KIỂM TRA GIỮA KÌ KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm quang nghĩa
Ngày gửi: 18h:09' 28-03-2023
Dung lượng: 51.2 KB
Số lượt tải: 710
Nguồn:
Người gửi: phạm quang nghĩa
Ngày gửi: 18h:09' 28-03-2023
Dung lượng: 51.2 KB
Số lượt tải: 710
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/03/2023
Tiết 44 + 45. KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn học : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHẦN VẬT LÍ
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA :
1. Kiến Thức
- Đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng, khả năng vận dụng các
nội dung kiến thức về: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khtn. Sự phản xạ ánh
sáng, ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và nam châm, từtrường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Năng lực vận dụng các bước nghiên cứu khtn vào học tập bộ môn và nghiên cứu
khoa học, vận dụng các kiến thức về tốc độ vào giải các bài tập về sự phản xạ ánh
sáng, ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và nam châm, từ trường.
3. Phẩm chất :
- Chăm học, chịu khó.
- Có trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong khi làm bài, ghi chép cẩn thận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA : Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30%
trắc nghiệm, 70% tự luận).
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA :
3.1. Khung ma trận tra giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7 phần vật lí.
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1I. khi kết thúc nội dung.
- Thời gian làm bài: 90 phút bao gồm cả hóa và sinh
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm,
60% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40 % Nhận biết; 20% Thông hiểu; 40% Vận dụng.
+ Phần trắc nghiệm: Gồm 6 câu hỏi đánh giá ở mức độ nhận biết 4 câu trắc nghiệm.
Ở mức độ thông hiểu 2 câu trăc nghiệm . Tổng điểm là 1,5 đ
+ Phần tự luận: Vận dụng hai câu 1,0 điểm;
+ Nội dung giữa học kì 2 riêng phần vật lí: 100% (2,5 điểm, Tổng cả hai chủ đề : 10
tiết).
Lưu ý: Phần hóa sinh có ma trân và đề riêng. Phần này chiếm 7,5 điểm.
IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
TT
Chương/chủ
đề
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận
dụng cao
TN
TN
TN
TN
TL
TL
TL
T
L
Tổng
%
điểm
Sự phản
xạ
ánh
sáng.( 2 2 câu
tiết
≈
0,5đ
20% )
1
0,5đ
ÁNH SÁNG Ảnh của
một
vật
tạo
bởi
gương
phẳng. ( 3
tiết ≈ 30 %
)
1 câu
Nam châm
( 3 tiết ≈
30% )
1 câu
2
TỪ
0,25đ
1
câu
0,75
đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
0,75
đ
Từ trường
( 2 tiết ≈
2 câu
20% )
0,5đ
0,5đ
4 câu
2 câu
2
câu
TỔNG
40%
1 điểm
20%
0,5 điểm
8câu
40%
100
%
1 điểm
2,5đ
TỶ LỆ PHẦN TRĂM
TỶ LỆ CHUNG
60 % tương đương 1,5đ
40% tương đương 1 100
điểm
%
V. MA TRẬN ĐẶC TẢ NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA.
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
1.Sự phản xạ
Nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng
Nhận
ánh sáng
phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ,
biết
mặt phẳng tới, ảnh.
C1
2
C2
1
C3
1
C4
1
C5
1
C6
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ
ánh sáng.
Thông Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch
hiểu tán.
Vận Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh
dụng sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật
phản xạ ánh sáng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng
trong một số trường hợp đơn giản.
2.Ảnh
của
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương
Nhận
vật
qua
phẳng.
biết
gương phẳng
Vận - Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương
dụng phẳng.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản
Vận
ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính
dụng
chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng (như
cao
kính tiềm vọng, kính vạn hoa,…)
3.Nam Châm
Nhận - Xác định được cực Bắc và cực Nam của một
biết thanh nam châm.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của
hai nam châm.
Thông Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm
hiểu vĩnh cửu có từ tính.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.
Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu
khác nhau;
Vận
dụng + Sự định hướng của thanh nam châm (kim
nam châm).
1
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
C17
VI. NỘI DUNG ĐỀ RA.
I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm)
Câu 1: Chỉ ra phát biểu sai
A. Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương bằng kính.
B. Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng.
C. Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
D. Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 2: Chiếu một tia sáng tới chếch một góc 20 0 vào một gương phẳng (Hình 16.1) ta được tia
sáng phản xạ tạo với tia sáng tới một góc.
A. 400.
B. 700.
C. 800.
D. 1400.
Câu 3: Chỉ ra phát biểu sai: Ảnh của vật qua gương phẳng
A. là ảnh ảo, kích thước luôn bằng kích thước của vật.
B. là ảnh ảo, kích thước càng lớn khi vật càng gần gương phẳng.
C. là ảnh ảo, đối xứng với vật qua gương phẳng.
D. là ảnh ảo, khoảng cách từ ảnh tới gương phẳng bằng khoảng cách từ vật tới gương phẳng.
Câu 4: Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?
A. Ở phần giữa của thanh. B. Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.
C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm. D.Ở hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam
châm.
Câu 5. Chọn câu em cho là chính xác nhất trong các câu sau: Từ trường tồn tại xuang quanh
A. nam châm.
B. dây dẫn có dòng điện chạy qua.
C. trái đất
D. nam châm và dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Câu 6: Trái Đất là một nam châm khổng lồ vì
A. Trái Đất hút mọi vật về phía nó. B kim của la bàn đặt trên mặt đất luôn chỉ theo hướng Nam –
Bắc
C. Trái Đất có từ cực Bắc và từ cực Nam. D. Ở Trái Đất có nhiều quặng sắt.
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 7: a. (0,5 điểm) Một nam châm vĩnh cửu hình chữ U, sơn đánh dấu cực trên nam châm đã bị
tróc, bằng những cách nào xác định được cực của nam châm này
b. ( 0,5 điểm ) Chiếu một tia sáng SI lên mặt một gương phẳng. ( Hình a)
Vẽ tia phản xa ? ( không dùng thước đo độ)
Xác định vị trí gương để tia phản xạ vuông góc với tia tới?
S
Hình a
I
VII. NÔI DUNG ĐÁP ÁN.
A. Phần trắc nghiệm. ( Mỗi đáp án đúng được tính 0,25 điểm)
Câu hỏi
1
Đáp án
A
B. Phần tự luận.
2
D
3
B
4
5
6
D
D
B
Câu 7:
a. - Cách thứ nhất: dùng kim nam châm thử. ( 0,5 đ)
- Cách thứ hai: dùng một nam châm đã biết cực. Đưa một đầu nam châm đã biết cực lại gần một
đầu của nam châm hình chữ U, nếu hút nhau thì hai cực khác tên, nếu đẩy nhau thì hai cực cùng tên.
b. – Vẽ tia phản xạ theo quy trình: (0,25đ)
Cách 1.
- Vẽ ảnh cảu S sau đoa vẽ tia phản xạ có phương đi qua ảnh và cuối cùng vẽ pháp tuyến.
- Để tia phản xạ tạo với gương một góc 900 ta thực hiện như sau:
Cách 2. Trên tia SI lấy điểm M bất kì.
Sau đó dựng M/
đối xứng với M qua pháp tuyến NI.
(H1)
/
Nối IM ta có tia phản xạ.
Dựng một góc vuông SIR, sau đó dựng phận giác
NI của góc SIR. TiẾP theo ta dựng đoạn thẳng
vuông góc với NI đó chính là vị trí của gương. ( 0,25đ)
(H2
)
Tiết 44 + 45. KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn học : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHẦN VẬT LÍ
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA :
1. Kiến Thức
- Đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng, khả năng vận dụng các
nội dung kiến thức về: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khtn. Sự phản xạ ánh
sáng, ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và nam châm, từtrường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Năng lực vận dụng các bước nghiên cứu khtn vào học tập bộ môn và nghiên cứu
khoa học, vận dụng các kiến thức về tốc độ vào giải các bài tập về sự phản xạ ánh
sáng, ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và nam châm, từ trường.
3. Phẩm chất :
- Chăm học, chịu khó.
- Có trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong khi làm bài, ghi chép cẩn thận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA : Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30%
trắc nghiệm, 70% tự luận).
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA :
3.1. Khung ma trận tra giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7 phần vật lí.
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1I. khi kết thúc nội dung.
- Thời gian làm bài: 90 phút bao gồm cả hóa và sinh
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm,
60% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40 % Nhận biết; 20% Thông hiểu; 40% Vận dụng.
+ Phần trắc nghiệm: Gồm 6 câu hỏi đánh giá ở mức độ nhận biết 4 câu trắc nghiệm.
Ở mức độ thông hiểu 2 câu trăc nghiệm . Tổng điểm là 1,5 đ
+ Phần tự luận: Vận dụng hai câu 1,0 điểm;
+ Nội dung giữa học kì 2 riêng phần vật lí: 100% (2,5 điểm, Tổng cả hai chủ đề : 10
tiết).
Lưu ý: Phần hóa sinh có ma trân và đề riêng. Phần này chiếm 7,5 điểm.
IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
TT
Chương/chủ
đề
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận
dụng cao
TN
TN
TN
TN
TL
TL
TL
T
L
Tổng
%
điểm
Sự phản
xạ
ánh
sáng.( 2 2 câu
tiết
≈
0,5đ
20% )
1
0,5đ
ÁNH SÁNG Ảnh của
một
vật
tạo
bởi
gương
phẳng. ( 3
tiết ≈ 30 %
)
1 câu
Nam châm
( 3 tiết ≈
30% )
1 câu
2
TỪ
0,25đ
1
câu
0,75
đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
0,75
đ
Từ trường
( 2 tiết ≈
2 câu
20% )
0,5đ
0,5đ
4 câu
2 câu
2
câu
TỔNG
40%
1 điểm
20%
0,5 điểm
8câu
40%
100
%
1 điểm
2,5đ
TỶ LỆ PHẦN TRĂM
TỶ LỆ CHUNG
60 % tương đương 1,5đ
40% tương đương 1 100
điểm
%
V. MA TRẬN ĐẶC TẢ NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA.
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
ý)
(Số
câu)
(Số
ý)
(Số
câu)
1.Sự phản xạ
Nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng
Nhận
ánh sáng
phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ,
biết
mặt phẳng tới, ảnh.
C1
2
C2
1
C3
1
C4
1
C5
1
C6
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ
ánh sáng.
Thông Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch
hiểu tán.
Vận Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh
dụng sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật
phản xạ ánh sáng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng
trong một số trường hợp đơn giản.
2.Ảnh
của
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương
Nhận
vật
qua
phẳng.
biết
gương phẳng
Vận - Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương
dụng phẳng.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản
Vận
ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính
dụng
chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng (như
cao
kính tiềm vọng, kính vạn hoa,…)
3.Nam Châm
Nhận - Xác định được cực Bắc và cực Nam của một
biết thanh nam châm.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của
hai nam châm.
Thông Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm
hiểu vĩnh cửu có từ tính.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.
Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu
khác nhau;
Vận
dụng + Sự định hướng của thanh nam châm (kim
nam châm).
1
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
C17
VI. NỘI DUNG ĐỀ RA.
I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm)
Câu 1: Chỉ ra phát biểu sai
A. Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương bằng kính.
B. Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng.
C. Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
D. Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 2: Chiếu một tia sáng tới chếch một góc 20 0 vào một gương phẳng (Hình 16.1) ta được tia
sáng phản xạ tạo với tia sáng tới một góc.
A. 400.
B. 700.
C. 800.
D. 1400.
Câu 3: Chỉ ra phát biểu sai: Ảnh của vật qua gương phẳng
A. là ảnh ảo, kích thước luôn bằng kích thước của vật.
B. là ảnh ảo, kích thước càng lớn khi vật càng gần gương phẳng.
C. là ảnh ảo, đối xứng với vật qua gương phẳng.
D. là ảnh ảo, khoảng cách từ ảnh tới gương phẳng bằng khoảng cách từ vật tới gương phẳng.
Câu 4: Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?
A. Ở phần giữa của thanh. B. Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.
C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm. D.Ở hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam
châm.
Câu 5. Chọn câu em cho là chính xác nhất trong các câu sau: Từ trường tồn tại xuang quanh
A. nam châm.
B. dây dẫn có dòng điện chạy qua.
C. trái đất
D. nam châm và dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Câu 6: Trái Đất là một nam châm khổng lồ vì
A. Trái Đất hút mọi vật về phía nó. B kim của la bàn đặt trên mặt đất luôn chỉ theo hướng Nam –
Bắc
C. Trái Đất có từ cực Bắc và từ cực Nam. D. Ở Trái Đất có nhiều quặng sắt.
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 7: a. (0,5 điểm) Một nam châm vĩnh cửu hình chữ U, sơn đánh dấu cực trên nam châm đã bị
tróc, bằng những cách nào xác định được cực của nam châm này
b. ( 0,5 điểm ) Chiếu một tia sáng SI lên mặt một gương phẳng. ( Hình a)
Vẽ tia phản xa ? ( không dùng thước đo độ)
Xác định vị trí gương để tia phản xạ vuông góc với tia tới?
S
Hình a
I
VII. NÔI DUNG ĐÁP ÁN.
A. Phần trắc nghiệm. ( Mỗi đáp án đúng được tính 0,25 điểm)
Câu hỏi
1
Đáp án
A
B. Phần tự luận.
2
D
3
B
4
5
6
D
D
B
Câu 7:
a. - Cách thứ nhất: dùng kim nam châm thử. ( 0,5 đ)
- Cách thứ hai: dùng một nam châm đã biết cực. Đưa một đầu nam châm đã biết cực lại gần một
đầu của nam châm hình chữ U, nếu hút nhau thì hai cực khác tên, nếu đẩy nhau thì hai cực cùng tên.
b. – Vẽ tia phản xạ theo quy trình: (0,25đ)
Cách 1.
- Vẽ ảnh cảu S sau đoa vẽ tia phản xạ có phương đi qua ảnh và cuối cùng vẽ pháp tuyến.
- Để tia phản xạ tạo với gương một góc 900 ta thực hiện như sau:
Cách 2. Trên tia SI lấy điểm M bất kì.
Sau đó dựng M/
đối xứng với M qua pháp tuyến NI.
(H1)
/
Nối IM ta có tia phản xạ.
Dựng một góc vuông SIR, sau đó dựng phận giác
NI của góc SIR. TiẾP theo ta dựng đoạn thẳng
vuông góc với NI đó chính là vị trí của gương. ( 0,25đ)
(H2
)
 








Các ý kiến mới nhất