
d. Muốn có rừng gỗ quý, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt.
7. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “bền chắc” ?
a. Bền chí.
b. Bền vững
c. Bền bỉ
d. Bền chặt
8. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm không phải là từ đồng âm ?
a. Gian lều cỏ tranh / ăn gian nói dối.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
b. Cánh rừng gỗ quý / cánh cửa hé mở.
c. Hạt đỗ nảy mầm / xe đỗ dọc đường.
d. Một giấc mơ đẹp / rừng mơ sai quả.
9. Các vế trong câu “Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim,
sến, táu cứng như sắt đã hiện ra.” được nối với nhau bằng cách nào ?
a. Nối bằng một quan hệ từ.
b. Nối bằng một cặp qua hệ từ.
c. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
d. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
10
.
Hai câu cuối bài “Chẳng bao lâu … như xưa” được liên kết với nhau bằng
cách nào?
a. Lặp từ ngữ
b.
c.
Dùng từ ngữ nối
Thay thế từ ngữ
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả (5 đ) (thời gian 15 phút )
Cây trái trong vườn bác
Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ
khôi nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân đỉnh cát mịn, Bưỏi đỏ Mê linh
… Bãi bờ Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưỏi Biên Hoà. Lặng lờ Hương
Giang phảng phất hương khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh
trà tròn xinh xứ Huế. Ổi Bo treo lủng lẳng trĩu nặng thơm hương sa bồi quê
hương Thái Bình. Bưởi Đoan Hùng hiền lành khơi gợi hình ảnh bà bủ Việt Bắc
đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân ngược bến Bình Ca.
Theo Võ Văn Trực
II. Tập làm văn (5 điểm).
Đề bài: Tả một người thân trong gia đình (hoặc họ hàng) của em.
……………………..Hết………………………
TP Vị Thanh – Hậu Giang
.
Đề ôn thi cuối kì 2
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
: Tiểu học Trần Quốc Toản
:
:
:
**************
Điểm
ĐT
Cộng
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 3)
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
I. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
A. Đọc thầm
Đề ôn thi cuối kì 2
2010-2011
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây yên lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta
giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở
một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh nắng vàng
rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi
tan dần theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi
hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên
gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ
đỏ hóa tím xanh… Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng
chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn
ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì
biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến thành màu xanh lá
ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó
săn bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một
cách nhanh chóng đến như vậy.
Theo ĐOÀN GIỎI
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho
từng câu hỏi dưới dây:
1. Qua nội dung đoạn thứ hai của bài (Gió bắt đầu nổi …biến đi) tác giả tả cảnh
rừng phương Nam vào thời gian nào?
a. Lúc ban trưa.
b. Lúc hoàng hôn.
c. Lúc ban mai.
2. Từ in đậm trong câu “Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang
tuôn ánh nắng vàng rực xuống mặt đất” thuộc loại từ gì?
a. Động từ.
b. Danh từ.
c. Tính từ.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
3. Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình” ý muốn
nói điều gì?
a. Rừng phương Nam rất hoang vu.
b. Rừng phương Nam rất yên tĩnh.
c. Rừng phương Nam rất vắng người.
4. Chủ ngữ trong câu “Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.” Là
những từ ngữ nào?
a. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần
b. Phút yên tĩnh
c. Phút yên tĩnh của rừng ban mai
5. Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ im lặng?
a. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.
b. Ồn ào, nhộn nhịp, đông đúc.
c. Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.
6. Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào?
a. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
b. Thơm ngây ngất, tỏa khắp rừng cây.
c. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
7. Em hiểu “thơm ngây ngất” nghĩa là thơm như thế nào?
a. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật.
b. Thơm rất đậm, làm cho người ta khó chịu.
c. Thơm một cách hấp dẫn, làm say mê, thích thú.
8. Các con vật trong rừng tự biến đổi màu sắc để làm gì ?
a. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.
b. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mìn.
c. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
------------Hết------------B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn
B. I. (2 điểm). Chính tả (nghe – viết)
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
(Viết từ Áo dài phụ nữ … đến chiếc áo dài tân thời)
(trang 23)
B. II. Viết bài văn
Hãy tả một cảnh đẹp mà em yêu thích
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
ĐÁP ÁN
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC: 2010 – 2011
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (1 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm).
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1: c
Câu 2: b
Câu 3: b
Câu 4: c
Câu 5: a
Câu 6: a
Câu 7: c
Câu 8: b
B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn
B. I. Chính tả (nghe – viết)
* Chính tả:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2
điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng
quy định, trừ 0,25 điểm.
B. II. Tập làm văn:
- Viết được bài văn tả cảnh, đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài theo đúng yêu
cầu; độ dài bài viết khoảng 20 câu.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
.
Đề ôn thi cuối kì 2
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
: Tiểu học Trần Quốc Toản
:
:
:
**************
Điểm
ĐT
A. Bài kiểm tra Đọc
Cộng
Đề ôn thi cuối kì 2
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 4)
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
2011-2012
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
RỪNG GỖ QUÝ
Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn người
phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã
hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở
bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát
trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:
- Ông lão đến đây có việc gì?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá !
- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới được mở
ra!
Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc
hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại
ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống
suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên
cho cái hộp khác. Đưa ông cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về
đến nhà mới được mở ra!
Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về
theo đúng lời tiên dặn…
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi,
ông chợt hiểu: “Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống
như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu,
những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn
những túp lều lụp xụp như xưa.
Truyện cổ Tày - Nùng
Khoanh tròn chữ cái trước ý trử lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì ?
a. Có rất nhiều nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.
b. Có thứ cây gỗ quý trên quê mình để dân làm nhà ở bền chắc.
c. Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
2. Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh?
a. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
b. Vì cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
c. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.
3.
a.
Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì?
Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
b. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
c. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
4. Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý?
a. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
b. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, lắc nghe lốc cốc, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
c. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
5. Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất ?
a. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.
b. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
c. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
6. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện ?
a. Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc.
b. Muốn có rừng gỗ quý, phải làm đúng lời cô tiên dặn dò trong mơ.
c. Muốn có rừng gỗ quý, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt.
7. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “bền chắc” ?
a. Bền chí.
b. Bền bỉ
c. Bền vững
8. Trong câu : “Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ
đang múa hát trên đám cỏ xanh”. “từ múa” thuộc loại từ nào?
a. Danh từ
b. Tính từ
c. Động từ
Hai câu cuối bài (“Chẳng bao lâu ………như xưa”) được liên kết với nhau
bằng cách nào?
a. Lặp từ ngữ
b. Thay thế từ ngữ
c. Dùng từ ngữ nối
9.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
Từ khi những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng đã làm
gì để thay đổi những túp lều lụp xụp như xưa?
a. Dân làng lấy gỗ làm lại những túp lều.
10
.
b.
c.
Dân làng lấy gỗ sửa lại những túp lều lụp xụp.
Dân làng lấy gỗ làm nhà.
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả (5 đ) (thời gian 15 phút)
Cây trái trong vườn bác
Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ
khôi nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân đỉnh cát mịn, Bưỏi đỏ Mê linh
… Bãi bờ Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưởi Biên Hoà. Lặng lờ Hương
Giang phảng phất hương khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh
trà tròn xinh xứ Huế. Ổi Bo treo lủng lẳng trĩu nặng thơm hương sa bồi quê
hương Thái Bình. Bưởi Đoan Hùng hiền lành khơi gợi hình ảnh bà bủ Việt Bắc
đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân ngược bến Bình Ca.
Theo Võ Văn Trực
II. Tập làm văn (5 điểm).
Đề bài: Tả một người thân trong gia đình (hoặc họ hàng) của em.
……………………..Hết………………………
TP Vị Thanh – Hậu Giang
.
Đề ôn thi cuối kì 2
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
: Tiểu học Trần Quốc Toản
:
:
:
**************
Điểm
ĐT
Cộng
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
Đề ôn thi cuối kì 2
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 5)
2012-2013
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
A. Bài kiểm tra Đọc
I. Đọc thành tiếng (5 điểm).
* Bài đọc 1 : Nghĩa thầy trò, (trang 79-80) SGK Tiếng Việt 5 tập 2.
* Bài đọc 2 : Con gái, (trang 112-113) SGK Tiếng Việt 5 tập 2.
* Bài đọc 3 : Bầm ơi, (trang 130-131) SGK Tiếng Việt 5 tập 2.
* Bài đọc 4 : Lập làng giữ biển, (trang 36, 37) SGK Tiếng Việt 5 tập 2.
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
HAI BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN
Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh
viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người được bố trí nằm trên
chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếc giường ở góc phía
trong.
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho
người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy ở bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên
giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có
trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau đi dạo
mát quanh hồ.
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra
cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể
sinh động của người bạn cùng phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến
đưa đi và ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra
nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra
cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến
thế. Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn
thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi !
Theo NVD
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng ?
a. Vì ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm.
b. Vì cả hai người đều cao tuổi và bị ốm nặng.
c. Vì cả hai người đều bị mắc bệnh rất nặng.
2. Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy
được cuộc sống bên ngoài như thế nào?
a. Cuộc sống thật nhộn nhịp, tấp nập.
b. Cuộc sống thật ồn ào, náo nhiệt.
c. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
3. Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường nhắm
hai mắt lại và cảm thấy rất vui?
a. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài.
b. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng, tràn đầy tình cảm của bạn.
c. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động.
4. Khi được chuyển ra nằm gần cửa sổ, người bệnh nằm giường phía trong thấy
ngạc nhiên về điều gì?
a. Ngoài cửa sổ chỉ là một bức tường chắn, không có gì khác.
b. Cảnh tượng bên ngoài không đẹp như lời người bạn miêu tả.
c. Ngoài cửa sổ chỉ là khoảng đất trống không có bóng người.
5. Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về tính cách của người bị bệnh mù trong câu
chuyện?
a. Thích tưởng tượng bay bổng, có tâm hồn bao la rộng mở.
b. Yêu quý bạn, muốn đem niềm vui đến cho bạn cùng phòng.
c. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác.
6. Câu thứ ba của đoạn 2 ( Người nằm trên giường kia ... dạo mát quanh hồ.) là câu
ghép có các vế câu được nối theo cách nào ?
a. Nối trực tiếp ( không dùng từ nối ).
b. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
c. Nối bằng một quan hệ từ.
7. Từ “nhìn” trong câu (Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh.) thuộc từ loại?
a. Tính từ.
b. Danh từ
c. Động từ
8. Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ tuyệt vời ?
a. Tuyệt diệu, tuyệt trần, tuyệt tác
b. Tuyệt mĩ, tuyệt diệu, kì lạ.
c. Tuyệt trần, tuyệt diệu, đẹp đẽ
9. Từ “vui” trong câu (Ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi !) thuộc từ loại?
a. Tính từ
b. Danh từ
c. Động từ
10. Cấu tạo câu đơn gồm ?
a. Do một cụm chủ ngữ tạo thành.
b. Do một cụm vị ngữ tạo thành.
c. Do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành.
……………………..Hết ………………………
B. Bài kiểm tra viết
I. Chính tả: (5điểm), thời gian 15 phút:
Núi non hùng vĩ
Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất Tam Đường núi nhu nhú như
chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, chọc
thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan-xi-păng. Mây Ô
Quy Hồ đang đội mũ cho Phan-xi-păng. Hết đèo Ô Quy Hồ là qua Sa Pa, thẳng ruổi về
thành phố biên phòng Lào Cai.
Theo NGUYỄN TUÂN
II. Tập làm văn: (5 điểm). Em hãy tả một loại trái cây mà em thích.
……………………..Hết ………………………
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Trường
Họ Và Tên
Lớp
Năm học
ĐTT
Đề ôn thi cuối kì 2
: Tiểu học Trần Quốc Toản
ĐỀ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT
:
(Lớp 5 - Cuối kì 2 - Đề số 6)
:
:
**************
Điểm
ĐT
Cộng
Tên - Chữ kí GK
1.
2.
1.
2.
Tên - Chữ kí GK
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng, đúng cái nơi anh giao việc cho
ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói:
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy
quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp
thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền
đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền
đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới
chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:
- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành.
Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe
anh!
Theo HỒI KÍ CỦA BÀ NGUYỄN THỊ ĐỊNH
(Văn Phác ghi)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
1. Tên công việc đầu tiên chị Út nhận làm cho Cách mạng?
a. Buôn bán.
c.
Rải truyền đơn.
Làm ruộng.
d.
May quần áo.
b.
2.
Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?
a. Chị thấy bồn chồn, thấp thỏm.
TP Vị Thanh – Hậu Giang
b.
c.
Đề ôn thi cuối kì 2
Đêm đó chị ngủ không yên.
Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?
A. Khoảng 3 giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi hôm.
B. Bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần và khi rảo bước truyền đơn cứ từ
từ rơi xuống đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 4: Vì sao chị Út muốn thoát li ?
A. Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân.
B. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được nhiều việc cho cách mạng.
C. Cả hai ý trên đều sai.
D. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 5: Câu “Út có dám rải truyền đơn không?”
A. Câu hỏi
B. Câu cảm
C. Câu cầu khiến
Câu 6: Bài văn trên thuộc chủ đề nào?
A. Người công dân
B. Nam và nữ
C. Nhớ nguồn
Câu 7: Dấu phẩy trong câu: “Độ tám giờ, nhân dân xì xầm ầm lên.” có tác dụng
gì?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
Câu 8: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau: Tay tôi bê rổ cá
……… bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần.
II.Kiểm tra viết: (5 điểm)
1. Chính tả - Nghe -viết: Tà áo dài Việt Nam (Từ Áo dài phụ nữ…. đến chiếc áo
dài tân thời)
2. Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích.
……………………..Hết………………………
TP Vị Thanh – Hậu Giang
Đề ôn thi cuối kì 2
Đáp án – Đề số 6
1. Chính tả - Nghe -viết: Tà áo dài Việt Nam (Từ Áo dài phụ nữ…. đến chiếc áo
dài tân thời)
Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Phổ biến hơn là áo tứ
thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng. Đằng
trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau.
Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ
hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.
Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần
thành chiếc áo dài tân thời.
Đọc thầm bài “Công việc đầu tiên” SGK TV 5 tập II trang 126. Dựa vào nội dung
bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
1: B 2.D 3.C 4.D 5.A 6.B 7.B 8. con
II. Kiểm tra viết: (5 điểm) 1) Tà áo dài Việt Nam (Từ Áo dài phụ nữ…. đến
chiếc áo dài tân thời)
II. Tập làm văn: Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích.
Bài làm
Từ trước tới giờ, gia đình em nuôi cũng khá nhiều chú chó. Nhưng Vàng là một
chú chó khôn ngoan và hiền lành hơn cả. Nó sống với gia đình em đến nay đã gần hai
năm.
Vàng có một thân hình to cao lực lưỡng, nặng chừng mười ba, mười bốn ký. Toàn
thân là một màu vàng sậm, mượt như tơ. Có lẽ vậy nên mới đặt tên cho cậu là Vàng.
Đầu chú to như cái yên xe đạp Mini, hai cái tai dựng đứng. Nó có thể phát hiện được
tiếng chân người lạ người quen từ tít đằng xa. Đôi mắt to tròn màu nâu sẫm. Cái mũi thì
lúc nào cũng ướt ướt như được bối mỡ. Mấy sợi ria mép ngắn ngắn cùng với mấy cái
râu khôn ở dưới cằm đen cứng tạo cho chú một bộ mặt hiền từ dễ mến. Mõm chú to,
rộng mỗi khi ngáp để lộ hàm răng trắng với mấy cái răng nanh ở hai bên khóe miệng,
trông đến rợn người. Và cái lưỡi thì màu hồng nhạt có sọc đen, thè ra ngoài mỗi khi trời
nắng gắt.
Vàng rất khôn ngoan, chú hiểu được ý chủ. Bố bảo nằm thì nó nằm, bảo ngồi dậy
thì chú chống chân trước lên, ngọ nguậy cái đầu, còn cái đuôi thì ngoắt qua ngoắt lại
như một cái chổi bông. Khách đến nhà chú đều phân biệt được khách lạ, khách quen.
Người lạ, chú đứng ngáng ở cổng, nhe hai hàm rầng hù dọa. Còn khách quen thì vẫy
đuôi rối rít chào mời. Đặc biệt, mỗi lúc em đi học về, vừa mới về tới cổng đã thấy chú
từ bậc cửa phóng ra, cái đuôi dài ngoắt lia lịa,...
 









Các ý kiến mới nhất